Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án (9.CTST)Tuấn 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:36' 10-07-2024
Dung lượng: 53.7 KB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 05
Tiết: 17,18

Văn bản 2: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài ThanhMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)

I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên hệ
giữa các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình
bày vấn đề chủ quan.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách
trình bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu
trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò
của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác
nhau.
* Lồng ghép ĐĐLS

Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa,
xã hội.
3. Về phẩm chất:
* Lồng ghép ĐĐLS: Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con
người.
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về cách đưa vấn đề khách quan và chủ quan
trong VB nghị luận.
b. Nội dung:
Nhà thơ Tố Hữu đã từng nói “cuộc đời chính là nơi xuất phát cũng là nơi đi
tới của văn học”. Anh chị có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS có thể tự do phát biểu ý kiến của
mình đồng ý hoặc không đồng ý đi kèm là diễn giải chi tiết.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Nhà văn Nam Cao đã từng nói “Sự cẩu thả
trong bất cứ nghề gì cũng là sự bất lương rồi, còn sự cẩu thả trong văn chương thì
thật là đê tiện”. Văn chương chính là một món quà quý giá mà chúng ta có được,
ở đó không chỉ có những sự ngợi ca, sự khích lệ mà còn hơn cả đó là tiếng lòng,
tình yêu thương cùng với sự đồng cảm với những kiếp người lầm lũi. Và trong bài
học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu khám phá về tác phẩm Ý nghĩa
văn chương của tác giả Hoài Thanh.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Trong khi đọc.
b. Nội dung:
 Em hãy nêu một số hiểu biết về tác giả Bằng Việt?
Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
Nêu xuất xứ của văn bản? Thể loại?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Đọc
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chung
Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
a. Tác giả
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Hoài Thanh (1909-1982): nhà văn,
- HS trình bày sản phẩm
nhà phê bình văn học.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
b. Tác phẩm
lời của bạn.
 - Xuất xứ:
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Thể loại: nghị luận
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng
suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
những suy nghĩ của bản thân khi thực
hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
1/Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu

trong VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò
của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
2/ Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ
quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).

b. Nội dung:

1/ (NV1) Nhóm 2 HS đọc VB và điền vào PHT sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Luận đề của VB là gì? Xác định bố cục và luận điểm của VB dựa vào gợi ý sau:
Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề VB, nội dung bao quát của VB. Xác định bố cục và nội
dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
- Luận đề của văn bản:………………………………………………………………….
- Bố cục và luận điểm:
Bố cục của văn bản
Luận điểm
Phần 1: Từ đầu đến “lòng vị
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người, lòng
tha”
thương muôn vật, muôn loài
Phần 2: …
….

2/(NV2) Nhóm 4 HS đọc VB và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Vẽ sơ đồ dựa vào gợi ý sau:

3/(NV3)Cá nhân HS trả lời câu 4 trong SGK theo mẫu sau:
Cách trình bày vấn đề khách quan

Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:

Cách trình bày vấn đề chủ quan



c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung 1.Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng

(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

chứng trong văn bản
- Luận đề: Ý nghĩa văn chương.

- Bố cục, luận điểm:
Bố cục
Luận điểm
văn bản
Phần 1: Từ Nguồn gốc cốt yếu của văn
đầu đến
chương là lòng thương người,
“lòng vị
lòng thương muôn vật, muôn loài
tha”
Phần 2:
Văn chương gây cho ta những
Phần còn
tình cảm ta không có, luyện
lại
những tình cảm ta sẵn có; cuộc
đời phù phiếm và chật hẹp của cá
nhân vì văn chương mà trở nên
thâm trầm và rộng rãi đến nghìn
lần

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung VB.
(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Luận điểm
Luận điểm
1.1: Văn
chương là
hình dung
của
sự
Luận điểm 1:
sống muôn
Nguồn gốc cốt yếu
hình vạn
của văn chương là
trạng
lòng thương người,
lòng thương muôn Luận điểm
vật, muôn loài
1.2: Văn
chương
còn sáng
tạo ra sự
sống
Luận điểm 2:
Văn chương gây cho ta những
tình cảm ta không có, luyện
những tình cảm ta sẵn có; cuộc
đời phù phiếm và chật hẹp

Bằng chứng

Lí lẽ

Những cảnh thiên nhiên tươi
đẹp mà bình thường do mưu
sinh con người bỏ lỡ

Văn chương có nhiệm vụ “vén
tấm màn đen ấy, tìm cái hay, cái
đẹp, cái lạ” để “làm cho người ta
cùng nghe, cùng thấy, cùng
cảm” qua tác phẩm

Quá trình sáng tác của nhà
văn: sáng tạo ra thế giới
khác, những người, sự vật
khác

Để “thoả mãn mối tình cảm dồi
dào” của nhà văn

Sự sáng tạo của nhà văn gắn với
tình yêu thương tha thiết, để
“trao sự sống” cho nhân vật
Những ví dụ để chứng minh – Cả phong cảnh đã thay hình
rằng phần nhiều những tình đổi dạng từ khi có những nhà
cảm, những cảm giác của văn đưa cảm giác riêng của họ
người thời bây giờ đều do làm thành cảm giác chung của
một ít người xưa có thiên tài mọi người
Trường hợp Nguyễn Du và
nhân vật Thuý Kiều

sáng tạo ra và truyền lại

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

3/

– Thế giới như ngày nay là một
sự sáng tạo của nghệ sĩ
– Nếu thiếu nghệ sĩ trong lịch sử
và tâm linh nhân loại, “cảnh
tượng nghèo nàn sẽ đến bực
nào”

Cách trình bày vấn đề khách quan và chủ
quan trong văn bản

- Cách trình bày khách quan: Thể hiện
qua các thông tin, bằng chứng khách
quan cho thấy các đặc trưng của văn
chương và quá trình sáng tạo của nhà
văn.
- Cách trình bày chủ quan: Thể hiện
qua các từ ngữ, câu văn, hình ảnh cho
thấy tình cảm trân trọng, ngợi ca của
tác giả với ý nghĩa văn chương và quá
trình sáng tạo của nhà văn.
=> Hai cách trình bày vấn đề khách
quan và chủ quan được kết hợp với
nhau một cách khéo léo, trong khi trình
bày thông tin khách quan, tác giả cũng
đồng thời thể hiện tình cảm, cách đánh
giá của mình.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp
nhận khác nhau.
b. Nội dung:
HS trả lời câu hỏi số 5/Sgk.tr40
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
* Lồng ghép ĐĐLS: Tóm tắt câu trả lời của các nhóm HS, GV khẳng định có
nhiều cách nhìn, cách cảm nhận khác nhau về cùng một vấn đề, chi tiết, hình ảnh
trong VB văn học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung:

Trong bối cảnh đương đại với nhiều vấn đề toàn cầu như dịch bệnh, sự bùng
nổ của mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo,…văn chương có còn cần thiết với chúng ta
không? Vì sao em cho là như vậy? Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) thể hiện suy
nghĩ của em về vấn đề trên.
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích
những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
======//=======//========
Tuần: 05
Tiết: 19

Đọc kết nối chủ điểm: THƠ CA
-Ra-xun Gam-da-tốp –
Đọc mở rộng theo thể loại:
TÍNH ĐA NGHĨA TRONG BÀI THƠ BÁNH TRÔI NƯỚC
-Vũ Dương Quỹ Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh đề hiểu về thể loại tùy bút.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
tác để giải quyết vấn đề về văn bản Vẻ đẹp của Sông Đà.
2.2. Năng lực đặc thù
a. Văn bản đọc kết nối chủ điểm”

- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Về hình tượng bà Tú trong bài “Thương vợ” và Ý nghĩa
văn chương để hiểu hơn về chủ điểm Giá trị của văn chương.
b. Văn bản đọc mở rông theo thể loại:
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã
hội.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận khác
nhau
3-/ Phẩm chất:
- Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống thông qua tác phẩm thơ.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung:
Nêu cảm nhận của em về khổ trơ sau:
Vì con mẹ khổ đủ điều
Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
Con mong mẹ khoẻ dần dần
Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say
Rồi ra đọc sách, cấy cày
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con...

(Trích – Mẹ ốm, Trần Đăng Khoa)

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 21.Trải nghiệm cùng văn bản

a. Mục tiêu: Đọc, xác định thể loại của văn bản.
b. Nội dung: trình bày về thể loại văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
- Nhận diện và xác định được đối tượng, sự việc xuất hiện trong văn bản.
- Xác định và phân tích được ý nghĩa của văn bản.
- Nêu được những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ thông qua các từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ và vần, nhịp,…
b. Nội dung: HS báo cáo kết quả đọc đã thực hiện ở nhà và trả lời các câu hỏi
Suy ngẫm và phản hồi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Suy ngẫm và phản hồi
(như mục nd)
* Văn bản: Thơ ca
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
1/Hình ảnh so sánh nói về thơ ca:
HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm - Các hình ảnh so sánh được sử dụng
vụ đọc đã thực hiện ở nhà, chuẩn bị chia sẻ theo để nói về thơ ca: “nghỉ ngơi”, “việc đầy
nhóm đôi.
lao lực”, “chốn dừng chân”, “cuộc
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
hành trình”, “bài hát ru”, “mơ ước mùa
HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc
xuân”, “khát vọng chiến công”, “bà
trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ mẹ”, “người yêu”, “con gái”, “trái núi
sung.
cao không thể tới”, “cánh chim sà đậu
* Bước 4: Kết luận, nhận định
xuống lòng tay”, “đôi cánh nâng tôi
Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng bay”, vũ khí trong trận đánh”.
dẫn
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2/Tâm niệm của nhà thơ:
(như mục nd)
“trung thực sống cho thơ” có thể

* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một số nhóm báo cáo, các
nhóm khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng
dẫn
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

hiểu là coi thơ ca là mục tiêu quan
trọng của cuộc đời, chân thật giãi bày
cảm xúc vào thơ, thông qua thơ để thể
hiện niềm trung thực của bản thân với
cuộc đời.

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.

2/ Luận đề, luận điểm. lí lẽ và bằng
chứng
- Luận đề: Tính đa nghĩa trong bài thơ
Bánh trôi nước.
- Luận điểm:
+ Luận điểm 1: Nghĩa thứ nhất là nghĩa
tả thực.
+ Luận điểm 2: Nghĩa thứ hai của bài
thơ nói về nhan sắc, thân phận và phẩm

* Văn bản: Tính đa nghĩa trong bài thơ
"Bánh trôi nước"

1/ Cách trình bày khách quan và chủ
quan:
- Cách trình bày vấn đề khách quan: +
Thông tin về bánh trôi nước – tầng
nghĩa tả thực của bài thơ (bánh trôi
mang màu trắng của bột nếp, nếu người
làm bánh nhào nhiều bột nhiều nước
quá thì bánh “nát”, ít nước quá thì
“rắn”,…)
+ Các từ ngữ trích từ bài thơ “Thân
em…”, “Mà em…”.
- Cách trình bày vấn đề chủ quan: thể
hiện ở những từ ngữ, hình ảnh, câu văn
cho thấy tình cảm ngợi ca, thán phục
với tài năng thơ của Hồ Xuân Hương,
tình cảm trân trọng với hình ảnh bánh
trôi nước trong bài thơ (“Hồ Xuân
Hương quả là một người biết miêu tả
sự vật”, “hình ảnh chiếc bánh trôi hiện
ra thật đáng yêu”, …).

- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, chất người phụ nữ.
bổ sung (nếu có).
- Lí lẽ, bằng chứng (Sgk)
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Tác dụng của lí lẽ, bằng chứng
GV giao nhiệm vụ như mục nội tiêu biểu.
dung.
(HS tự trình bày cá nhân)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Câu 4/ Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản sưu tầm thêm những bài
thơ khác của Hồ Xuân Hương.
b. Nội dung:

- Nhiệm vụ về nhà: Sưu tầm ít nhất 02 bài thơ.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
===========//=========//========
Tuần: 05
Tiết: 20
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức: Cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập,
hợp tác để giải quyết vấn đề đặt ra.
2.2. Năng lực đặc thù
Trình bày được một số lưu ý về cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh
đạo văn.
3-/ Phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm, hiểu và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.
* Lồng ghép ĐĐLS: Có hiểu biết và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, biết cách trích dẫn
văn bản của người khác.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung:

Nhóm 2 HS điền thông tin vào cột K-W trong bảng sau:

K
(Điều tôi đã biết)
Ghi lại ít nhất một điều em đã
biết về vấn đề đạo văn

W
(Điều tôi muốn tìm hiểu)
Ghi lại ít nhất một điều em
muốn tìm hiểu trong bài học này





L
(Điều tôi học được)
Sau khi học xong, em hãy ghi lại
ngắn gọn những kiến thức trọng
tâm bản thân thu nhận được


c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ, điền vào cột K và cột W, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Trình bày được cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.
b. Nội dung:
- Đạo văn là gì?
- Để tránh đạo văn, chúng ta cần làm gì?
- Trình bày các nội dung thường có của phần trích dẫn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng Việt: Cách tham
GV giao nhiệm vụ như mục nội
khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo
dung.
văn
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Đạo văn: là hành vi sao chép lời nói,
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu
ý tưởng, quan điểm… của người khác
trả lời.
và coi nó như là của riêng mình. Đây là
*B3: Báo cáo, thảo luận:
hành vi vi phạm đạo đức trong học tập,
- Trình bày cá nhân.
nghiên cứu.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có
- Tránh đạo văn cần trích dẫn chính xác
*B4: Kết luận, nhận định:
và đúng quy định khi sử dụng lời nói, ý
- GV nhận xét về thái độ học tập và tưởng, quan điểm…của người khác
sản phẩm của HS.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- GD HS có ý thức tôn trọng bản
quyền; không vi phạm quy định về bản

quyền, sở hữu trí tuệ của người khác;
thực hiện nội quy, quy định của pháp
luật.
- Trích dẫn nguồn rõ ràng khi tham
khảo tài liệu, công trình nghiên cứu của
người khác.
3. Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức về cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để làm bài tập.
b. Nội dung: các nhóm nhỏ (từ 4 – đến 6 HS), thực hiện các bài tập 1, 2, 3, 4 trong phần Thực
hành tiếng Việt.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Bài tập 1: Xác định phần trích dẫn
dung.
trong các trường hợp đã cho và chỉ ra
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
sự khác biệt giữa các phần trích đó.
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các
a. Đặt nguyên văn câu chữ của ông
bài tập 1
trong dấu ngoặc kép.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình b. Người viết khi trích dẫn ý đã viết rõ
bày kết quả của từng bài tập, nhóm nguồn: thông tin về tác giả (Tổ chức
khác góp ý, bổ sung.
Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp
*B4: Kết luận, nhận định:
quốc), năm xuất bản (2005).
GV nhận xét cách HS thảo luận c. Đặt nguyên văn câu chữ của ông
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
Hen-ri Lốp-pơ trong dấu ngoặc kép,
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
đồng thời dẫn thêm một số thông tin về
luận nhóm.
tên tác phẩm(bài Tập thơ Hồ Xuân
Hương), năm xuất bản (1987), nơi xuất
bản (Pa-ri).
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/Bài tập 2: chỉ ra các yếu tố có phần
GV giao nhiệm vụ như mục nội dẫn nguồn.
dung.
- Tên tác giả được đặt ngay bên dưới
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
bài thơ. Cuối bài thơ, nhóm biên soạn
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các
có dẫn nguồn: “(In trong Đa-ghe-xtan
bài tập 1
của tôi, Phan Hồng Giang dịch, NXB
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình Kim Đồng, Hà Nội, 2016). Phần dẫn
bày kết quả của từng bài tập, nhóm nguồn này có các thông tin: Tên tác
khác góp ý, bổ sung.
phẩm (Đa-ghe-xtan của tôi), dịch giả
*B4: Kết luận, nhận định:
(Phan Hồng Giang), nhà xuất bản
GV nhận xét cách HS thảo luận
(NXB Kim Đồng), nơi xuất bản (Hà
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo Nội), năm xuất bản (2016).

luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Bài tập 3: Trong quá trình viết, khi
GV giao nhiệm vụ như mục nội sử dụng tranh ảnh, biểu đồ, sơ đồ,…
dung.
lấy từ Internet, chúng ta cần dẫn nguồn
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
vì đây là hành động thể hiện sự tôn
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các
trọng ý tưởng của người khác và là việc
bài tập 1
làm cần thiết để tránh đạo văn.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình
bày kết quả của từng bài tập, nhóm
khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về cách tham khảo
tài liệu, trích dẫn để tránh đạo văn.
b. Nội dung:
Cá nhân HS xem lại phần tìm hiểu Tri thức Ngữ văn, Thực hành tiếng Việt,
tóm tắt những kiến thức trọng tâm, ghi vào cột L trong phiếu K-W- L.
c. Sản phẩm: Phần trả lời của HS vào cột L trong phiếu K-W-L.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem lại các sản phẩm học tập đã thực hiện,
ghi những gì đã học được vào cột L.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày phần ghi cột L trước lớp. Các HS khác bổ sung.
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
 
Gửi ý kiến