Giáo Án (9.CTST)Tuấn 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:35' 10-07-2024
Dung lượng: 65.2 KB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:35' 10-07-2024
Dung lượng: 65.2 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thanh Tịnh)
Tuần: 03
Tiết: 09,10
LÀM MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức:
- Đặc điểm của thể thơ tám chữ.
- Cách làm một bài thơ tám chữ.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
Năng lực sáng tạo: có khả năng tạo ra cái mới.
2.2. Năng lực đặc thù: Bước đầu biết làm một bài thơ tám chữ.
3-/ Phẩm chất:
Tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa. Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình.
b. Nội dung:
(1) Ở lớp 6, 7, 8 em đã học cách làm một bài thơ thuộc các thể thơ nào?
(2) Theo em, làm một bài thơ tám chữ có gì khác làm một bài thơ lục bát,
năm chữ, sáu chữ, bảy chữ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng hợp các câu trả lời của HS, nhấn mạnh nhiệm vụ học tập của bài
học này: Làm một bài thơ tám chữ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 2.1: Đặc điểm của thể thơ tám chữ
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của thể thơ tám chữ.
b. Nội dung:
Nhóm 2 HS đọc phần viết về thơ tám chữ trong SGK, đồng thời đọc lại bài
Quê hương (Tế Hanh), tìm thông tin và điền vào bảng sau:
Đặc điểm của một bài thơ tám chữ
Bài Quê hương
Số chữ trong một dòng thơ
Khổ thơ
Cách gieo vần
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đặc điểm của thể thơ tám chữ
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung. - Số chữ trong một dòng thơ: 8 chữ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Khổ thơ: có nhiều khổ thơ ( 1 khổ có
HS ghi câu trả lời vào bảng.
4 câu).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Cách gieo vần: phổ biến là vần chân
- 2 nhóm trình bày câu trả lời, các
nhóm khác bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS.
Trên cơ sở đó, GV giải thích đặc điểm
của thơ tám chữ.
2. Hoạt động 2.2: Hướng dẫn quy trình viết
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, tác dụng của các bước trong quy trình Làm
một bài thơ tám chữ.
b. Nội dung:
Nhóm 2 HS thực hiện những nhiệm vụ sau:
(1) Xác định yêu cầu của đề bài.
(2) Đọc lướt các bước của quy trình viết trong SGK, sau đó hoàn thành bảng sau:
Quy trình làm một bài thơ tám chữ
Quy trình viết
Thao tác cần làm
Tác dụng
Bước 1: Chuẩn bị
…
…
Bước 2: Làm thơ
…
…
Bước 4: Chỉnh sửa và
…
…
chia sẻ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hướng dẫn quy trình viết
Quy
Thao tác cần
- Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ trên
Tác dụng
trình viết
làm
giấy A0/ bảng nhóm như mục nội dung
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
1, 2 nhóm trình bày sản phẩm, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời
HS. Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
– Đọc yêu cầu
của đề bài
– Đọc lại những
bài thơ ở phần
Đọc
– Quan sát cuộc
sống để xác định
những gì để lại
Bước 1:
ấn tượng, cảm
Chuẩn bị
xúc sâu sắc nhất
– Xác định cảm
xúc được gợi lên
từ sự vật, hiện
tượng
– Xác định mục
đích viết, người
đọc
– Lựa chọn từ
ngữ, hình ảnh,
biện pháp tu từ,
dấu câu phù hợp
– Chú ý đến cách
Bước 2: gieo vần của bài
Làm thơ
thơ
– Đọc diễn cảm
lại bài thơ đã
viết, chú ý lắng
nghe giọng điệu
của bài thơ
Sử dụng bảng
kiểm để tự kiểm
Bước 3:
tra và điều chỉnh
Chỉnh
bài thơ
sửa và
chia sẻ
1. Hình thành ý tưởng cho bài thơ, xác định được người đọc.
– Xác định
được yêu cầu
của đề bài
– Học cách
viết của các
nhà thơ
– Khơi gợi
cảm hứng để
làm thơ
– Tìm ý tưởng
cho bài thơ
– Xác định
được mục đích
viết,
người
đọc cụ thể
Đảm bảo sử
dụng được từ
ngữ, hình ảnh,
dấu câu phù
hợp nhất để
thể hiện cách
nhìn,
cách
cảm nhận, tình
cảm, cảm xúc
của em về sự
vật,
hiện
tượng
– Đảm bảo bài
thơ thể hiện
đúng với đặc
điểm của thể
thơ
– Làm cho bài
thơ hay hơn
2. Bước đầu làm được một bài thơ tám chữ.
- Có những ý tưởng sáng tạo.
3. Xem lại và chỉnh sửa được bài viết của bản thân.
TÌMtrong
Ý TƯỞNG
- Nhận xét được cho bài viết PHIẾU
của HS khác
lớp.
1.
Học
được
điều
gì
về
cách
thể
hiện
cảm
xúc, suy nghĩ của các nhà
b. Nội dung:
thơ trong
ba HS
bài đọc
thơ:đề bài trong SGK và điền vào PHT:
1/ (NV1):Cá
nhân
– Quê hương .....................................................................................
– Bếp lửa ........................................................................................
– Mùa xuân nho nhỏ .......................................................................
2. Những hình ảnh của cuộc sống xung quanh gợi lên cho tôi nhiều
cảm xúc, suy nghĩ là: ....................................................................
.................................................................................................................
...............................
2/ (NV2) Dựa trên phiếu ý tưởng và hướng dẫn trong SGK, em hãy viết ít nhất 4 câu thơ, mỗi câu thơ
có tám chữ, thể hiện cảm nghĩ của em về một sự vật hoặc hiện tượng nào đó trong cuộc sống. Khi viết,
cố gắng sử dụng biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp từ,…) để thể hiện ý tưởng một cách
sống động, cụ thể.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Luyện tập: Làm một bài thơ tám
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục chữ
nội dung (NV1).
1/ Chuẩn bị trước khi viết
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS thực hành
theo các bước.
- HS đọc, xác định yêu cầu và
vận dụng làm bài thơ theo yêu cầu.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
của HS.
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Làm thơ
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục
nội dung (NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS thực hành
theo các bước.
- HS đọc, xác định yêu cầu và
vận dụng làm bài thơ theo yêu cầu.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày bài thơ theo nhóm đôi/ nhóm 4 –
6/ trước tập thể lớp.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét về mức độ hoàn
thành nhiệm vụ học tập ở nhà của HS.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Chỉnh sửa
- HS dùng bảng kiểm trong SGK, tự
kiểm tra lại bài thơ đã viết và tự chỉnh
sửa.
- Một số HS đọc bài thơ của mình
trước lớp, HS khác nhận xét dựa vào
bảng kiểm.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ (1).
- Sau đó, HS thực hiện nhiệm vụ (2)
với hình thức dạy học toàn lớp.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày bài thơ theo nhóm đôi/ nhóm 4 –
6/ trước tập thể lớp.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá và nhận xét bài thơ
của HS trên các mặt:
– Những ưu điểm cần phát huy và
những điểm cần chỉnh sửa trong các
bài thơ của HS, sự tuân thủ đặc điểm
của thể thơ tám chữ và sự sáng tạo của
HS về cách dùng từ, ý tưởng,…
– Cách nhận xét, đánh giá bài viết
dựa vào bảng kiểm của HS (HS đã biết
sử dụng bảng kiểm chưa? HS có nhận
ra những ưu điểm, những điểm cần
khắc phục trong bài thơ của bản thân và
của các bạn hay không?..).
Bảng kiểm hình thức và nội dung của một bài thơ tám chữ
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
Có các dòng thơ tám chữ
Gieo vần đúng quy cách của thơ tám chữ
Sử dụng một số biện pháp tu từ
Hình thức
Từ ngữ trong bài thơ thể hiện được điều
người viết muốn nói
Có một số hình ảnh sinh động, thể hiện
được chủ đề của bài thơ
Có độ dài tối thiểu bốn dòng thơ
Nội dung
Bài thơ thể hiện được cảm xúc, suy ngẫm
về con người hoặc thiên nhiên
Nhan đề phù hợp với nội dung bài thơ
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu:
- Điều chỉnh bài thơ.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
b. Nội dung:
(1) Sửa lại bài thơ của bản thân cho hoàn chỉnh và công bố.
(2) Viết tiếp bài thơ đã viết ở lớp và công bố trên nhóm zalo của lớp.
- Sau khi công bố bài thơ, HS tham gia bình chọn bài thơ hay nhất của lớp.
c. Sản phẩm: bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS về nhà thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS gửi bài làm của mình vào nhóm zalo lớp.
- HS tham gia nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- GV công bố kết quả bình chọn bài thơ hay nhất của lớp.
=======//=======//===========
Tuần: 03
Tiết: 11
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI
CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
- Đặc điểm của một đoạn văn.
- Cách viết một đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
3-/ Về phẩm chất: Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được tri thức nền về đoạn văn.
- Xác định được nhiệm vụ viết.
b. Nội dung:
HS đọc tên bài học trong SGK và trả lời câu hỏi sau: Ở bài học này,
chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào? Nhiệm vụ đó có gì khác với nhiệm vụ
viết đoạn văn đã học ở lớp 6, lớp 7 và có điểm gì giống và khác với lớp 8?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn HS.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giống: lớp 6, 7, 8: viết một đoạn văn.
- Khác: + Lớp 6: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát
+ Lớp 7: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc
năm chữ.
+ Lớp 8: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
+ Lớp 9: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức về kiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ tám
chữ
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, yêu cầu HS thảo luận, điền vào
phiếu học tập về đặc điểm đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ tự do
Hình thức Nội dung
Đặc điểm
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Yêu cầu đối với kiểu bài
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1. Khái niệm /Sgk.25
dung.
2. Yêu cầu
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Trình bày cảm xúc của người viết về
- HS làm việc nhóm.
một bài thơ tám chữ
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Cấu trúc gồm ba phần:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
+ Mở đoạn
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Thân đoạn
(Sgk.25)
- Các nhóm khác theo dõi, nhận + Kết đoạn
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và sản phẩm của nhóm HS.
Hoạt động 2.2: Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
a. Mục tiêu:
b. Nội dung:
(1) HS tri thức trong SGK, đánh dấu các từ khoá.
(2) HS đọc, quan sát đoạn văn về bài thơ Tựu trường, đối chiếu những
phần được đánh số và thông tin tương ứng.
(3) Nhóm 2 HS thảo luận về 4 câu hỏi hướng dẫn phân tích VB trong
SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội bản
dung.
* Đoạn văn/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1:
Nhóm 2 HS thảo luận, thực hiện nhiệm - Nội dung câu chủ đề: giới thiệu nhan
vụ.
đề bài thơ, tên tác giả và cảm nghĩ
*B3: Báo cáo, thảo luận:
chung của người viết về bài thơ.
1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS
- Câu kết đoạn: ý nghĩa của bài thơ đối
khác góp ý, bổ sung.
với bản thân.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV góp ý cho câu trả lời của HS, Câu 2:
- Người viết dùng ngôi thứ nhất để chia
hướng dẫn HS kết luận vấn đề.
sẻ cảm nghĩ.
- Cảm xúc và suy nghĩ được thể hiện
kết hợp trong đoạn văn: cảm xúc bồi
hồi, xao xuyến xen lẫn những suy
ngẫm của tác giả đoạn văn về cách nhà
thơ thể hiện hình ảnh nhân vật trữ tình.
Câu 3: Đoạn văn đã phân tích hai nét
nghệ thuật độc đáo của bài thơ là nghệ
thuật khắc hoạ những sắc thái cảm xúc
của nhân vật trữ tình, nghệ thuật sáng
tạo những hình ảnh độc đáo, cụ thể hoá
cái vô hình thành hữu hình.
Câu 4:
- Phép lặp: từ "qua", từ "nhà thơ";
- Phép thế: "chàng trai tuổi mười lăm",
"nhân vật trữ tình", "nhà thơ";
- Phép liên tưởng: "thời áo trắng" –
"ngôi trường", "chàng trai tuổi mười
lăm" – ngôi trường mới", "sách" – "tuổi
hoa niên".
*Hoạt động 2.3: Hướng dẫn quy trình viết
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong
quy trình viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
b. Nội dung:
HS đọc lướt các bước của quy trình viết trong SGK, sau đó nhóm hai HS
điền thông tin vào bảng sau:
Quy trình viết một đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ
QUY
TRÌNH VIẾT
THAO TÁC CẦN LÀM
Xác định thể thơ, bài thơ
Bước 1: Chuẩn bị
Xác định yêu cầu đối với đoạn văn
trước khi viết
Xác định mục đích viết, người đọc
Đọc diễn cảm bài thơ
Xác định một số nét độc đáo về nghệ
Bước 2: Tìm ý, lập thuật và vai trò của nó trong việc thể
hiện nội dung bài thơ
dàn ý
Ghi lại cảm nghĩ bằng một vài cụm từ
Sắp xếp các ý thành sơ đồ dàn ý
Bước 3: Viết đoạn Triển khai bài viết dựa trên sơ đồ
Dùng bảng kiểm để tự xem lại và chỉnh
Bước 4: Xem lại sửa
và chỉnh sửa, rút Đọc lại đoạn văn từ vai trò của người
kinh nghiệm
đọc
Tiếp tục điều chỉnh
TÁC DỤNG
............................
............................
............................
............................
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hướng dẫn quy trình viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết (Xác
dung.
định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu).
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
- HS làm việc nhóm.
+ Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tên tác
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
giả, nêu cảm nghĩ chung về bài thơ
+ Thân đoạn: Nêu các ý thể hiện cảm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
xúc và suy nghĩ về toàn bộ bài thơ hoặc
- Đại diện nhóm trình bày.
một vài nét độc đáo của bài thơ.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận + Kết đoạn: Khẳng định lại cảm nghĩ
xét, bổ sung (nếu có).
về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với
*B4: Kết luận, nhận định:
bản thân
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Viết đoạn
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút
kinh nghiệm.
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ
Mở đoạn
Tiêu chí
Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng
Dùng ngôi thứ nhất để trình bày cảm nghĩ về bài
thơ
Đạt
Chưa đạt
Thân
đoạn
Kết đoạn
Diễn đạt
Có câu chủ đề nêu tên bài thơ, tên tác giả và cảm
nghĩ chung về bài thơ
Trình bày cảm xúc, suy nghĩ về một hoặc vài nét
độc đáo của bài thơ
Làm rõ tác dụng của những biện pháp tu từ được sử
dụng trong bài thơ
Khẳng định lại cảm nghĩ và ý nghĩa của bài thơ đối
với bản thân
Dùng dấu câu thích hợp để kết thúc đoạn
Sử dụng một vài phép liên kết phù hợp
Không mắc lỗi chính tả, dung từ, viết câu
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ
b. Nội dung:
(1) Tìm và chọn một bài thơ tám chữ viết về một trong các đề tài sau: tình
yêu thiên nhiên, quê hương, tình cảm gia đình, tình bạn,… bằng cách điền vào
phiếu sau:
PHIẾU THU THẬP TƯ LIỆU
ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
Tên bài thơ
Thể Tên tác giả
Nguồn
Nội dung
thơ
(Nhà xuất
bản/ trang
Web)
............ …….
…
…….
............................................
(2) Từ tư liệu đã tìm, em hãy đọc diễn cảm bài thơ vài lần và ghi lại những
cảm xúc, suy nghĩ của mình vào phiếu tìm ý sau:
PHIẾU TÌM Ý
ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ BÀI THƠ .......................
1. Một số nét độc đáo về hình thức nghệ thuật của bài thơ là:
.......................................................................................................................
2. Cảm xúc của tôi khi đọc bài thơ này là:
.......................................................................................................................
3. Bài thơ này gợi cho tôi những suy nghĩ về
......................................................................................................................
(3) Từ phiếu tìm ý, em lập dàn ý bằng cách điền vào sơ đồ sau:
(4) Dựa trên sơ đồ dàn ý, em viết đoạn văn, trong khi viết, đối chiếu với
Bảng kiểm viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ trong SGK để
đảm bảo viết đúng yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Trước khi viết
dung.
2/ Lập dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
3/ Viết đoạn văn
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về sự hợp lí của dàn ý.
- Về đoạn văn: GV sẽ tổ chức cho HS tự
đánh giá, đánh giá lẫn nhau và chỉnh sửa
đoạn văn của mình ở hoạt động xem lại
và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Điều chỉnh đoạn văn đã viết hoặc viết được một đoạn văn khác, ghi
lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
b. Nội dung:
(1) Sửa lại đoạn văn của bản thân cho hoàn chỉnh và công bố.
(2) Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn mà HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà viết một đoạn văn khác ghi lại cảm xúc về một bài thơ tự
do
*B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: : HS về nhà thực hiện nhiệm vụ học
tập.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS công bố một trong hai loại sản phẩm được giao trên trang web hoặc bảng
tin học tập của lớp
Đoạn văn đã được chỉnh sửa và viết lại lần 2 (nộp kèm với bản viết lần một
để thấy rõ sự chỉnh sửa).
Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ đã chọn.
* B 4: Kết luận, nhận định
– GV nhận xét về thái độ tích cực, chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
=========//=======//========
Tuần: 03
Tiết: 12
Nói và nghe:
THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Cách thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với phương tiện phi
ngôn ngữ để thảo luận một vấn đề trong đời sống; Lắng nghe và có phản hồi tích cực
trong giao tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng
giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
3-/ Phẩm chất:
Tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về cách thảo luận nhóm.
- Xác định được nhiệm vụ học tập cần thực hiện của bài học.
b. Nội dung:
(1) Nêu hai biện pháp em cho là cần thiết để tăng tính hiệu quả của các cuộc
thảo luận.
(2) Đọc lướt nội dung bài học trong SGK, xác định nhiệm vụ học tập mà các
em cần thực hiện trong bài học này.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS về bài học
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV ghi tóm tắt các ý kiến dưới dạng từ/ cụm từ lên bảng, gạch chân những
biện pháp then chốt, sau đó, tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Thảo
luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Các thao tác thảo luận về một vấn đề trong đời sống
a. Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ tóm tắt các bước thảo luận.
b. Nội dung:
HS đọc các chấm tròn trong SGK, vẽ sơ đồ tóm tắt các bước của tiến trình thảo luận về một vấn đề
trong đời sống.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Các thao tác thảo luận về một vấn
GV giao nhiệm vụ như mục nội đề trong đời sống
dung.
Bước 1: Chuẩn bị: Thành lập
nhóm Xác định đề tài Thống
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhất đề tài, mục tiêu, thời gian thảo
Nhóm hai HS thực hiện nhiệm vụ.
luận Chuẩn bị nội dung thảo luận.
Bước 2: Thảo luận: Thảo luận
*B3: Báo cáo, thảo luận:
trong nhóm nhỏ Thảo luận giữa các
Các nhóm trình bày sơ đồ, góp ý lẫn nhau.
nhóm.
*B4: Kết luận, nhận định:
Bước 3: Suy ngẫm, rút kinh nghiệm.
GV nhận xét sơ đồ của HS và giới
thiệu sơ đồ ba bước.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
1/ Xác định được đề tài thảo luận, phác thảo được nội dung phiếu chuẩn bị thảo luận.
2/ Thảo luận tìm được giải pháp cho vấn đề đã chọn.
- Ghi chép tóm tắt ý kiến của các thành viên.
b. Nội dung:
(1) Mỗi HS liệt kê hai đề tài mà em quan tâm, sau đó, chia sẻ trong nhóm 6
HS. Tiếp theo, nhóm thống nhất chọn một đề tài mà nhóm thấy thiết thực gần
gũi, được nhiều thành viên trong nhóm quan tâm.
(2) Nhóm thống nhất đề tài, mục tiêu, thời gian thảo luận bằng cách điền
vào phiếu sau:
PHIẾU CHUẨN BỊ THẢO LUẬN NHÓM (1)
1. Đề tài thảo
luận: ..............................................................................................................
......
2. Mục tiêu thảo luận:
.......................................................................................................
..............................................................................................
3. Thời gian thảo luận: .................................................................
(3) Nhóm điền vào phiếu chuẩn bị nội dung thảo luận:
PHIẾU CHUẨN BỊ THẢO LUẬN NHÓM (2)
Đề tài thảo luận:………………………………………..
I. CÁC Ý KIẾN, LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG
HỒI
Ý kiến của tôi
Lí lẽ
Bằng chứng
…
…
…
…
…
…
II. DỰ KIẾN CÁC Ý KIẾN TRÁI CHIỀU VÀ Ý KIẾN PHẢN
Ý kiến trái chiều
Dự kiến ý kiến phản hồi
…
…
…
…
…
…
(4) Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận về vấn đề mà nhóm đã chọn dựa trên
Phiếu chuẩn bị thảo luận nhóm (phiếu số 2) theo nguyên tắc lượt lời; thư kí ghi
chép dựa trên mẫu phiếu sau:
Ý kiến trình bày
Ý kiến phản hồi
Bạn: ………………
Bạn: ………………………
Bạn: ………………………
Bạn: ……………………………
....
(5) Đề cử người thay mặt nhóm, tham gia cuộc thảo luận, tranh luận giữa các
nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Luyện tập: thảo luận về một vấn
(như mục nội dung mục 1, 2, 3)
đề trong đời sống
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
1. Chuẩn bị
tập.
HS lần lượt thực hiện ba nhiệm vụ học
*B3: Báo cáo, thảo luận:
(1), (2) Đại diện các nhóm trình
bày đề tài thảo luận, các nhóm khác
góp ý về sự phù hợp của đề tài mà các
nhóm đã chọn (có tính thực tế, nằm
trong sự quan tâm của nhiều người),
mục tiêu thảo luận (cụ thể, rõ ràng, có
thể đạt được).
(3) Tổ chức thực hiện trong hoạt
động 2. Hoạt động thảo luận.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả trình bày của
các nhóm dựa trên các định hướng đã
nêu ở mục trên, sau đó, chọn một số đề
tài có vấn đề mà các nhóm đều quan
tâm để các nhóm thảo luận tìm giải
pháp giải quyết vấn đề.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thảo luận
(như mục nội dung 4,5)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
tập.
HS lần lượt thực hiện hai nhiệm vụ học
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời ngẫu nhiên hai nhóm đứng
trước lớp.
- Đại diện nhóm thứ nhất trình bày tóm
tắt nội dung thảo luận của nhóm.
- Nhóm thứ hai lắng nghe, chú ý những
ý kiến mình không đồng tình hoặc chưa
rõ giải pháp và nêu câu hỏi.
- Nhóm thứ nhất trả lời.
- Các nhóm khác nêu câu hỏi cho nhóm
bạn, nghe nhóm bạn phản hồi và tranh
luận.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận về những kĩ
năng thảo luận theo định hướng sau:
- Giải pháp các nhóm nêu ra có phù
hợp, có góp phần giải quyết được vấn
đề đã chọn.
- Kĩ năng thảo luận: có tuân theo
nguyên tắc lượt lời, có tôn trọng ý kiến
người khác, lí lẽ, bằng chứng có thuyết
phục,...
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để luyện nói.
b. Nội dung: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận bằng cách quay video clip rồi
gửi vào nhóm zalo Ngữ văn.
- Các nhóm khác nghe và ghi lại, gửi câu hỏi cho nhóm bạn những vấn đề cần làm
rõ để cùng trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài nói lưu loát, tự tin. Động
viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
=======//======//========
Tiết: 09,10
LÀM MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức:
- Đặc điểm của thể thơ tám chữ.
- Cách làm một bài thơ tám chữ.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
Năng lực sáng tạo: có khả năng tạo ra cái mới.
2.2. Năng lực đặc thù: Bước đầu biết làm một bài thơ tám chữ.
3-/ Phẩm chất:
Tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa. Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình.
b. Nội dung:
(1) Ở lớp 6, 7, 8 em đã học cách làm một bài thơ thuộc các thể thơ nào?
(2) Theo em, làm một bài thơ tám chữ có gì khác làm một bài thơ lục bát,
năm chữ, sáu chữ, bảy chữ?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng hợp các câu trả lời của HS, nhấn mạnh nhiệm vụ học tập của bài
học này: Làm một bài thơ tám chữ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 2.1: Đặc điểm của thể thơ tám chữ
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của thể thơ tám chữ.
b. Nội dung:
Nhóm 2 HS đọc phần viết về thơ tám chữ trong SGK, đồng thời đọc lại bài
Quê hương (Tế Hanh), tìm thông tin và điền vào bảng sau:
Đặc điểm của một bài thơ tám chữ
Bài Quê hương
Số chữ trong một dòng thơ
Khổ thơ
Cách gieo vần
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đặc điểm của thể thơ tám chữ
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung. - Số chữ trong một dòng thơ: 8 chữ
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Khổ thơ: có nhiều khổ thơ ( 1 khổ có
HS ghi câu trả lời vào bảng.
4 câu).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Cách gieo vần: phổ biến là vần chân
- 2 nhóm trình bày câu trả lời, các
nhóm khác bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS.
Trên cơ sở đó, GV giải thích đặc điểm
của thơ tám chữ.
2. Hoạt động 2.2: Hướng dẫn quy trình viết
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, tác dụng của các bước trong quy trình Làm
một bài thơ tám chữ.
b. Nội dung:
Nhóm 2 HS thực hiện những nhiệm vụ sau:
(1) Xác định yêu cầu của đề bài.
(2) Đọc lướt các bước của quy trình viết trong SGK, sau đó hoàn thành bảng sau:
Quy trình làm một bài thơ tám chữ
Quy trình viết
Thao tác cần làm
Tác dụng
Bước 1: Chuẩn bị
…
…
Bước 2: Làm thơ
…
…
Bước 4: Chỉnh sửa và
…
…
chia sẻ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hướng dẫn quy trình viết
Quy
Thao tác cần
- Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ trên
Tác dụng
trình viết
làm
giấy A0/ bảng nhóm như mục nội dung
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
1, 2 nhóm trình bày sản phẩm, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời
HS. Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
– Đọc yêu cầu
của đề bài
– Đọc lại những
bài thơ ở phần
Đọc
– Quan sát cuộc
sống để xác định
những gì để lại
Bước 1:
ấn tượng, cảm
Chuẩn bị
xúc sâu sắc nhất
– Xác định cảm
xúc được gợi lên
từ sự vật, hiện
tượng
– Xác định mục
đích viết, người
đọc
– Lựa chọn từ
ngữ, hình ảnh,
biện pháp tu từ,
dấu câu phù hợp
– Chú ý đến cách
Bước 2: gieo vần của bài
Làm thơ
thơ
– Đọc diễn cảm
lại bài thơ đã
viết, chú ý lắng
nghe giọng điệu
của bài thơ
Sử dụng bảng
kiểm để tự kiểm
Bước 3:
tra và điều chỉnh
Chỉnh
bài thơ
sửa và
chia sẻ
1. Hình thành ý tưởng cho bài thơ, xác định được người đọc.
– Xác định
được yêu cầu
của đề bài
– Học cách
viết của các
nhà thơ
– Khơi gợi
cảm hứng để
làm thơ
– Tìm ý tưởng
cho bài thơ
– Xác định
được mục đích
viết,
người
đọc cụ thể
Đảm bảo sử
dụng được từ
ngữ, hình ảnh,
dấu câu phù
hợp nhất để
thể hiện cách
nhìn,
cách
cảm nhận, tình
cảm, cảm xúc
của em về sự
vật,
hiện
tượng
– Đảm bảo bài
thơ thể hiện
đúng với đặc
điểm của thể
thơ
– Làm cho bài
thơ hay hơn
2. Bước đầu làm được một bài thơ tám chữ.
- Có những ý tưởng sáng tạo.
3. Xem lại và chỉnh sửa được bài viết của bản thân.
TÌMtrong
Ý TƯỞNG
- Nhận xét được cho bài viết PHIẾU
của HS khác
lớp.
1.
Học
được
điều
gì
về
cách
thể
hiện
cảm
xúc, suy nghĩ của các nhà
b. Nội dung:
thơ trong
ba HS
bài đọc
thơ:đề bài trong SGK và điền vào PHT:
1/ (NV1):Cá
nhân
– Quê hương .....................................................................................
– Bếp lửa ........................................................................................
– Mùa xuân nho nhỏ .......................................................................
2. Những hình ảnh của cuộc sống xung quanh gợi lên cho tôi nhiều
cảm xúc, suy nghĩ là: ....................................................................
.................................................................................................................
...............................
2/ (NV2) Dựa trên phiếu ý tưởng và hướng dẫn trong SGK, em hãy viết ít nhất 4 câu thơ, mỗi câu thơ
có tám chữ, thể hiện cảm nghĩ của em về một sự vật hoặc hiện tượng nào đó trong cuộc sống. Khi viết,
cố gắng sử dụng biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp từ,…) để thể hiện ý tưởng một cách
sống động, cụ thể.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Luyện tập: Làm một bài thơ tám
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục chữ
nội dung (NV1).
1/ Chuẩn bị trước khi viết
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS thực hành
theo các bước.
- HS đọc, xác định yêu cầu và
vận dụng làm bài thơ theo yêu cầu.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
của HS.
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Làm thơ
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục
nội dung (NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS thực hành
theo các bước.
- HS đọc, xác định yêu cầu và
vận dụng làm bài thơ theo yêu cầu.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày bài thơ theo nhóm đôi/ nhóm 4 –
6/ trước tập thể lớp.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét về mức độ hoàn
thành nhiệm vụ học tập ở nhà của HS.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Chỉnh sửa
- HS dùng bảng kiểm trong SGK, tự
kiểm tra lại bài thơ đã viết và tự chỉnh
sửa.
- Một số HS đọc bài thơ của mình
trước lớp, HS khác nhận xét dựa vào
bảng kiểm.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ (1).
- Sau đó, HS thực hiện nhiệm vụ (2)
với hình thức dạy học toàn lớp.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày bài thơ theo nhóm đôi/ nhóm 4 –
6/ trước tập thể lớp.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá và nhận xét bài thơ
của HS trên các mặt:
– Những ưu điểm cần phát huy và
những điểm cần chỉnh sửa trong các
bài thơ của HS, sự tuân thủ đặc điểm
của thể thơ tám chữ và sự sáng tạo của
HS về cách dùng từ, ý tưởng,…
– Cách nhận xét, đánh giá bài viết
dựa vào bảng kiểm của HS (HS đã biết
sử dụng bảng kiểm chưa? HS có nhận
ra những ưu điểm, những điểm cần
khắc phục trong bài thơ của bản thân và
của các bạn hay không?..).
Bảng kiểm hình thức và nội dung của một bài thơ tám chữ
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
Có các dòng thơ tám chữ
Gieo vần đúng quy cách của thơ tám chữ
Sử dụng một số biện pháp tu từ
Hình thức
Từ ngữ trong bài thơ thể hiện được điều
người viết muốn nói
Có một số hình ảnh sinh động, thể hiện
được chủ đề của bài thơ
Có độ dài tối thiểu bốn dòng thơ
Nội dung
Bài thơ thể hiện được cảm xúc, suy ngẫm
về con người hoặc thiên nhiên
Nhan đề phù hợp với nội dung bài thơ
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu:
- Điều chỉnh bài thơ.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
b. Nội dung:
(1) Sửa lại bài thơ của bản thân cho hoàn chỉnh và công bố.
(2) Viết tiếp bài thơ đã viết ở lớp và công bố trên nhóm zalo của lớp.
- Sau khi công bố bài thơ, HS tham gia bình chọn bài thơ hay nhất của lớp.
c. Sản phẩm: bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS về nhà thực hiện nhiệm vụ học tập.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS gửi bài làm của mình vào nhóm zalo lớp.
- HS tham gia nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
- GV công bố kết quả bình chọn bài thơ hay nhất của lớp.
=======//=======//===========
Tuần: 03
Tiết: 11
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI
CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
- Đặc điểm của một đoạn văn.
- Cách viết một đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
3-/ Về phẩm chất: Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được tri thức nền về đoạn văn.
- Xác định được nhiệm vụ viết.
b. Nội dung:
HS đọc tên bài học trong SGK và trả lời câu hỏi sau: Ở bài học này,
chúng ta sẽ thực hiện nhiệm vụ viết nào? Nhiệm vụ đó có gì khác với nhiệm vụ
viết đoạn văn đã học ở lớp 6, lớp 7 và có điểm gì giống và khác với lớp 8?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn HS.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Giống: lớp 6, 7, 8: viết một đoạn văn.
- Khác: + Lớp 6: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát
+ Lớp 7: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc
năm chữ.
+ Lớp 8: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
+ Lớp 9: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức về kiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ tám
chữ
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, yêu cầu HS thảo luận, điền vào
phiếu học tập về đặc điểm đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ tự do
Hình thức Nội dung
Đặc điểm
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Yêu cầu đối với kiểu bài
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1. Khái niệm /Sgk.25
dung.
2. Yêu cầu
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Trình bày cảm xúc của người viết về
- HS làm việc nhóm.
một bài thơ tám chữ
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Cấu trúc gồm ba phần:
*B3: Báo cáo, thảo luận:
+ Mở đoạn
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Thân đoạn
(Sgk.25)
- Các nhóm khác theo dõi, nhận + Kết đoạn
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập
và sản phẩm của nhóm HS.
Hoạt động 2.2: Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
a. Mục tiêu:
b. Nội dung:
(1) HS tri thức trong SGK, đánh dấu các từ khoá.
(2) HS đọc, quan sát đoạn văn về bài thơ Tựu trường, đối chiếu những
phần được đánh số và thông tin tương ứng.
(3) Nhóm 2 HS thảo luận về 4 câu hỏi hướng dẫn phân tích VB trong
SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội bản
dung.
* Đoạn văn/Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1:
Nhóm 2 HS thảo luận, thực hiện nhiệm - Nội dung câu chủ đề: giới thiệu nhan
vụ.
đề bài thơ, tên tác giả và cảm nghĩ
*B3: Báo cáo, thảo luận:
chung của người viết về bài thơ.
1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm HS
- Câu kết đoạn: ý nghĩa của bài thơ đối
khác góp ý, bổ sung.
với bản thân.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV góp ý cho câu trả lời của HS, Câu 2:
- Người viết dùng ngôi thứ nhất để chia
hướng dẫn HS kết luận vấn đề.
sẻ cảm nghĩ.
- Cảm xúc và suy nghĩ được thể hiện
kết hợp trong đoạn văn: cảm xúc bồi
hồi, xao xuyến xen lẫn những suy
ngẫm của tác giả đoạn văn về cách nhà
thơ thể hiện hình ảnh nhân vật trữ tình.
Câu 3: Đoạn văn đã phân tích hai nét
nghệ thuật độc đáo của bài thơ là nghệ
thuật khắc hoạ những sắc thái cảm xúc
của nhân vật trữ tình, nghệ thuật sáng
tạo những hình ảnh độc đáo, cụ thể hoá
cái vô hình thành hữu hình.
Câu 4:
- Phép lặp: từ "qua", từ "nhà thơ";
- Phép thế: "chàng trai tuổi mười lăm",
"nhân vật trữ tình", "nhà thơ";
- Phép liên tưởng: "thời áo trắng" –
"ngôi trường", "chàng trai tuổi mười
lăm" – ngôi trường mới", "sách" – "tuổi
hoa niên".
*Hoạt động 2.3: Hướng dẫn quy trình viết
a. Mục tiêu: Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong
quy trình viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
b. Nội dung:
HS đọc lướt các bước của quy trình viết trong SGK, sau đó nhóm hai HS
điền thông tin vào bảng sau:
Quy trình viết một đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ
QUY
TRÌNH VIẾT
THAO TÁC CẦN LÀM
Xác định thể thơ, bài thơ
Bước 1: Chuẩn bị
Xác định yêu cầu đối với đoạn văn
trước khi viết
Xác định mục đích viết, người đọc
Đọc diễn cảm bài thơ
Xác định một số nét độc đáo về nghệ
Bước 2: Tìm ý, lập thuật và vai trò của nó trong việc thể
hiện nội dung bài thơ
dàn ý
Ghi lại cảm nghĩ bằng một vài cụm từ
Sắp xếp các ý thành sơ đồ dàn ý
Bước 3: Viết đoạn Triển khai bài viết dựa trên sơ đồ
Dùng bảng kiểm để tự xem lại và chỉnh
Bước 4: Xem lại sửa
và chỉnh sửa, rút Đọc lại đoạn văn từ vai trò của người
kinh nghiệm
đọc
Tiếp tục điều chỉnh
TÁC DỤNG
............................
............................
............................
............................
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hướng dẫn quy trình viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội - Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết (Xác
dung.
định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu).
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
- HS làm việc nhóm.
+ Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tên tác
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
giả, nêu cảm nghĩ chung về bài thơ
+ Thân đoạn: Nêu các ý thể hiện cảm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
xúc và suy nghĩ về toàn bộ bài thơ hoặc
- Đại diện nhóm trình bày.
một vài nét độc đáo của bài thơ.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận + Kết đoạn: Khẳng định lại cảm nghĩ
xét, bổ sung (nếu có).
về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với
*B4: Kết luận, nhận định:
bản thân
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Viết đoạn
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút
kinh nghiệm.
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ
Mở đoạn
Tiêu chí
Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng
Dùng ngôi thứ nhất để trình bày cảm nghĩ về bài
thơ
Đạt
Chưa đạt
Thân
đoạn
Kết đoạn
Diễn đạt
Có câu chủ đề nêu tên bài thơ, tên tác giả và cảm
nghĩ chung về bài thơ
Trình bày cảm xúc, suy nghĩ về một hoặc vài nét
độc đáo của bài thơ
Làm rõ tác dụng của những biện pháp tu từ được sử
dụng trong bài thơ
Khẳng định lại cảm nghĩ và ý nghĩa của bài thơ đối
với bản thân
Dùng dấu câu thích hợp để kết thúc đoạn
Sử dụng một vài phép liên kết phù hợp
Không mắc lỗi chính tả, dung từ, viết câu
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ tám chữ
b. Nội dung:
(1) Tìm và chọn một bài thơ tám chữ viết về một trong các đề tài sau: tình
yêu thiên nhiên, quê hương, tình cảm gia đình, tình bạn,… bằng cách điền vào
phiếu sau:
PHIẾU THU THẬP TƯ LIỆU
ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
Tên bài thơ
Thể Tên tác giả
Nguồn
Nội dung
thơ
(Nhà xuất
bản/ trang
Web)
............ …….
…
…….
............................................
(2) Từ tư liệu đã tìm, em hãy đọc diễn cảm bài thơ vài lần và ghi lại những
cảm xúc, suy nghĩ của mình vào phiếu tìm ý sau:
PHIẾU TÌM Ý
ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ BÀI THƠ .......................
1. Một số nét độc đáo về hình thức nghệ thuật của bài thơ là:
.......................................................................................................................
2. Cảm xúc của tôi khi đọc bài thơ này là:
.......................................................................................................................
3. Bài thơ này gợi cho tôi những suy nghĩ về
......................................................................................................................
(3) Từ phiếu tìm ý, em lập dàn ý bằng cách điền vào sơ đồ sau:
(4) Dựa trên sơ đồ dàn ý, em viết đoạn văn, trong khi viết, đối chiếu với
Bảng kiểm viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ trong SGK để
đảm bảo viết đúng yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Trước khi viết
dung.
2/ Lập dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
3/ Viết đoạn văn
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về sự hợp lí của dàn ý.
- Về đoạn văn: GV sẽ tổ chức cho HS tự
đánh giá, đánh giá lẫn nhau và chỉnh sửa
đoạn văn của mình ở hoạt động xem lại
và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Điều chỉnh đoạn văn đã viết hoặc viết được một đoạn văn khác, ghi
lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
b. Nội dung:
(1) Sửa lại đoạn văn của bản thân cho hoàn chỉnh và công bố.
(2) Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn mà HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà viết một đoạn văn khác ghi lại cảm xúc về một bài thơ tự
do
*B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: : HS về nhà thực hiện nhiệm vụ học
tập.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS công bố một trong hai loại sản phẩm được giao trên trang web hoặc bảng
tin học tập của lớp
Đoạn văn đã được chỉnh sửa và viết lại lần 2 (nộp kèm với bản viết lần một
để thấy rõ sự chỉnh sửa).
Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ đã chọn.
* B 4: Kết luận, nhận định
– GV nhận xét về thái độ tích cực, chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
=========//=======//========
Tuần: 03
Tiết: 12
Nói và nghe:
THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Cách thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với phương tiện phi
ngôn ngữ để thảo luận một vấn đề trong đời sống; Lắng nghe và có phản hồi tích cực
trong giao tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng
giao tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
3-/ Phẩm chất:
Tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về cách thảo luận nhóm.
- Xác định được nhiệm vụ học tập cần thực hiện của bài học.
b. Nội dung:
(1) Nêu hai biện pháp em cho là cần thiết để tăng tính hiệu quả của các cuộc
thảo luận.
(2) Đọc lướt nội dung bài học trong SGK, xác định nhiệm vụ học tập mà các
em cần thực hiện trong bài học này.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS về bài học
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
GV ghi tóm tắt các ý kiến dưới dạng từ/ cụm từ lên bảng, gạch chân những
biện pháp then chốt, sau đó, tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Thảo
luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Các thao tác thảo luận về một vấn đề trong đời sống
a. Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ tóm tắt các bước thảo luận.
b. Nội dung:
HS đọc các chấm tròn trong SGK, vẽ sơ đồ tóm tắt các bước của tiến trình thảo luận về một vấn đề
trong đời sống.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Các thao tác thảo luận về một vấn
GV giao nhiệm vụ như mục nội đề trong đời sống
dung.
Bước 1: Chuẩn bị: Thành lập
nhóm Xác định đề tài Thống
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhất đề tài, mục tiêu, thời gian thảo
Nhóm hai HS thực hiện nhiệm vụ.
luận Chuẩn bị nội dung thảo luận.
Bước 2: Thảo luận: Thảo luận
*B3: Báo cáo, thảo luận:
trong nhóm nhỏ Thảo luận giữa các
Các nhóm trình bày sơ đồ, góp ý lẫn nhau.
nhóm.
*B4: Kết luận, nhận định:
Bước 3: Suy ngẫm, rút kinh nghiệm.
GV nhận xét sơ đồ của HS và giới
thiệu sơ đồ ba bước.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
1/ Xác định được đề tài thảo luận, phác thảo được nội dung phiếu chuẩn bị thảo luận.
2/ Thảo luận tìm được giải pháp cho vấn đề đã chọn.
- Ghi chép tóm tắt ý kiến của các thành viên.
b. Nội dung:
(1) Mỗi HS liệt kê hai đề tài mà em quan tâm, sau đó, chia sẻ trong nhóm 6
HS. Tiếp theo, nhóm thống nhất chọn một đề tài mà nhóm thấy thiết thực gần
gũi, được nhiều thành viên trong nhóm quan tâm.
(2) Nhóm thống nhất đề tài, mục tiêu, thời gian thảo luận bằng cách điền
vào phiếu sau:
PHIẾU CHUẨN BỊ THẢO LUẬN NHÓM (1)
1. Đề tài thảo
luận: ..............................................................................................................
......
2. Mục tiêu thảo luận:
.......................................................................................................
..............................................................................................
3. Thời gian thảo luận: .................................................................
(3) Nhóm điền vào phiếu chuẩn bị nội dung thảo luận:
PHIẾU CHUẨN BỊ THẢO LUẬN NHÓM (2)
Đề tài thảo luận:………………………………………..
I. CÁC Ý KIẾN, LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG
HỒI
Ý kiến của tôi
Lí lẽ
Bằng chứng
…
…
…
…
…
…
II. DỰ KIẾN CÁC Ý KIẾN TRÁI CHIỀU VÀ Ý KIẾN PHẢN
Ý kiến trái chiều
Dự kiến ý kiến phản hồi
…
…
…
…
…
…
(4) Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận về vấn đề mà nhóm đã chọn dựa trên
Phiếu chuẩn bị thảo luận nhóm (phiếu số 2) theo nguyên tắc lượt lời; thư kí ghi
chép dựa trên mẫu phiếu sau:
Ý kiến trình bày
Ý kiến phản hồi
Bạn: ………………
Bạn: ………………………
Bạn: ………………………
Bạn: ……………………………
....
(5) Đề cử người thay mặt nhóm, tham gia cuộc thảo luận, tranh luận giữa các
nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Luyện tập: thảo luận về một vấn
(như mục nội dung mục 1, 2, 3)
đề trong đời sống
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
1. Chuẩn bị
tập.
HS lần lượt thực hiện ba nhiệm vụ học
*B3: Báo cáo, thảo luận:
(1), (2) Đại diện các nhóm trình
bày đề tài thảo luận, các nhóm khác
góp ý về sự phù hợp của đề tài mà các
nhóm đã chọn (có tính thực tế, nằm
trong sự quan tâm của nhiều người),
mục tiêu thảo luận (cụ thể, rõ ràng, có
thể đạt được).
(3) Tổ chức thực hiện trong hoạt
động 2. Hoạt động thảo luận.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả trình bày của
các nhóm dựa trên các định hướng đã
nêu ở mục trên, sau đó, chọn một số đề
tài có vấn đề mà các nhóm đều quan
tâm để các nhóm thảo luận tìm giải
pháp giải quyết vấn đề.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thảo luận
(như mục nội dung 4,5)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
tập.
HS lần lượt thực hiện hai nhiệm vụ học
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời ngẫu nhiên hai nhóm đứng
trước lớp.
- Đại diện nhóm thứ nhất trình bày tóm
tắt nội dung thảo luận của nhóm.
- Nhóm thứ hai lắng nghe, chú ý những
ý kiến mình không đồng tình hoặc chưa
rõ giải pháp và nêu câu hỏi.
- Nhóm thứ nhất trả lời.
- Các nhóm khác nêu câu hỏi cho nhóm
bạn, nghe nhóm bạn phản hồi và tranh
luận.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, kết luận về những kĩ
năng thảo luận theo định hướng sau:
- Giải pháp các nhóm nêu ra có phù
hợp, có góp phần giải quyết được vấn
đề đã chọn.
- Kĩ năng thảo luận: có tuân theo
nguyên tắc lượt lời, có tôn trọng ý kiến
người khác, lí lẽ, bằng chứng có thuyết
phục,...
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để luyện nói.
b. Nội dung: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận bằng cách quay video clip rồi
gửi vào nhóm zalo Ngữ văn.
- Các nhóm khác nghe và ghi lại, gửi câu hỏi cho nhóm bạn những vấn đề cần làm
rõ để cùng trao đổi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài nói lưu loát, tự tin. Động
viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
=======//======//========
 









Các ý kiến mới nhất