lich su va dia li 4 : Tuần 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:57' 29-06-2024
Dung lượng: 43.8 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:57' 29-06-2024
Dung lượng: 43.8 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Tuần 26
Lịch sử và Địa lí (Tiết 51)
Bài 21: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T2)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 12/03 đến ngày 14/03 /2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên: chăn
nuôi gia súc, phát triển thủy điện.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi tư liệu hình về các hoạt động chăn nuôi gia súc, video tiềm
năng của Tây Nguyên, phiếu hoạt động ở phần Luyện tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, nhắc - HS trả lời.
lại kiến thức:
+ Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
+ Đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên
+ Kể tên các loại cây công nghiệp Tây
Nguyên
+ Phân bố các loại cây công nghiệp
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia
súc
- GV cho học sinh quan sát hình 5 yêu cầu
học sinh xác định trên lược đồ những địa
phương nuôi nhiều trâu bò và lợn ở vùng Tây
Nguyên.
- GV lưu ý học sinh quan sát kỹ để phân biệt
ký hiệu của các đối tượng nhất là ký hiệu trâu
và bò.
- GV mời học sinh ra xác định, các học sinh
khác bổ sung.
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
+ Địa phương nuôi nhiều trâu, bò: Gia Lai,
- HS thảo luận nhóm 6
- HS trình bày
HS trình bày và bổ sung
- HS lắng nghe
Đắk Lắk, Kon Tum
+ Địa phương nuôi nhiều bò: Đắk Lắk, Gia
Lai, Kon Tum, Lâm Đồng
+ Địa phương nuôi nhiều lợn: Đắk Lắk, Gia
Lai, Lâm Đồng
- GV đặt câu hỏi: “Vì sao vùng Tây Nguyên
có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò?”
- Thảo luận nhóm đôi đại diện 1 đến 2 nhóm
lên trình bày
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Do có nhiều
đồng cỏ tự nhiên và khí hậu thuận lợi nên
vùng Tây Nguyên có thế mạnh về chăn nuôi
trâu, bò.
2.2. Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy
điện
- GV cho học sinh xem video về để khai thác
tiềm năng của Tây Nguyên trong phát triển
thủy điện nhiều nhà máy thủy điện đã được
xây dựng ở vùng.
- GV cho HS đọc thông tin trong mục và
quan sát hình 5 thực hiện các nhiệm vụ:
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy
thủy điện ở Tây Nguyên
+ Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có
nhiều nhà máy thủy điện
- GV cho học sinh thảo luận theo nhóm 4.
- GV gọi 1 đến 3 nhóm lên trình bày, các học
sinh khác lắng nghe và bổ sung.
- GV lưu ý hướng dẫn cho học sinh cách thực
hiện các nhiệm vụ.
- GV đặt câu hỏi: Việc xây dựng các nhà máy
thủy điện có ý nghĩa như thế nào đối với
vùng Tây Nguyên?
- GV cho HS đọc thông tin trong sách giáo
khoa và trả lời
- GV mời HS trình bày rồi nhận xét.
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Ngoài vai
trò cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất,
các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên còn
góp phần điều tiết nguồn nước giữa mùa lũ
và mùa cạn, hạn chế lũ lụt cung cấp nước
tưới vào mùa khô.
- GV mở rộng cho HS, xem video nói về tác
động tiêu cực tới môi trường tự nhiên: Việc
xây dựng các nhà máy thủy điện đem lại
- HS xem video và trả lời câu
hỏi
- HS thảo luận và trả lời các câu
hỏi
- HS nhận xét và nhắc lại kiến
thức
nhiều lợi ích sông cũng có những tác động
tiêu cực tới môi trường thiên tự nhiên các nhà
máy thủy điện có thể gây mất rừng do chúng
được xây dựng ở đầu nguồn các dòng sông
thường là nơi có diện tích rừng lớn việc mất
trường cũng dẫn tới suy giảm đa dạng sinh
học bên cạnh đó các nhà máy thủy điện cũng
có thể làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái Sông
vì vậy việc xây dựng các nhà máy thủy điện
cần được quản lý và quy hoạch hợp lý.
2.2. Luyện tập
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực
hiện nhiệm vụ phần luyện tập.
- HS thảo luận theo nhóm đôi và
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu 1:
+ Mời 1 - 2 học sinh lên sắp xếp mật độ dân trả lời
số ở vùng nước ta theo thứ tự từ trên cao
xuống thấp.
+ Học sinh rút ra kết luận: Tây Nguyên là
vùng có mật độ dân số thấp nhất trong cả
nước
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu 2:
+ GV gọi học sinh ghép nối các thành phần
tự nhiên 1 - 3 đặc điểm tương ứng a-c, các
học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức:
- HS lắng nghe
+ Câu 1
Vùng
Đồng
Nam Bộ
bằng Bắc
Bộ
Mật
độ 1431
dân
số
(người/
km²)
554
Duyên hải Trung du
Tây
miền
và miền Nguyên
Trung
núi
Bắc
Bộ
212
139
109
Câu 2: 1 -c, 2-a, 3-b
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS sưu tầm một số thông tin hình - HS sưu tầm và chia sẻ
ảnh về một số sản phẩm của cây công nghiệp
nổi tiếng và chia sẻ với các bạn.
- GV kiểm tra vào đầu tiết học sau, yêu cầu
học sinh trong cặp/ nhóm trình bày, bổ sung.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí (Tiết 52)
Bài 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC,
CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nét chính về văn hóa các dân tộc Tây Nguyên.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc
sống.
* Năng lực chung:
- Nêu được một số nét chính về văn hóa các dân tộc Tây Nguyên.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc
sống.
* Phẩm chất: yêu nước, tự hào, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bản đồ hành chính Việt Nam/ hình ảnh lược đồ các tỉnh
Nguyên, tranh ảnh về nhà ở trang phục và các lễ hội ở Tây Nguyên và các video
về văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của vùng đất Tây Nguyên.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS quan sát và trả lời
- GV giới thiệu hình ảnh về nhà rông hoặc lễ
hội đua voi đặt câu hỏi:
+ Em hãy cho biết hình ảnh này nói về vùng
nào của đất nước? Hãy chia sẻ hiểu biết của
mình về vùng đất đó.
- GV mời học sinh trình bày câu trả lời
- GV nhận xét và giới thiệu-ghi bài
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
YCCĐ
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu một số nét văn hóa của đồng
bào Tây Nguyên
- GV cho HS quan sát các tranh và đọc thông
tin mục 1 sách giáo khoa, thảo luận nhóm 6
thực hiện các yêu cầu: Mô tả những nét chính
về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng, trang
phục, lễ hội của đồng bào các dân tộc vùng
Tây Nguyên.
- GV cho các nhóm thảo luận trong 7 phút.
- GV mời đại diện của các nhóm trình bày và
trưng bày sản phẩm của nhóm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại nội dung chính:
+ Hình 1: Nhà rông của người Ba na (tỉnh
Kon Tum): nhà rông là loại hình kiến trúc
đặc trưng xuất hiện nhiều tại các buôn làng
của đồng bào dân tộc khu vực phía Bắc Tây
Nguyên, đặc biệt ở hai tỉnh Gia Lai và Kon
Tum. Nhà Rông không phải là nhà dùng để
lưu trú của đồng bào Tây Nguyên; mặc dù có
kết cấu và vật liệu tương tự nhà sàn dùng để
ở (được xây dựng bằng gỗ, tre, cỏ tranh,...).
Nhà rông là không gian sinh hoạt cộng đồng
là nơi tụ họp và tổ chức các nghi lễ quan
trọng của buôn làng. Nhà Rông càng cao và
rộng thì càng thể hiện sự giàu có thịnh vượng
sung túc hùng mạnh của buôn làng.
+ Hình 2: Nhà Dài của người Ê đê (được
dựng tại Bảo tàng Dân tộc học ở Hà Nội);
Đồng bào ở ở khu vực phía Nam Tây
Nguyên từ Đắk Lắk trở vào thường là nhà
Dài. Nhà Dài của người Ê đê có kết cấu kiểu
nhà sàn thấp dài từ 15m đến hơn 100m tùy
theo gia đình nhiều người hay ít người, đây là
ngôi nhà lớn của nhiều thế hệ cùng chung
sống như một đại gia đình và là nét đặc trưng
theo chế độ mẫu hệ của người Ê đê. Khi một
cô gái lấy chồng ngôi nhà được dựng dài
thêm làm nơi ở của vợ chồng trẻ.
+ Hình 3: Trang phục dân tộc Brau: Người
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày và trưng bày kết
quả làm việc của nhóm, nhận
xét, bổ sung.
Brau là một dân tộc ít người trong cộng đồng
dân tộc Việt Nam. Trước đây, nam giới Brau
thường đóng khố, phụ nữ quấn váy, tấm thân
váy được xử lý mỹ thuật ở phần đầu váy và
chân váy với lối đắp các miếng vải khác màu
có các sọc đen chạy ngang. Mùa lạnh người
pro mặc áo chui đầu cộc tay khoét cổ. Hiện
nay trang phục của người Brau đã có những
thay đổi nhất định nhưng vẫn giữ được nét
văn hóa truyền thống trang phục của người
Brau đơn giản nhất hòa quyện với khung
cảnh núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ. Trong
trang phục truyền thống của cả nữ và nam
người Brau sử dụng hai tông màu đỏ và đen
là màu chủ đạo. Bên cạnh đó, một số màu
như vàng, xanh, trắng cũng được sử dụng để
làm họa tiết.
+ Hình 4: Trang phục dân tộc Mnông: Phụ
nữ Mnông mặc váy dài áo ngắn tay hoặc dài
tay được phối hợp với nhau giúp người mặc
vừa có vẻ đẹp dịu dàng nhưng vẫn khỏe
khoắn và nhanh nhẹn.
+ Hình 5: Lễ hội đua voi tại Đắk Lắk: Đây là
một trong những truyền thống của các dân
tộc tỉnh Đắk Lắk, được tổ chức hai năm một
lần vào tháng 3 âm lịch. Lễ hội nhằm tôn
vinh tinh thần thượng võ, dũng cảm trong
sang Bắc và thuần dưỡng voi rừng của đồng
bào các dân tộc ở Tây Nguyên.
+ Hình 6: Lễ Tạ ơn cha mẹ của dân tộc Gia
Rai: Đây là một nghi lễ lớn có ý nghĩa quan
trọng của người Gia Rai để báo hiếu công ơn
sinh thành dưỡng dục của cha mẹ. Trước khi
tổ chức, người con xin phép dòng tộc bố mẹ
về việc muốn tổ chức làm lễ tạ ơn trong ngày
lễ gia đình người con sẽ mang lễ vật (Tấm
áo, tấm váy) làm quà cho cha mẹ. Người trai
lớn mời cha uống rượu dẫn cần đầu tiên rồi
đến lượt người con gái dâng rượu cho mẹ,
rượu được tiếp tục chuyển đến cho những
người con khác trong gia đình, thông thường
con ruột sẽ uống trước rồi mới đến dâu hoặc
rể.
- GV cho HS thảo luận nhóm 6 và trả lời câu
hỏi: Chỉ ra một số đặc điểm giống và khác - HS tìm hiểu thông tin và trả lời
nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng câu hỏi
trang phục của các dân tộc vùng Tây Nguyên
so với dân tộc em.
- GV gợi ý cho HS so sánh về loại hình vật
liệu chất liệu màu sắc của trang phục nhà ở
và nhà sinh hoạt cộng đồng của dân tộc mình
so với các dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- HS trình bày
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu được một số nét chính về nhà ở trang - HS nêu
phục lễ hội của đồng bào Tây Nguyên.
- Chỉ ra được một số điểm giống và khác
nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng
trang phục của các dân tộc ở vùng Tây
Nguyên so với dân tộc mình.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Kí duyệt
Mạc Thị Thủy
Lịch sử và Địa lí (Tiết 51)
Bài 21: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T2)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 12/03 đến ngày 14/03 /2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên: chăn
nuôi gia súc, phát triển thủy điện.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi tư liệu hình về các hoạt động chăn nuôi gia súc, video tiềm
năng của Tây Nguyên, phiếu hoạt động ở phần Luyện tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, nhắc - HS trả lời.
lại kiến thức:
+ Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
+ Đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên
+ Kể tên các loại cây công nghiệp Tây
Nguyên
+ Phân bố các loại cây công nghiệp
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia
súc
- GV cho học sinh quan sát hình 5 yêu cầu
học sinh xác định trên lược đồ những địa
phương nuôi nhiều trâu bò và lợn ở vùng Tây
Nguyên.
- GV lưu ý học sinh quan sát kỹ để phân biệt
ký hiệu của các đối tượng nhất là ký hiệu trâu
và bò.
- GV mời học sinh ra xác định, các học sinh
khác bổ sung.
- GV nhận xét và chốt kiến thức:
+ Địa phương nuôi nhiều trâu, bò: Gia Lai,
- HS thảo luận nhóm 6
- HS trình bày
HS trình bày và bổ sung
- HS lắng nghe
Đắk Lắk, Kon Tum
+ Địa phương nuôi nhiều bò: Đắk Lắk, Gia
Lai, Kon Tum, Lâm Đồng
+ Địa phương nuôi nhiều lợn: Đắk Lắk, Gia
Lai, Lâm Đồng
- GV đặt câu hỏi: “Vì sao vùng Tây Nguyên
có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò?”
- Thảo luận nhóm đôi đại diện 1 đến 2 nhóm
lên trình bày
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Do có nhiều
đồng cỏ tự nhiên và khí hậu thuận lợi nên
vùng Tây Nguyên có thế mạnh về chăn nuôi
trâu, bò.
2.2. Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy
điện
- GV cho học sinh xem video về để khai thác
tiềm năng của Tây Nguyên trong phát triển
thủy điện nhiều nhà máy thủy điện đã được
xây dựng ở vùng.
- GV cho HS đọc thông tin trong mục và
quan sát hình 5 thực hiện các nhiệm vụ:
+ Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy
thủy điện ở Tây Nguyên
+ Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có
nhiều nhà máy thủy điện
- GV cho học sinh thảo luận theo nhóm 4.
- GV gọi 1 đến 3 nhóm lên trình bày, các học
sinh khác lắng nghe và bổ sung.
- GV lưu ý hướng dẫn cho học sinh cách thực
hiện các nhiệm vụ.
- GV đặt câu hỏi: Việc xây dựng các nhà máy
thủy điện có ý nghĩa như thế nào đối với
vùng Tây Nguyên?
- GV cho HS đọc thông tin trong sách giáo
khoa và trả lời
- GV mời HS trình bày rồi nhận xét.
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Ngoài vai
trò cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất,
các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên còn
góp phần điều tiết nguồn nước giữa mùa lũ
và mùa cạn, hạn chế lũ lụt cung cấp nước
tưới vào mùa khô.
- GV mở rộng cho HS, xem video nói về tác
động tiêu cực tới môi trường tự nhiên: Việc
xây dựng các nhà máy thủy điện đem lại
- HS xem video và trả lời câu
hỏi
- HS thảo luận và trả lời các câu
hỏi
- HS nhận xét và nhắc lại kiến
thức
nhiều lợi ích sông cũng có những tác động
tiêu cực tới môi trường thiên tự nhiên các nhà
máy thủy điện có thể gây mất rừng do chúng
được xây dựng ở đầu nguồn các dòng sông
thường là nơi có diện tích rừng lớn việc mất
trường cũng dẫn tới suy giảm đa dạng sinh
học bên cạnh đó các nhà máy thủy điện cũng
có thể làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái Sông
vì vậy việc xây dựng các nhà máy thủy điện
cần được quản lý và quy hoạch hợp lý.
2.2. Luyện tập
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực
hiện nhiệm vụ phần luyện tập.
- HS thảo luận theo nhóm đôi và
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu 1:
+ Mời 1 - 2 học sinh lên sắp xếp mật độ dân trả lời
số ở vùng nước ta theo thứ tự từ trên cao
xuống thấp.
+ Học sinh rút ra kết luận: Tây Nguyên là
vùng có mật độ dân số thấp nhất trong cả
nước
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu 2:
+ GV gọi học sinh ghép nối các thành phần
tự nhiên 1 - 3 đặc điểm tương ứng a-c, các
học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức:
- HS lắng nghe
+ Câu 1
Vùng
Đồng
Nam Bộ
bằng Bắc
Bộ
Mật
độ 1431
dân
số
(người/
km²)
554
Duyên hải Trung du
Tây
miền
và miền Nguyên
Trung
núi
Bắc
Bộ
212
139
109
Câu 2: 1 -c, 2-a, 3-b
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS sưu tầm một số thông tin hình - HS sưu tầm và chia sẻ
ảnh về một số sản phẩm của cây công nghiệp
nổi tiếng và chia sẻ với các bạn.
- GV kiểm tra vào đầu tiết học sau, yêu cầu
học sinh trong cặp/ nhóm trình bày, bổ sung.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí (Tiết 52)
Bài 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC,
CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nét chính về văn hóa các dân tộc Tây Nguyên.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc
sống.
* Năng lực chung:
- Nêu được một số nét chính về văn hóa các dân tộc Tây Nguyên.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc
sống.
* Phẩm chất: yêu nước, tự hào, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bản đồ hành chính Việt Nam/ hình ảnh lược đồ các tỉnh
Nguyên, tranh ảnh về nhà ở trang phục và các lễ hội ở Tây Nguyên và các video
về văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của vùng đất Tây Nguyên.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS quan sát và trả lời
- GV giới thiệu hình ảnh về nhà rông hoặc lễ
hội đua voi đặt câu hỏi:
+ Em hãy cho biết hình ảnh này nói về vùng
nào của đất nước? Hãy chia sẻ hiểu biết của
mình về vùng đất đó.
- GV mời học sinh trình bày câu trả lời
- GV nhận xét và giới thiệu-ghi bài
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
YCCĐ
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu một số nét văn hóa của đồng
bào Tây Nguyên
- GV cho HS quan sát các tranh và đọc thông
tin mục 1 sách giáo khoa, thảo luận nhóm 6
thực hiện các yêu cầu: Mô tả những nét chính
về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng, trang
phục, lễ hội của đồng bào các dân tộc vùng
Tây Nguyên.
- GV cho các nhóm thảo luận trong 7 phút.
- GV mời đại diện của các nhóm trình bày và
trưng bày sản phẩm của nhóm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại nội dung chính:
+ Hình 1: Nhà rông của người Ba na (tỉnh
Kon Tum): nhà rông là loại hình kiến trúc
đặc trưng xuất hiện nhiều tại các buôn làng
của đồng bào dân tộc khu vực phía Bắc Tây
Nguyên, đặc biệt ở hai tỉnh Gia Lai và Kon
Tum. Nhà Rông không phải là nhà dùng để
lưu trú của đồng bào Tây Nguyên; mặc dù có
kết cấu và vật liệu tương tự nhà sàn dùng để
ở (được xây dựng bằng gỗ, tre, cỏ tranh,...).
Nhà rông là không gian sinh hoạt cộng đồng
là nơi tụ họp và tổ chức các nghi lễ quan
trọng của buôn làng. Nhà Rông càng cao và
rộng thì càng thể hiện sự giàu có thịnh vượng
sung túc hùng mạnh của buôn làng.
+ Hình 2: Nhà Dài của người Ê đê (được
dựng tại Bảo tàng Dân tộc học ở Hà Nội);
Đồng bào ở ở khu vực phía Nam Tây
Nguyên từ Đắk Lắk trở vào thường là nhà
Dài. Nhà Dài của người Ê đê có kết cấu kiểu
nhà sàn thấp dài từ 15m đến hơn 100m tùy
theo gia đình nhiều người hay ít người, đây là
ngôi nhà lớn của nhiều thế hệ cùng chung
sống như một đại gia đình và là nét đặc trưng
theo chế độ mẫu hệ của người Ê đê. Khi một
cô gái lấy chồng ngôi nhà được dựng dài
thêm làm nơi ở của vợ chồng trẻ.
+ Hình 3: Trang phục dân tộc Brau: Người
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày và trưng bày kết
quả làm việc của nhóm, nhận
xét, bổ sung.
Brau là một dân tộc ít người trong cộng đồng
dân tộc Việt Nam. Trước đây, nam giới Brau
thường đóng khố, phụ nữ quấn váy, tấm thân
váy được xử lý mỹ thuật ở phần đầu váy và
chân váy với lối đắp các miếng vải khác màu
có các sọc đen chạy ngang. Mùa lạnh người
pro mặc áo chui đầu cộc tay khoét cổ. Hiện
nay trang phục của người Brau đã có những
thay đổi nhất định nhưng vẫn giữ được nét
văn hóa truyền thống trang phục của người
Brau đơn giản nhất hòa quyện với khung
cảnh núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ. Trong
trang phục truyền thống của cả nữ và nam
người Brau sử dụng hai tông màu đỏ và đen
là màu chủ đạo. Bên cạnh đó, một số màu
như vàng, xanh, trắng cũng được sử dụng để
làm họa tiết.
+ Hình 4: Trang phục dân tộc Mnông: Phụ
nữ Mnông mặc váy dài áo ngắn tay hoặc dài
tay được phối hợp với nhau giúp người mặc
vừa có vẻ đẹp dịu dàng nhưng vẫn khỏe
khoắn và nhanh nhẹn.
+ Hình 5: Lễ hội đua voi tại Đắk Lắk: Đây là
một trong những truyền thống của các dân
tộc tỉnh Đắk Lắk, được tổ chức hai năm một
lần vào tháng 3 âm lịch. Lễ hội nhằm tôn
vinh tinh thần thượng võ, dũng cảm trong
sang Bắc và thuần dưỡng voi rừng của đồng
bào các dân tộc ở Tây Nguyên.
+ Hình 6: Lễ Tạ ơn cha mẹ của dân tộc Gia
Rai: Đây là một nghi lễ lớn có ý nghĩa quan
trọng của người Gia Rai để báo hiếu công ơn
sinh thành dưỡng dục của cha mẹ. Trước khi
tổ chức, người con xin phép dòng tộc bố mẹ
về việc muốn tổ chức làm lễ tạ ơn trong ngày
lễ gia đình người con sẽ mang lễ vật (Tấm
áo, tấm váy) làm quà cho cha mẹ. Người trai
lớn mời cha uống rượu dẫn cần đầu tiên rồi
đến lượt người con gái dâng rượu cho mẹ,
rượu được tiếp tục chuyển đến cho những
người con khác trong gia đình, thông thường
con ruột sẽ uống trước rồi mới đến dâu hoặc
rể.
- GV cho HS thảo luận nhóm 6 và trả lời câu
hỏi: Chỉ ra một số đặc điểm giống và khác - HS tìm hiểu thông tin và trả lời
nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng câu hỏi
trang phục của các dân tộc vùng Tây Nguyên
so với dân tộc em.
- GV gợi ý cho HS so sánh về loại hình vật
liệu chất liệu màu sắc của trang phục nhà ở
và nhà sinh hoạt cộng đồng của dân tộc mình
so với các dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- HS trình bày
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu được một số nét chính về nhà ở trang - HS nêu
phục lễ hội của đồng bào Tây Nguyên.
- Chỉ ra được một số điểm giống và khác
nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng
trang phục của các dân tộc ở vùng Tây
Nguyên so với dân tộc mình.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Kí duyệt
Mạc Thị Thủy
 








Các ý kiến mới nhất