lich su va dia li 4 : Tuần 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:54' 29-06-2024
Dung lượng: 28.6 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:54' 29-06-2024
Dung lượng: 28.6 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Tuần 12
Lịch sử và địa lí (Tiết 23)
BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Tiết 1: LÀNG QUÊ TRUYỀN THỐNG VÀ NHÀ Ở)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 21/11 đến ngày 24/11 /2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê
truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 tr.46 - HS trả lời
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết
của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá
tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
- Lắng nghe
HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ là có các làng quê truyền thống đặc
trưng của vùng.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - HS thực hiện
vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và quan sát
các hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hoá
nổi bật của làng quê truyền thống vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
- HS trình bày
trước lớp.
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không - HS hoạt động nhóm
gian văn hoá để chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
- HS lắng nghe.
+ Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành phố
Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong những
cổng làng tiêu biểu ở làng quê vùng Đồng
bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ ra vào
làng, bên cạnh có cây đa toả bóng mát, nơi
người dân dừng chân nghỉ ngơi, cũng là nơi
trẻ em tụ tập cùng vui đùa, hóng mát,...
+ Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh
Bình): Đây là hình ảnh một trong những
giếng làng truyền thống ở Đồng bằng Bắc
Bộ vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay.
Giếng làng thường to, rộng, nằm ở vị trí giao
thông thuận tiện của làng. Giếng nước là nơi
cung cấp nước sinh hoạt, đồng thời cũng là
nơi tắm, giặt của nhiều người dân trong
làng.
+ Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc
Ninh): Đây là một trong những ngôi đình cổ
kính nhất của đất Kinh Bắc ở thành phố Từ
Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được
nguyên vẹn cho đến ngày nay. Đình được xây
dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị Thành
hoàng gồm: Cao Sơn đại vương (thần Núi),
Thuỷ Bá đại vương (thần Nước) và Bách Lệ
đại vương (thần Đất) cùng các vị thần có
công lập làng. Đình có sân rất rộng, bằng
phẳng, là nơi diễn ra nhiều hoạt động văn
hoá chung của làng.
2.2. Tìm hiểu về nhà ở
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức
- HS thực hiện nhiệm vụ
cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác
thông tin (SGK tr.48) và hình ảnh trong mục,
em hãy:
+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của
người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân
vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác với
nhà ở truyền thống?
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt: - HS trình bày
+ Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng
bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà
truyền thống ở huyện Chương Mỹ (thành phố
hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ. Trước
đây, ngôi nhà truyền thống ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ thường được đắp bằng đất
hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói.
Nhà thường có ba gian hoặc năm gian tùy
vào điều kiện kinh tế và các thành viên trong
gia đình. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp
khách. Hai gian bên gọi là buồng, dùng làm
phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ
dùng, ...Những tấm liếp trước hiên nhà được
đan bằng tre, nứa, ... đẻ che nắng, mưa.
+ Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
hiện nay: Đây là hình ảnh những ngôi nhà ở
hiện nay của người dân thôn Tầm Tang
(huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên). HÌnh
ảnh cho thấy sự khác biệt với ngôi nhà
truyền thóng, nhà ở được xây bằng gạch,
nhiều tầng, khang trang, hiện đại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình - HS kể
với nhà ở hiện tại của HS và kể cho cả lớp
nghe. (nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà vườn,
...)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí (Tiết 24)
BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Tiết 2: LỄ HỘI + LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu các lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Ôn tập các kiến thức về văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi HS kiến thức cũ:
- HS trả lời
+ Nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay của
người dân vùng Đồng bằng ắc Bộ có gì khác
nhau?
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
- Lắng nghe
HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ còn được thể hiện qua các lễ hội.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về lễ hội
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - HS thực hiện
vụ: Khai thác thông tin, hình ảnh trong sách,
hãy:
+ Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
+ Giới thiệu một số nét chính về lễ hội
truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
- HS trình bày
trước lớp.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
- Lắng nghe
+ Hình 7: Hát quan họ trong hội Lim (tỉnh
Bắc Ninh): Hội Lim được coi là kết tinh độc
đáo của nền văn hoá Kinh Bắc – nơi các liền
anh, liền chị trao duyên, gửi gắm thân tình
trong những câu quan họ. Đây là hình ảnh
hội Lim được tổ chức vào ngày 8 và 9 – 2
(tức ngày 12, 13 tháng Giêng) năm 2017, tại
thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Trong 2 ngày hội, hàng nghìn du khách thập
phương về du xuân trẩy hội.
+ Hình 8: Trò chơi cờ người trong lễ hội Cổ
Loa (thành phố Hà Nội): Lễ hội Cổ Loa diễn
ra từ mồng 6 đến 18 tháng Giêng hằng năm
tại đền thờ An Dương Vương thuộc xã Cổ
Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Sau phần lễ là các trò chơi dân gian như:
bắn nỏ, đấu vật, hát tuổng... Trong đó, cờ
người là trò chơi thu hút sự quan tâm của
nhiều người. Đây là trò chơi thể hiện tinh
thần thể thao trong một cuộc đấu đẩy trí tuệ
mang đậm bản sắc dân tộc. Tham gia trò
chơi cờ người gồm 16 quân cờ tướng do nam
thủ vai và 16 quân cờ tướng do nữ thủ vai.
Cả 32 quân cờ đều được tuyển chọn từ các
nam thanh, nữ tú là con cháu trong làng. Khi
trò chơi diễn ra, tiếng chiêng, tiếng trống
được khua liên hồi, cờ xí, võng lọng bay
phấp phới, cùng với áo mão của “ba quân
tướng sĩ, tái hiện lại hình ảnh triều đình, vua
quan thời phong kiến.
- GV gọi HS chia sẻ về những lễ hội ở địa
- HS hoạt động nhóm
phương cùng các hoạt động trong lễ hội đó.
2.2. Luyện tập, vận dụng
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức
- HS thực hiện nhiệm vụ
cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành
bảng:
Một số nét văn hóa
Đặc điểm
Làng quê truyền thống
Có cổng làng, giếng nước, đình làng,
cây đa, …
Nhà ở
Đắp đất hoặc xây gạch, có nhiều gian,
gian giữa để thờ cúng và tiếp khách
và các gian bên cạnh là buồng.
Lễ hội
Có nhiều lễ hội
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả.
- HS trình bày
- GV cho HS ngồi thành nhóm chia sẻ với
- HS chia sẻ trong nhóm
nhau về hình ảnh các lễ hội mà mình sưu tầm
được.
- Yêu cầu các nhóm bình chọn lễ hội đặc sắc - HS chia sẻ trước lớp.
nhất để trình bày và chia sẻ trước lớp.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video:
- HS xem video
+ Nhà ở: https://youtu.be/S8VJahmgeHg
+ Lễ hội: https://youtu.be/BHnmkujJKGs
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
KÝ DUYỆT CỦA BGH
Đặng Kim Hải
Lịch sử và địa lí (Tiết 23)
BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Tiết 1: LÀNG QUÊ TRUYỀN THỐNG VÀ NHÀ Ở)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 21/11 đến ngày 24/11 /2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê
truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 tr.46 - HS trả lời
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết
của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá
tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
- Lắng nghe
HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ là có các làng quê truyền thống đặc
trưng của vùng.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - HS thực hiện
vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và quan sát
các hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hoá
nổi bật của làng quê truyền thống vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
- HS trình bày
trước lớp.
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không - HS hoạt động nhóm
gian văn hoá để chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
- HS lắng nghe.
+ Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành phố
Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong những
cổng làng tiêu biểu ở làng quê vùng Đồng
bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ ra vào
làng, bên cạnh có cây đa toả bóng mát, nơi
người dân dừng chân nghỉ ngơi, cũng là nơi
trẻ em tụ tập cùng vui đùa, hóng mát,...
+ Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh
Bình): Đây là hình ảnh một trong những
giếng làng truyền thống ở Đồng bằng Bắc
Bộ vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay.
Giếng làng thường to, rộng, nằm ở vị trí giao
thông thuận tiện của làng. Giếng nước là nơi
cung cấp nước sinh hoạt, đồng thời cũng là
nơi tắm, giặt của nhiều người dân trong
làng.
+ Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc
Ninh): Đây là một trong những ngôi đình cổ
kính nhất của đất Kinh Bắc ở thành phố Từ
Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được
nguyên vẹn cho đến ngày nay. Đình được xây
dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị Thành
hoàng gồm: Cao Sơn đại vương (thần Núi),
Thuỷ Bá đại vương (thần Nước) và Bách Lệ
đại vương (thần Đất) cùng các vị thần có
công lập làng. Đình có sân rất rộng, bằng
phẳng, là nơi diễn ra nhiều hoạt động văn
hoá chung của làng.
2.2. Tìm hiểu về nhà ở
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức
- HS thực hiện nhiệm vụ
cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác
thông tin (SGK tr.48) và hình ảnh trong mục,
em hãy:
+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của
người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân
vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác với
nhà ở truyền thống?
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt: - HS trình bày
+ Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng
bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà
truyền thống ở huyện Chương Mỹ (thành phố
hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ. Trước
đây, ngôi nhà truyền thống ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ thường được đắp bằng đất
hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói.
Nhà thường có ba gian hoặc năm gian tùy
vào điều kiện kinh tế và các thành viên trong
gia đình. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp
khách. Hai gian bên gọi là buồng, dùng làm
phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ
dùng, ...Những tấm liếp trước hiên nhà được
đan bằng tre, nứa, ... đẻ che nắng, mưa.
+ Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
hiện nay: Đây là hình ảnh những ngôi nhà ở
hiện nay của người dân thôn Tầm Tang
(huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên). HÌnh
ảnh cho thấy sự khác biệt với ngôi nhà
truyền thóng, nhà ở được xây bằng gạch,
nhiều tầng, khang trang, hiện đại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- - GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình - HS kể
với nhà ở hiện tại của HS và kể cho cả lớp
nghe. (nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà vườn,
...)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lịch sử và địa lí (Tiết 24)
BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Tiết 2: LỄ HỘI + LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu các lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Ôn tập các kiến thức về văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi HS kiến thức cũ:
- HS trả lời
+ Nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay của
người dân vùng Đồng bằng ắc Bộ có gì khác
nhau?
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
- Lắng nghe
HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ còn được thể hiện qua các lễ hội.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về lễ hội
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - HS thực hiện
vụ: Khai thác thông tin, hình ảnh trong sách,
hãy:
+ Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
+ Giới thiệu một số nét chính về lễ hội
truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
- HS trình bày
trước lớp.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
- Lắng nghe
+ Hình 7: Hát quan họ trong hội Lim (tỉnh
Bắc Ninh): Hội Lim được coi là kết tinh độc
đáo của nền văn hoá Kinh Bắc – nơi các liền
anh, liền chị trao duyên, gửi gắm thân tình
trong những câu quan họ. Đây là hình ảnh
hội Lim được tổ chức vào ngày 8 và 9 – 2
(tức ngày 12, 13 tháng Giêng) năm 2017, tại
thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Trong 2 ngày hội, hàng nghìn du khách thập
phương về du xuân trẩy hội.
+ Hình 8: Trò chơi cờ người trong lễ hội Cổ
Loa (thành phố Hà Nội): Lễ hội Cổ Loa diễn
ra từ mồng 6 đến 18 tháng Giêng hằng năm
tại đền thờ An Dương Vương thuộc xã Cổ
Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Sau phần lễ là các trò chơi dân gian như:
bắn nỏ, đấu vật, hát tuổng... Trong đó, cờ
người là trò chơi thu hút sự quan tâm của
nhiều người. Đây là trò chơi thể hiện tinh
thần thể thao trong một cuộc đấu đẩy trí tuệ
mang đậm bản sắc dân tộc. Tham gia trò
chơi cờ người gồm 16 quân cờ tướng do nam
thủ vai và 16 quân cờ tướng do nữ thủ vai.
Cả 32 quân cờ đều được tuyển chọn từ các
nam thanh, nữ tú là con cháu trong làng. Khi
trò chơi diễn ra, tiếng chiêng, tiếng trống
được khua liên hồi, cờ xí, võng lọng bay
phấp phới, cùng với áo mão của “ba quân
tướng sĩ, tái hiện lại hình ảnh triều đình, vua
quan thời phong kiến.
- GV gọi HS chia sẻ về những lễ hội ở địa
- HS hoạt động nhóm
phương cùng các hoạt động trong lễ hội đó.
2.2. Luyện tập, vận dụng
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức
- HS thực hiện nhiệm vụ
cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành
bảng:
Một số nét văn hóa
Đặc điểm
Làng quê truyền thống
Có cổng làng, giếng nước, đình làng,
cây đa, …
Nhà ở
Đắp đất hoặc xây gạch, có nhiều gian,
gian giữa để thờ cúng và tiếp khách
và các gian bên cạnh là buồng.
Lễ hội
Có nhiều lễ hội
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả.
- HS trình bày
- GV cho HS ngồi thành nhóm chia sẻ với
- HS chia sẻ trong nhóm
nhau về hình ảnh các lễ hội mà mình sưu tầm
được.
- Yêu cầu các nhóm bình chọn lễ hội đặc sắc - HS chia sẻ trước lớp.
nhất để trình bày và chia sẻ trước lớp.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video:
- HS xem video
+ Nhà ở: https://youtu.be/S8VJahmgeHg
+ Lễ hội: https://youtu.be/BHnmkujJKGs
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
KÝ DUYỆT CỦA BGH
Đặng Kim Hải
 









Các ý kiến mới nhất