Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 28- Nguyễn Thị Bích Ngọc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 19h:16' 15-03-2025
Dung lượng: 119.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Buổi sáng:

Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2024

Tiết 1: Lịch sử và địa lí ( Lớp 4E)
Bài 17: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (T2)
Mục 2+3: Văn hóa của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân
tộc Tây Nguyên + Lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây
Nguyên.
- Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc
Tây Nguyên.
- Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên.
- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ và sưu tầm các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực ngôn ngữ, khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tìm hiểu những tranh ảnh, câu chuyện về lễ hội Cồng
chiêng Tây Nguyên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số thông tin
liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào dân tộc qua lễ hội Cồng chiêng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*HSKT: Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng
chiêng Tây Nguyên
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về lễ hội cồng
chiêng Tây Nguyên và chia sẻ : Em ấn - HS xem video
tượng nhất với hoạt động nào trong lễ hội
Cồng chiêng Tây Nguyên? Vì sao?
https://youtu.be/WhQ0sBVwRBo
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: 
- HS lắng nghe.
Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về
một số dân tộc là chủ nhân của không gian

văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, vai trò
của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của
đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về những
nét chính của lễ hội Cồng chiêng Tây
Nguyên qua bài “Lễ hội cồng chiêng Tây
Nguyên (T2)”
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét chính về
lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên.
( Làm việc nhóm 2)
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 4
và cho biết tên lễ hội, lễ hội này của dân tộc
nào?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 trong
sách giáo khoa.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2 hoàn
thành Phiếu học tập về lễ hội Cồng chiêng
Tây Nguyên.

- HS quan sát hình và trả lời : đây là
lễ Mừng nhà rông mới của dân tộc
Gié Triêng ở tỉnh Kon Tum.
- 2 HS đọc.
- HS làm việc nhóm 2,hoàn thành
phiếu học tập được giao.

+ Thời gian tổ chức : Từ tháng 3 đến
tháng 12 ( dương lịch) hằng năm.
+ Địa điểm tổ chức: Luân phiên ở
năm tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.
+ Phần lễ : Nghe lịch sử và một số
phong tục văn hóa của người Tây
Nguyên. Tiếp đó là hoạt động tái hiện
các nghi lễ truyền thống như lễ Mừng
lúa mới,….
+ Phần hội: Các hoạt động đặc sắc
như hát dân ca, diễn xướng sử thi Tây
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Nguyên.
- Đại diện nhóm hoàn thành nhanh
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhất báo cáo sản phẩm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
? Em hãy miêu tả những nét chính của lễ hội - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cồng chiêng .
? Nêu nhận xét của em về lễ hội Cồng - HS trình bày theo ý hiểu.
chiêng Tây Nguyên.
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh, giáo - Khuyến khích HS nêu cảm nhận của
dục học sinh ý thức, tinh thần bảo vệ, phát bản thân.
huy các giá trị của Không gian văn hóa Cồng - HS lắng nghe và ghi nhớ.
chiêng Tây Nguyên.
3. Luyện tập

Hoạt động 2: Trò chơi “ Mảnh ghép lịch
sử”.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2 phần luyện
tập.
- GV phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 2
đội thi. Có 4 nhiệm vụ tương ứng 4 mảnh
ghép, tạo ra một bức tranh về Phét- xti- van
văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. HS dựa
vào kiến thức tìm hiểu và ghi nhớ qua tiết
học để thực hiện nhiệm vụ trả lời các câu
hỏi:
+ Nhiệm vụ 1: Kể tên một số dân tộc là chủ
nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng
Tây Nguyên.
+ Nhiệm vụ 2: Lễ hội Cồng chiêng Tây
Nguyên được tổ chức vào thời gian nào?
+ Nhiệm vụ 3: Lễ hội Cồng chiêng Tây
Nguyên được tổ chức ở đâu?
+ Nhiệm vụ 4: Lễ hội Cồng chiêng Tây
Nguyên có những hoạt động chính nào?
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Hoạt động 3: Trò chơi “ Em là biên tập
viên nhí”.
- GV phổ biến luật chơi và nêu yêu cầu:
! Sưu tầm tranh, ảnh về lễ hội Cồng chiêng
Tây Nguyên để giới thiệu những giá trị đặc
sắc của lễ hội này.

- 2 HS đọc câu hỏi.
- HS nghe GV phổ biến luật chơi

- Các đội chơi thảo luận, đưa ra câu
hỏi đúng để lật mở từng mảnh ghép.
Đội nào mở được bức tranh trước sẽ
chiến thắng.
- HS lắng nghe.

+ HS nghe luật chơi và có thể giới
thiệu về thời gian, địa điểm tổ chức lễ
hội, những hoạt động chính và nét đặc
sắc của lễ hội này bằng nhiều hình
thức khác nhau ( đã chuẩn bị từ trước)
! Em hãy chia sẻ với các bạn trong lớp - Học sinh chia sẻ trước lớp
những thông điệp muốn nhắn nhủ đến mọi
người trong bức tranh (ảnh) mà em đã sưu
tầm được.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cũng có thể giới thiệu thêm cho HS
một số hình ảnh lễ hội Cồng chiêng Tây
Nguyên ( nếu còn thời gian).
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò học sinh.
Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có): ........................................................................
................................................................................................................................

Buổi sáng:

Thứ năm ngày 28 tháng 3 năm 2024
Tiết 1: Lịch sử và địa lí ( Lớp 4E)
Bài 18: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ
Mục 1: Vị trí địa lí

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
a. Năng lực lịch sử và địa lí
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam
Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên
nhiên, ví dụ: địa hình, khí hậu,đất và sông ngòi...ở vùng Nam Bộ.
- Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của
người dân Nam Bộ.
b. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số thông tin
liên quan đến nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý, trình bày cùng bạn trong hoạt
động nhóm và thực hành.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên vùng Nam Bộ.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá
tri thức liên quan đến nội dung bài học.
- Trách nhiệm: Có ý thức BVMT tự nhiên và các sản phẩm do con người tạo ra.
*HSKT: Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, bảng phụ A2 và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin
bức ảnh trang 95, trả lời các câu hỏi:
1. Quan sát và mô tả những gì em thấy trong
bức ảnh?
- HS làm việc cá nhân.
2. Theo em, những cảnh vật này thể hiện nét
đặc trưng của vùng đất nào ở nước ta?
- CH1: Em quan sát thấy cây cối,
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
con sông, người chèo thuyền, cây
cầu...
- CH2: Vùng sông nước, Nam Bộ...
- GV nhận xét, biểu dương HS và dẫn vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Khám phá
2.1. Vị trí địa lí
HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Nam Bộ

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 để hoàn - HS lắng nghe.
thành nhiệm vụ: Quan sát hình 1, em hãy:
+ Chỉ ranh giới của vùng Nam Bộ.
- HS làm việc cá nhân.
+ Cho biết vùng Nam Bộ giáp với vùng nào,
quốc gia nào?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện một số cặp trình bày kết
quả thảo luận, chỉ bản đồ về vị trí địa
lí của vùng Nam Bộ
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung về nội - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dung và cách chỉ bản đồ.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, kết luận: Vùng Nam Bộ ở phía
nam nước ta; phía đông, nam và tây nam giáp
biển. Vùng gồm hai phần là Đông Nam Bộ và
Tây Nam Bộ.
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
HĐ2: Tìm hiểu địa hình vùng Nam Bộ
- GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 1, - HS đọc yêu cầu bài.
2, 3 SGK.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4, thảo luận và - HS thảo luận nhóm 4, thực hiện các
hoàn thành 2 nhiệm vụ:
nhiệm vụ học tập.
+ Chỉ và đọc tên một số núi và vùng đất ngập + Núi Bà Đen, núi Chứa Chan, núi
nước ở vùng Nam Bộ.
Bà Rá,
+ Trình bày đặc điểm địa hình của vùng Nam Vùng đất ngập mặn: Đồng Tháp
Bộ.
Mười, Kiên Giang, Cà Mau, …
+ Đông Nam Bộ có địa hình cao hơn
Tây Nam Bộ; đồi thoải lượn sóng và
đồng bằng chiếm phần lớn diện
tích...
Tây Nam Bộ địa hình bằng phẳng và
thấp, nhiều vùng đất ngập nước.
Vùng ven biển có nhiều bãi đất thấp
- GV mời các nhóm chia sẻ.
chịu ảnh hưởng mạnh của biển.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ, kết
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hợp chỉ bản đồ.
- GV nhận xét, tuyên dương, tổng kết:
- HS lắng nghe, nhận xét.
+ Đông Nam Bộ: địa hình cao hơn Tây Nam
Bộ; địa hình chủ yếu là đồi thoải, đồng bằng... - HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Tây Nam Bộ: địa hình thấp, bằng phẳng,
nhiều vùng đất ngập nước, chịu ảnh hưởng
mạnh của biển.
3. Vận dụng
- GV cho HS lựa chọn một trong hai nhiệm vụ
(thực hiện ở nhà và trình bày kết quả)
- HS lắng nghe
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả.
- Học sinh chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, biểu dương, chuẩn xác kiến

thức.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- GV cũng có thể giới thiệu thêm cho HS một
số hình ảnh về việc khắc phục hiện tượng
nước, đất bị nhiễm mặn (nếu còn thời gian).
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò học sinh.
Điều chỉnh sau tiết dạy ( Nếu có): ........................................................................
................................................................................................................................
BLĐ kí duyệt, ngày 22 tháng 3 năm 2024
Giáo viên soạn

Ban lãnh đạo
PHT

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Phạm Thị Huyền
 
Gửi ý kiến