Toán học 3: Tuần 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:44' 29-06-2024
Dung lượng: 44.8 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:44' 29-06-2024
Dung lượng: 44.8 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31
BÀI 151: ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. XĂNG – TI – MÉT
VUÔNG ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 15 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Nhận biết biểu tượng 1 cm2 (diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 cm).
- Nhận biết độ lớn của 1 cm 2, kí hiệu.
- Bước đầu phân biệt chu vi và diện tích của hình, thực hiện phép tính với số
đo diện tích.
- So sánh được các diện tích hình phẳng nhờ đếm số hình vuông có cạnh 1
cm tạo thành các hình đã cho.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp : Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: đồ dùng dạy học của phần cùng học
- HS: HS: bộ đồ dùng học tập, giấy kẻ ô vuông ( mỗi ô có cạnh dài 1 cm)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
GV đặt vấn đề, để đo độ dài, ta có các đơn vị đo độ dài nào?
HS nêu các đơn vị đo độ dài đã học: mm, cm, dm, m, km,...
GV: Để đo diện tích, ta cũng cần các đơn vị do diện tích, trong bài này ta sẽ
tìm hiểu về một đơn vị đo diện tích.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- HS làm việc theo nhóm với tấm bìa đã chuẩn bị sẵn:
1 cm
- GV yêu cầu HS lần lượt làm các việc sau:
+ Nhận xét: Cho biết hình vuông nhỏ có độ dài cạnh là bao nhiêu? Diện tích
của hình A bằng bao nhiêu diện tích hình vuông nhỏ (diện tích hình A bằng
6 lần diện tích hình vuông nhỏ)?
+ GV: Ta nói Hình A có diện tích 6 xăng – ti – mét vuông. Xăng – ti – mét
vuông là một đơn vị đo diện tích. Xăng – ti – mét vuông là diện tích hình
vuông có cạnh dài 1 cm. Xăng – ti – mét vuông viết tắt là cm2 (hướng dẫn
cách viết cm2 ).
-GV yêu cầu HS tô màu vào hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 cm ở góc trên
bên
trái hình A ( mục đích tạo cảm nhận của HS về 1 cm2 ).
-GV yêu cầu HS quan sát hình A và B ở SGK, yêu cầu HS cho biết diện tích
hình A bằng bao nhiêu xăng – ti – mét vuông? Diện tích hình A bằng bao
nhiêu xăng – ti – mét vuông?
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập
Bài 1: GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cách làm: Các hình đều gồm nhiều
hình vuông nhỏ cạnh dài 1 cm. Ta chỉ việc đếm số hình vuông nhỏ ở hình.
HS đếm số hình vuông nhỏ ở mỗi hình rồi đếm số thích hợp vào chỗ trống
(...).
Bài 2: HS thực hiện các phép tính, điền kết quả vào chỗ trống (...).
Cả lớp thống nhất kết quả.
4. Hoạt động vận dụng
Bài 3: Làm việc theo cặp
- HS quan sát hình, sau đó tính diện tích từng hình P, Q, R (điền số đo diện
tích thích hợp vào chỗ trống (...).
- So sánh theo diện tích hai hình P và Q, hai hình Q và R (điền “Lớn hơn”
hoặc “Bé hơn” thích hợp vào chỗ trống (...).
Củng cố: GV giúp HS củng cố kiến thức:
- Nêu lại thế nào là xăng – ti – mét vuông, cách viết tắt xăng – ti – mét
vuông.
- Chơi trò chơi: Tô trên giấy kẻ ô vuông (cạnh dài 1 cm) hình có diện tích
cho trước. Chẳng hạn 5 cm2; 8 cm2 ,... (kết quả được các hình dạng khác
nhau tùy sự sáng tạo của từng HS).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
BÀI 152: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 16 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Tính được diện tích hình chữ nhật với đơn vị là cm
-Vận dụng để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng tính diện tích hình chữ
nhật trong thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm
về bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 3, bảng phụ bài 2
- Slide trình chiếu trong bài
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS thi kể các đồ vật có dạng hình chữ nhật.
- HS thi kể trước lớp.
- GV giới thiệu bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV cho HS đọc sgk
- Học sinh quan sát các mô hình trực quan về hình chữ nhật, chỉ ra các cạnh của
hình chữ nhật.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD.
- Gv thực hiện các thao tác:
+ Chia cạnh dài thành 5 phần bằng nhau, cạnh rộng bằng 3 phần bằng nhau.
+ Nối các điểm chia để nhận được lưới các ô vuông như hình vẽ
1cm2
- GV cho HS đếm các ô vuông trong hình chữ nhật.
- HS đếm được 15 ô vuông.
- Gv cho HS đếm hàng ngang và cột dọc của hình chữ nhật.
- HS đếm hàng ngang có 5 ô và cột dọc có 3 ô.
- Cho Hs nhận xét : Hình chữ nhật gồm 3 hàng, mỗi hàng có 5ô.
- GV : Ngoài cách đêm ô vuông trong hình chữ nhật thì chúng ta còn có cách
tìm ô vuông trong hình chữ nhật bằng cách nào?
- HS trả lời: Lấy 5ô vuông hàng ngang nhân với 3ô vuông cột dọc.
- GV trình bày lên bảng :
Hình chữ nhật có số ô vuông là:
5 x 3 = 15 (ô vuông)
- GV hỏi HS: diện tích của mỗi ô vuông là bao nhiêu?
- HS trả lời: mỗi ô có diện tích là 1 cm2 .
- GV: Vậy chúng ta sẽ quy ước diện tích của mỗi ô vuông là 1 cm2 thì chúng ta sẽ
tìm ra được cách tính diện tích của tất cả các ô vuông hay chính là diện tích của
hình chữ nhật bằng cách lấy 5 x 3.
Diện tích của hình chữ nhật là:
5 x 3 = 15 (cm 2)
- GV: Các em hãy cho cô biết 5 và 3 là gì của hình chữ nhật?
- HS trả lời: 5 chiều dài và 3 chiều rộng của hình chữ nhật.
- GV: Vậy từ bài học này chúng ta rút ra được cách tính của diện tích hình chữ
nhật là: Muốn tính diện tích hình chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều
rộng(cùng một đơn vị đo)
- HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.
- GV:Vậy để các em nhớ và hiểu về quy tắc tính diện tích hình chữ nhật cô trò
mình cùng làm bài tập 1.
3. Hoạt động Thực hành - luyện tập
Bài 1:
- GV chiếu lên màn hình cho HS đọc đề bài 1 trong SGK rồi nêu yêu cầu của
bài .
- GV hướng dẫn HS vẽ hình chữ nhật và điền số vào các cạnh của hình.
+ Điền số: Chiều dài hình chữ nhật là 8cm .
+ Điền số: Chiều rộng hình chữ nhật là 4cm .
+ Tính diện tích hình chữ nhật đó .
- 1 HS lên bảng làm bài tập, ở dưới HS làm vào VTH
Diện tích hình chữ nhật đó là:
4 x 3 = 12 (cm2)
Đáp số : 12 (cm2)
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn
- GV kết luận
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Gv cho HS nhắc lại
Bài 2:
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ lên bảng và gọi HS lên làm vào bảng phụ.
- Ở dưới HS thảo luận theo nhóm 2 rồi làm bài vào VTH
- Các bạn nhận xét bài làm trên bảng.
- GV kết luận
- HS chữa bài vào vở
Bài 3:
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS thảo luận và tìm ra cách tính khác nhau.
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm nêu các cách tính khác nhau.
- 1 nhóm lên bảng trình bày cách tính, các nhóm khác làm bài vào vở thực hành.
- Các nhóm khác nhận xét
- Gv kết luận
- HS chữa bài vào vở.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV cho HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.
-Về nhà tìm 1 đồ vật hình chữ nhật, đo và tính diện tích của hình chữ nhật đó
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………............
.
_______________________________________________________________
BÀI 153: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 17 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Tính được diện tích hình vuôngt với đơn vị là cm 2
-Vận dụng để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng tính diện tích hình vuông
trong thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm
về bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 3, bảng phụ bài 2
- Slide trình chiếu trong bài
- Máy chiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS thi kể các đồ vật có dạng hình vuông.
- HS thi kể trước lớp.
- GV giới thiệu bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có cạnh 5 cm .
- Gv thực hiện các thao tác:
+ Chia cạnh dài hình vuông thành 5 phần bằng nhau.
+ Nối các điểm chia để nhận được lưới các ô vuông như hình vẽ
1cm2
- GV : Các em hãy tìm cho cô số ô vuông trong hình.
- HS đếm ô vuông trong hình được 25 ô vuông.
- Gv cho HS đếm hàng ngang và cột dọc của hình vuông.
- HS đếm hàng ngang có 5 ô và cột dọc có 5 ô.
- Cho Hs nhận xét : Hình vuông gồm có 5 hàng, mỗi hàng có 5ô vuông.
- GV : Ngoài cách đêm ô vuông trong hình vuông thì chúng ta còn có cách tìm ô
trong hình vuông bằng cách nào?
- HS trả lời: Lấy 5ô vuông hàng ngang nhân với 5ô vuông cột dọc.
- GV trình bày lên bảng :
Hình chữ nhật có số ô vuông là:
5 x 5 = 25 (ô vuông)
- GV hỏi HS: diện tích của mỗi ô vuông là bao nhiêu?
- HS trả lời: mỗi ô có diện tích là 1 cm2 .
- GV: Vậy chúng ta sẽ quy ước diện tích của mỗi ô vuông là 1 cm2 thì chúng ta sẽ
tìm ra được cách tính diện tích của tất cả các ô vuông hay chính là diện tích của
hình vuông bằng cách lấy 5 x 5.
Diện tích của hình vuông là:
5 x 5 = 25 (cm 2)
- GV: Các em hãy cho cô biết 5 là gì của hình vuông?
- HS trả lời: 5 là đọ dài một cạnh của hình vuông.
- GV: Vậy từ bài học này chúng ta rút ra được cách tính của diện tích hình
vuông là: Muốn tính diện tích hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với
chính nó.
- HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông.
- GV:Vậy để các em nhớ và hiểu về quy tắc tính diện tích hình vuông cô trò
mình cùng thực hành luyện tập.
3. Hoạt động Thực hành - luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài .
- GV hướng dẫn HS vẽ hình vuông và điền số vào các cạnh của hình.
+ Điền số: Cạnh của hình vuông là 9cm
+ Tính diện tích hình vuông đó .
- 1 HS lên bảng làm bài tập, ở dưới HS làm vào VTH
Diện tích hình chữ nhật đó là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Đáp số : 81 (cm2)
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn
- GV kết luận
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Gv cho HS nhắc lại
Bài 2:
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ lên bảng và gọi HS lên làm vào bảng phụ.
- Ở dưới HS thảo luận theo nhóm đôi rồi làm bài vào VTH
- Các bạn nhận xét bài làm trên bảng.
- GV kết luận
- HS chữa bài vào vở
Bài 3:
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS thảo luận và tìm ra cách tính diện tích hình vuông.
- HS thảo luận nhóm 4
- 1 nhóm lên bảng trình bày cách tính, các nhóm khác làm bài vào vở thực hành.
- Các nhóm khác nhận xét
- Gv kết luận
- HS chữa bài vào vở.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV cho HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông.
-Về nhà tìm 1 đồ vật hình vuông, đo và tính diện tích của hình vuông đó
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________________________
BÀI 154: VẼ TRANG TRÍ CÁC HÌNH ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 17 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Biết vẽ trang trí các hình theo hướng dẫn
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học
thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng bút màu và ứng dụng vào giải quyết các
vấn đề toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm
nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng vẽ các hình trên các đồ vật
trong thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm
về bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm 4 : Một tờ giấy kẻ ô li 20cm x 40cm đánh dấu
các chấm như hình trong bước 1 Bài 1; một tờ giấy kẻ ô li hình vuông cạnh
20cm đánh dấu các chấm như hình trong bước 1 Bài 2.
- Bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu.
- GV tổ chức cho HS hát.
- GV cho HS kể các đồ vật quanh lớp đã được trang trí
- Sau đó GV giới thiệu bài mới: Để vẽ trang trí các hình như thế nào cho
đẹp, có tính thẩm mĩ ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay: Vẽ trang trí các
hình
2. Hoạt động Thực hành, luyện tập
Bài 1.Vẽ trang trí khăn thổ cẩm.
- GV phát cho mỗi nhóm 4 một tờ giấy kể ô li hình chữ nhật đã chuẩn bị.
- HS đọc đề trong SGK và hoạt động nhóm 4 thực hiện các hướng dẫn trong
bước 2.
- Mỗi nhóm thảo luận chọn cách tô màu trang trí hình vừa vẽ xong ở bước 2theo
thẩm mĩ của nhóm mình.
- Các nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
- GV cho HS bình chọn sản phẩm của nhóm được chọn là đẹp nhất.
GV tuyên dương và phát thưởng .
Bài 2. Vẽ trang trí viên gạch lát nền.
- GV phát cho mỗi nhóm 4 một tờ giấy kẻ ô li hình vuông đã chuẩn bị.
- HS đọc đề trong SGK và hoạt động nhóm 4 thực hiện các hướng dẫn trong
bước 2.
- Mỗi nhóm thảo luận chọn cách tô màu trang trí hình vừa vẽ xong ở bước 2theo
thẩm mĩ của nhóm mình.
- Các nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
- GV cho HS bình chọn sản phẩm của nhóm được chọn là đẹp nhất.
GV tuyên dương và phát thưởng .
GV dán trưng bày ở góc lớp những hình được bình chọn ở tốp 5.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để tìm các các đồ vật trong lớp đã được cắt, lắp ghép
+ Về nhà tìm các đồ dùng trong gia đình đã được lắp ghép từ nhiều hình để tiết
sau chia sẻ .
- Nhận xét, tuyên dương Củng cố: Hôm nay các em biết thêm về điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
BÀI 155 : THỰC HÀNH – TRẢI NGHIỆM CẮT VÀ LẮP GHÉP
HÌNH ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 19 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Thực hành cắt, lắp ghép các hình cơ bản .
- Tưởng tượng được vị trí tương đối giữa các mảng hình.
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học
thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng kéo và ứng dụng vào giải quyết các vấn
đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ cắt và lắp ghép hình, HS sẽ phát triển cảm
nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, thực hành cắt và lắp
ghép hình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy cứng hoặc bìa cho mỗi học sinh có vẽ hình với các đường có sẵn như
ở SGK .Kéo để cắt hình.
- Bộ mảnh ghép hình to ( đã cắt sẵn ) để làm việc trên lớp .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
- GV tổ chức cho HS hát.
- GV giới thiệu bài mới: Để thực hành cắt và lắp ghép các hình như thế nào cho
đẹp, có tính thẩm mĩ ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay: Thực hành –
Trải nghiệm cắt và lắp ghép hình
2. Hoạt động luyện tập
1. Cắt để được bộ hình như mẫu .
- GV hướng dẫn HS cắt mảnh bìa dọc theo các đường vẽ sẵn thành từng mảnh
để được bộ hình.
- HS làm việc theo cặp , cắt hai bộ hình( mỗi HS được một bộ hình)
- Gọi một số cặp giới thiệu sản phẩm của mình.
- GV gọi HS nhận xét .
GV nhận xét , tuyên dương.
2. Lắp ghép hình theo mẫu
- Lắp ghép theo hình mẫu đã có sẵn các đường ranh giới giữ các mảnh hình.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, lắp ghép bộ hình theo mẫu ở SGK.Hai bạn thảo
luận cách lắp ghép và thực hiện lắp ghép theo hai mẫu.
- GV theo dỗi và giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Hai bạn lên lắp ghép trên bảng .Cả lớp nhận xét kết quả.
- GV nhận xét , đánh giá .
3. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để tìm các các đồ vật đã được trang trí có xung quanh mình
+ Về tìm các đồ dùng trong gia đình có thể trang trí được và trang trí vào đồ
dùng mình tìm được để tiết sau thi nêu chọn bạn trang trí giỏi nhất.
- Nhận xét, tuyên dương Củng cố: Hôm nay các em biết thêm về điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ban giám hiệu kí duyệt
BÀI 151: ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. XĂNG – TI – MÉT
VUÔNG ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 15 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Nhận biết biểu tượng 1 cm2 (diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 cm).
- Nhận biết độ lớn của 1 cm 2, kí hiệu.
- Bước đầu phân biệt chu vi và diện tích của hình, thực hiện phép tính với số
đo diện tích.
- So sánh được các diện tích hình phẳng nhờ đếm số hình vuông có cạnh 1
cm tạo thành các hình đã cho.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp : Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: đồ dùng dạy học của phần cùng học
- HS: HS: bộ đồ dùng học tập, giấy kẻ ô vuông ( mỗi ô có cạnh dài 1 cm)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
GV đặt vấn đề, để đo độ dài, ta có các đơn vị đo độ dài nào?
HS nêu các đơn vị đo độ dài đã học: mm, cm, dm, m, km,...
GV: Để đo diện tích, ta cũng cần các đơn vị do diện tích, trong bài này ta sẽ
tìm hiểu về một đơn vị đo diện tích.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- HS làm việc theo nhóm với tấm bìa đã chuẩn bị sẵn:
1 cm
- GV yêu cầu HS lần lượt làm các việc sau:
+ Nhận xét: Cho biết hình vuông nhỏ có độ dài cạnh là bao nhiêu? Diện tích
của hình A bằng bao nhiêu diện tích hình vuông nhỏ (diện tích hình A bằng
6 lần diện tích hình vuông nhỏ)?
+ GV: Ta nói Hình A có diện tích 6 xăng – ti – mét vuông. Xăng – ti – mét
vuông là một đơn vị đo diện tích. Xăng – ti – mét vuông là diện tích hình
vuông có cạnh dài 1 cm. Xăng – ti – mét vuông viết tắt là cm2 (hướng dẫn
cách viết cm2 ).
-GV yêu cầu HS tô màu vào hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 cm ở góc trên
bên
trái hình A ( mục đích tạo cảm nhận của HS về 1 cm2 ).
-GV yêu cầu HS quan sát hình A và B ở SGK, yêu cầu HS cho biết diện tích
hình A bằng bao nhiêu xăng – ti – mét vuông? Diện tích hình A bằng bao
nhiêu xăng – ti – mét vuông?
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập
Bài 1: GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cách làm: Các hình đều gồm nhiều
hình vuông nhỏ cạnh dài 1 cm. Ta chỉ việc đếm số hình vuông nhỏ ở hình.
HS đếm số hình vuông nhỏ ở mỗi hình rồi đếm số thích hợp vào chỗ trống
(...).
Bài 2: HS thực hiện các phép tính, điền kết quả vào chỗ trống (...).
Cả lớp thống nhất kết quả.
4. Hoạt động vận dụng
Bài 3: Làm việc theo cặp
- HS quan sát hình, sau đó tính diện tích từng hình P, Q, R (điền số đo diện
tích thích hợp vào chỗ trống (...).
- So sánh theo diện tích hai hình P và Q, hai hình Q và R (điền “Lớn hơn”
hoặc “Bé hơn” thích hợp vào chỗ trống (...).
Củng cố: GV giúp HS củng cố kiến thức:
- Nêu lại thế nào là xăng – ti – mét vuông, cách viết tắt xăng – ti – mét
vuông.
- Chơi trò chơi: Tô trên giấy kẻ ô vuông (cạnh dài 1 cm) hình có diện tích
cho trước. Chẳng hạn 5 cm2; 8 cm2 ,... (kết quả được các hình dạng khác
nhau tùy sự sáng tạo của từng HS).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
BÀI 152: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 16 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Tính được diện tích hình chữ nhật với đơn vị là cm
-Vận dụng để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng tính diện tích hình chữ
nhật trong thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm
về bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 3, bảng phụ bài 2
- Slide trình chiếu trong bài
- Máy chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS thi kể các đồ vật có dạng hình chữ nhật.
- HS thi kể trước lớp.
- GV giới thiệu bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV cho HS đọc sgk
- Học sinh quan sát các mô hình trực quan về hình chữ nhật, chỉ ra các cạnh của
hình chữ nhật.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD.
- Gv thực hiện các thao tác:
+ Chia cạnh dài thành 5 phần bằng nhau, cạnh rộng bằng 3 phần bằng nhau.
+ Nối các điểm chia để nhận được lưới các ô vuông như hình vẽ
1cm2
- GV cho HS đếm các ô vuông trong hình chữ nhật.
- HS đếm được 15 ô vuông.
- Gv cho HS đếm hàng ngang và cột dọc của hình chữ nhật.
- HS đếm hàng ngang có 5 ô và cột dọc có 3 ô.
- Cho Hs nhận xét : Hình chữ nhật gồm 3 hàng, mỗi hàng có 5ô.
- GV : Ngoài cách đêm ô vuông trong hình chữ nhật thì chúng ta còn có cách
tìm ô vuông trong hình chữ nhật bằng cách nào?
- HS trả lời: Lấy 5ô vuông hàng ngang nhân với 3ô vuông cột dọc.
- GV trình bày lên bảng :
Hình chữ nhật có số ô vuông là:
5 x 3 = 15 (ô vuông)
- GV hỏi HS: diện tích của mỗi ô vuông là bao nhiêu?
- HS trả lời: mỗi ô có diện tích là 1 cm2 .
- GV: Vậy chúng ta sẽ quy ước diện tích của mỗi ô vuông là 1 cm2 thì chúng ta sẽ
tìm ra được cách tính diện tích của tất cả các ô vuông hay chính là diện tích của
hình chữ nhật bằng cách lấy 5 x 3.
Diện tích của hình chữ nhật là:
5 x 3 = 15 (cm 2)
- GV: Các em hãy cho cô biết 5 và 3 là gì của hình chữ nhật?
- HS trả lời: 5 chiều dài và 3 chiều rộng của hình chữ nhật.
- GV: Vậy từ bài học này chúng ta rút ra được cách tính của diện tích hình chữ
nhật là: Muốn tính diện tích hình chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều
rộng(cùng một đơn vị đo)
- HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.
- GV:Vậy để các em nhớ và hiểu về quy tắc tính diện tích hình chữ nhật cô trò
mình cùng làm bài tập 1.
3. Hoạt động Thực hành - luyện tập
Bài 1:
- GV chiếu lên màn hình cho HS đọc đề bài 1 trong SGK rồi nêu yêu cầu của
bài .
- GV hướng dẫn HS vẽ hình chữ nhật và điền số vào các cạnh của hình.
+ Điền số: Chiều dài hình chữ nhật là 8cm .
+ Điền số: Chiều rộng hình chữ nhật là 4cm .
+ Tính diện tích hình chữ nhật đó .
- 1 HS lên bảng làm bài tập, ở dưới HS làm vào VTH
Diện tích hình chữ nhật đó là:
4 x 3 = 12 (cm2)
Đáp số : 12 (cm2)
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn
- GV kết luận
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Gv cho HS nhắc lại
Bài 2:
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ lên bảng và gọi HS lên làm vào bảng phụ.
- Ở dưới HS thảo luận theo nhóm 2 rồi làm bài vào VTH
- Các bạn nhận xét bài làm trên bảng.
- GV kết luận
- HS chữa bài vào vở
Bài 3:
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS thảo luận và tìm ra cách tính khác nhau.
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm nêu các cách tính khác nhau.
- 1 nhóm lên bảng trình bày cách tính, các nhóm khác làm bài vào vở thực hành.
- Các nhóm khác nhận xét
- Gv kết luận
- HS chữa bài vào vở.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV cho HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.
-Về nhà tìm 1 đồ vật hình chữ nhật, đo và tính diện tích của hình chữ nhật đó
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………............
.
_______________________________________________________________
BÀI 153: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 17 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Tính được diện tích hình vuôngt với đơn vị là cm 2
-Vận dụng để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng tính diện tích hình vuông
trong thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm
về bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 3, bảng phụ bài 2
- Slide trình chiếu trong bài
- Máy chiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS thi kể các đồ vật có dạng hình vuông.
- HS thi kể trước lớp.
- GV giới thiệu bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có cạnh 5 cm .
- Gv thực hiện các thao tác:
+ Chia cạnh dài hình vuông thành 5 phần bằng nhau.
+ Nối các điểm chia để nhận được lưới các ô vuông như hình vẽ
1cm2
- GV : Các em hãy tìm cho cô số ô vuông trong hình.
- HS đếm ô vuông trong hình được 25 ô vuông.
- Gv cho HS đếm hàng ngang và cột dọc của hình vuông.
- HS đếm hàng ngang có 5 ô và cột dọc có 5 ô.
- Cho Hs nhận xét : Hình vuông gồm có 5 hàng, mỗi hàng có 5ô vuông.
- GV : Ngoài cách đêm ô vuông trong hình vuông thì chúng ta còn có cách tìm ô
trong hình vuông bằng cách nào?
- HS trả lời: Lấy 5ô vuông hàng ngang nhân với 5ô vuông cột dọc.
- GV trình bày lên bảng :
Hình chữ nhật có số ô vuông là:
5 x 5 = 25 (ô vuông)
- GV hỏi HS: diện tích của mỗi ô vuông là bao nhiêu?
- HS trả lời: mỗi ô có diện tích là 1 cm2 .
- GV: Vậy chúng ta sẽ quy ước diện tích của mỗi ô vuông là 1 cm2 thì chúng ta sẽ
tìm ra được cách tính diện tích của tất cả các ô vuông hay chính là diện tích của
hình vuông bằng cách lấy 5 x 5.
Diện tích của hình vuông là:
5 x 5 = 25 (cm 2)
- GV: Các em hãy cho cô biết 5 là gì của hình vuông?
- HS trả lời: 5 là đọ dài một cạnh của hình vuông.
- GV: Vậy từ bài học này chúng ta rút ra được cách tính của diện tích hình
vuông là: Muốn tính diện tích hình vuông, ta lấy độ dài một cạnh nhân với
chính nó.
- HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông.
- GV:Vậy để các em nhớ và hiểu về quy tắc tính diện tích hình vuông cô trò
mình cùng thực hành luyện tập.
3. Hoạt động Thực hành - luyện tập
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài .
- GV hướng dẫn HS vẽ hình vuông và điền số vào các cạnh của hình.
+ Điền số: Cạnh của hình vuông là 9cm
+ Tính diện tích hình vuông đó .
- 1 HS lên bảng làm bài tập, ở dưới HS làm vào VTH
Diện tích hình chữ nhật đó là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Đáp số : 81 (cm2)
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn
- GV kết luận
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Gv cho HS nhắc lại
Bài 2:
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài
- GV treo bảng phụ lên bảng và gọi HS lên làm vào bảng phụ.
- Ở dưới HS thảo luận theo nhóm đôi rồi làm bài vào VTH
- Các bạn nhận xét bài làm trên bảng.
- GV kết luận
- HS chữa bài vào vở
Bài 3:
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS thảo luận và tìm ra cách tính diện tích hình vuông.
- HS thảo luận nhóm 4
- 1 nhóm lên bảng trình bày cách tính, các nhóm khác làm bài vào vở thực hành.
- Các nhóm khác nhận xét
- Gv kết luận
- HS chữa bài vào vở.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV cho HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông.
-Về nhà tìm 1 đồ vật hình vuông, đo và tính diện tích của hình vuông đó
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_______________________________________________________________
BÀI 154: VẼ TRANG TRÍ CÁC HÌNH ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 17 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Biết vẽ trang trí các hình theo hướng dẫn
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học
thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng bút màu và ứng dụng vào giải quyết các
vấn đề toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cảm
nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng vẽ các hình trên các đồ vật
trong thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm
về bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm 4 : Một tờ giấy kẻ ô li 20cm x 40cm đánh dấu
các chấm như hình trong bước 1 Bài 1; một tờ giấy kẻ ô li hình vuông cạnh
20cm đánh dấu các chấm như hình trong bước 1 Bài 2.
- Bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu.
- GV tổ chức cho HS hát.
- GV cho HS kể các đồ vật quanh lớp đã được trang trí
- Sau đó GV giới thiệu bài mới: Để vẽ trang trí các hình như thế nào cho
đẹp, có tính thẩm mĩ ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay: Vẽ trang trí các
hình
2. Hoạt động Thực hành, luyện tập
Bài 1.Vẽ trang trí khăn thổ cẩm.
- GV phát cho mỗi nhóm 4 một tờ giấy kể ô li hình chữ nhật đã chuẩn bị.
- HS đọc đề trong SGK và hoạt động nhóm 4 thực hiện các hướng dẫn trong
bước 2.
- Mỗi nhóm thảo luận chọn cách tô màu trang trí hình vừa vẽ xong ở bước 2theo
thẩm mĩ của nhóm mình.
- Các nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
- GV cho HS bình chọn sản phẩm của nhóm được chọn là đẹp nhất.
GV tuyên dương và phát thưởng .
Bài 2. Vẽ trang trí viên gạch lát nền.
- GV phát cho mỗi nhóm 4 một tờ giấy kẻ ô li hình vuông đã chuẩn bị.
- HS đọc đề trong SGK và hoạt động nhóm 4 thực hiện các hướng dẫn trong
bước 2.
- Mỗi nhóm thảo luận chọn cách tô màu trang trí hình vừa vẽ xong ở bước 2theo
thẩm mĩ của nhóm mình.
- Các nhóm giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
- GV cho HS bình chọn sản phẩm của nhóm được chọn là đẹp nhất.
GV tuyên dương và phát thưởng .
GV dán trưng bày ở góc lớp những hình được bình chọn ở tốp 5.
3. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để tìm các các đồ vật trong lớp đã được cắt, lắp ghép
+ Về nhà tìm các đồ dùng trong gia đình đã được lắp ghép từ nhiều hình để tiết
sau chia sẻ .
- Nhận xét, tuyên dương Củng cố: Hôm nay các em biết thêm về điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
BÀI 155 : THỰC HÀNH – TRẢI NGHIỆM CẮT VÀ LẮP GHÉP
HÌNH ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 19 tháng 4 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Thực hành cắt, lắp ghép các hình cơ bản .
- Tưởng tượng được vị trí tương đối giữa các mảng hình.
- Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học
thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng kéo và ứng dụng vào giải quyết các vấn
đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ cắt và lắp ghép hình, HS sẽ phát triển cảm
nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, thực hành cắt và lắp
ghép hình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy cứng hoặc bìa cho mỗi học sinh có vẽ hình với các đường có sẵn như
ở SGK .Kéo để cắt hình.
- Bộ mảnh ghép hình to ( đã cắt sẵn ) để làm việc trên lớp .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
- GV tổ chức cho HS hát.
- GV giới thiệu bài mới: Để thực hành cắt và lắp ghép các hình như thế nào cho
đẹp, có tính thẩm mĩ ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay: Thực hành –
Trải nghiệm cắt và lắp ghép hình
2. Hoạt động luyện tập
1. Cắt để được bộ hình như mẫu .
- GV hướng dẫn HS cắt mảnh bìa dọc theo các đường vẽ sẵn thành từng mảnh
để được bộ hình.
- HS làm việc theo cặp , cắt hai bộ hình( mỗi HS được một bộ hình)
- Gọi một số cặp giới thiệu sản phẩm của mình.
- GV gọi HS nhận xét .
GV nhận xét , tuyên dương.
2. Lắp ghép hình theo mẫu
- Lắp ghép theo hình mẫu đã có sẵn các đường ranh giới giữ các mảnh hình.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, lắp ghép bộ hình theo mẫu ở SGK.Hai bạn thảo
luận cách lắp ghép và thực hiện lắp ghép theo hai mẫu.
- GV theo dỗi và giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Hai bạn lên lắp ghép trên bảng .Cả lớp nhận xét kết quả.
- GV nhận xét , đánh giá .
3. Hoạt động vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để tìm các các đồ vật đã được trang trí có xung quanh mình
+ Về tìm các đồ dùng trong gia đình có thể trang trí được và trang trí vào đồ
dùng mình tìm được để tiết sau thi nêu chọn bạn trang trí giỏi nhất.
- Nhận xét, tuyên dương Củng cố: Hôm nay các em biết thêm về điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ban giám hiệu kí duyệt
 








Các ý kiến mới nhất