Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán học 3: Tuần 25

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:43' 29-06-2024
Dung lượng: 182.7 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 25
BÀI 121. NHÂN, CHIA NHẨM CÁC SỐ TRÒN NGHÌN
(1 TIẾT)
Ngày thực hiện: Ngày 4 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- HS Thực hiện được nhân, chia nhầm các số tròn nghìn
- Vận dụng để giải quyết tình huống thực tiễn có liên quan.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu,
bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm về
bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* SGK, VTH Toán 3.
* Chuẩn bị thêm một vài phép tính nhẩm dành cho HS khá: 2000 x 3; 4000 : 2;
6000 : 3; 8000 : 2; 4000 x 2; 2000 x 5; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền điện: Mỗi 1 HS thực hiện 1 phép
tính nhân, chia nhẩm các số tròn trăm.
Ví dụ: 200 x 3; 800:4; 200 x 4; 600: 3; 900:3
Từ đó dẫn dắt vào bài như nội dung hỏi đáp trong phần khởi động ở SGK.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS nói về cách nhân nhẩm các số tròn trăm. Sau đó GV nêu ví dụ
về nhân nhẩm các số tròn nghìn:
VD: 2 00 x 2 = 400
Nhẩm: 2 trăm x 2 = 4 trăm
Vậy 2000 x 2 = ?
(Nhẩm: 2 nghìn x 2 = 4 nghìn)
HS tự thực hiện phép tính vào bảng con hoặc giấy nháp, rồi nói về cách nhẩm
các số tròn nghìn tương tự như các nhân, chia nhầm các số tròn trăm
- HS thực hiện theo nhóm 2; một số học sinh trình bày trước lớp cách nhân
nhẩm.

- Nhận xét, bổ sung.
3. Hoạt động Thực hành – luyện tập
Bài 1.
HS tính nhầm rồi viết kết quả vào VTH. Sau đó hoạt động nhóm đôi hỏi đáp về
các phép tính vừa làm.
- Nhẩm:
3000 x 2 =
5000 x 2 =
2000 x 4 =
9000 : 3 =
6000 : 2 =
10 000: 5 =
- HS nêu cách nhẩm: 10 000 : 5 nhẩm 10 nghìn : 5 = 2 nghìn
Bài 2.
- HS tự nhẩm tính để tìm được các kết quả thích hợp rồi nối với các dãy tính.
- GV chữa bài (Lưu ý tính lần lượt từ trái sang phải).
4. Hoạt động Vận dụng
Bài 3. Thảo luận nhóm đôi để hiểu rõ đề bài:
- Bài toán cho biết gì? (một siêu thị nhập về 2 000 vỉ pin, mỗi vỉ 4 viên, đã bán
đi 1 500 viên)
- Bài toán yêu cầu gì? (Tính số viên bi còn lại)
- Làm thế nào để tính được số viên pin còn lại?
(Lấy số viên pin nhập về trừ số viên pin bán đi)
- Cá nhân tính nhầm rồi khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
GV chữa bài, có thể phân tích một số lỗi hay gặp để HS tránh nhưng sai lầm đó:
- Lưu ý muốn tính được số viên pin còn lại cần biết gì? (số viên pin nhập về, số
viên pin bán đi); Số viên pin nhập về chưa biết nên trước tiên cần tính số viên
pin nhập về rồi mới tính số viên pin bán đi.
* Củng cố:- GV nếu một vài phép tính nhẩm để HS thi xem ai tính đúng, tính
nhanh:
2000 x 3; 4000 : 2; 6000 : 3; 8000 : 2; 4000 x 2; 2000 x 5; …
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 122: LUYỆN TẬP CHUNG (1 TIẾT)
Ngày thực hiện: Ngày 5 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực

- Thực hiện thành thạo nhân, chia các số trong phạm vi 1000 đã học và vận
dụng trong tình huống thực tiễn có liên quan
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu,
bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết nhân, chia các số tròn nghìn
trong thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm về
bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ SGK, VTH Toán 3
+ Phiếu học tập slife BT 2
+ Tivi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ để HS nhắc lại bảng nhân, chia, mỗi học
sinh trả lời 1 phép tính trong bảng nhân chia 2; 5 đã học.
2. Hoạt động Thực hành luyện tập
* Bài 1. HS tự đặt tính rồi tính.
2 508 x 3
5 082 x 6
6 872 : 5
- Trao đổi về với bạn bên cạnh để kiểm tra cách tính và kết quả. GV hỗ trợ
những HS chưa biết cách tính hoặc tính chậm.
- Có thể gợi ý ước lượng thương bằng cách:
Ví dụ: 50 : 6 gợi ý: "Bao nhiêu nhân 6 thì gần bằng 50? Hoặc số nào gần 50
nhất chia hết cho 6?
* Bài 2:
- HS thảo luận nhóm để xác định phép tính để tìm số bị chia, số chia, thương.
- HS tự thực hiện bài vào vở TH.
- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình.
- Các nhóm đi tham quan và so sánh kết quả.
- GV chiếu nội dung để bài lên bằng và gọi HS lên chữa b
3. Hoạt động Vận dụng:
*Bài 3:
- HS đọc kĩ đề bài rồi làm bài.
- GV gọi một học sinh lên chữa bài.
Bài giải:

Số km máy bay đi được trong 3 giờ là:
950 x 3 = 2 850 (km)
Đáp số: 2 850 km
- HS nhận xét và GV kết luận.
*Bài 4:
- HS đọc kĩ để rồi làm bài
- GV hỗ trợ các bạn tính chậm hoặc chưa biết tính: Muốn tính số hộp em làm
thể nào? (Lấy số chiếc cốc chia cho số chiếc cốc của 1 hộp)
- GV tổ chức chữa bài: Xếp được 486 hộp như thế.
* Củng cố
- GV lưu ý một số lỗi sai hay gặp khi thực hiện các phép tính nhân chia,
lưu ý cần nhớ các bước khi chia (chia – nhân – trừ – hạ), ước lượng thương và
phải thuộc bằng nhân, chia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 123: BIỂU THỨC SỐ (1 TIẾT)
Ngày thực hiện: Ngày 6 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- HS Bước đầu làm quen với biểu thức số và tính được giá trị biểu thức số đơn
giản.
- Vận dụng để giải quyết tình huống thực tiễn có liên quan.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu,
bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết được các biểu thức số trong thực tế
cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm về
bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK; Vở TH Toán 3

- Bộ thẻ các số và dấu phép tính tính +; -; x; :
- Tivi. Tranh về phóng to hình minh hoa các ví dụ 1; 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS quan sát tranh vẽ ví dụ 1 phóng to. Cho HS nhận xét về số
lượng hoa ở mỗi bình.
- GV đặt vấn đề: Để tìm số hoa ở cả 3 bình, ta viết phép tính như thế nào?
- HS tranh luận, nêu ý kiến và thống nhất cách viết: 15 + 20 + 10.
- GV nói: 15 + 20 + 10 được coi là một biểu thức số.
- GV dẫn dắt vào bài.
a) Hoạt động hình thành kiến thức mới
GV cho HS làm VD 2 tương tự với ví dụ 1; viết phép nhân 10 x 8 để tính số
thuốc trong 8 vỉ.
- GV nói: 10 x 8 cũng được gọi là một biểu thức tố.
- GV có thể yêu cầu HS: Hãy thử nêu một ví dụ về biểu thức chỉ có các
dấu công trừ.
- HS thảo luận theo cặp và nêu các ví dụ khác nhau.
- GV kết luận định nghĩa về biểu thức số như SGK: Các biểu thức:
15+20+10; 10 x 8; 90:3;… là các biểu thức số.
b) Giá trị của biểu thức số
- GV yêu cầu HS tính 15 + 20 + 10
- HS tính nhẩm và nêu kết quả (GV ghi bảng 15 + 20 +10 = 45).
- GV đặt vấn đề: Ở đây ta có 15 + 20 + 10 là biểu thức số. Thế thì 45 gọi là gì?
Vậy ta có giá trị của biểu thức số 15 + 20 + 10 là 45.
- GV yêu cầu HS tìm giá trị của biểu thức 10 × 8.
- HS tính nhẩm và nêu giá trị của biểu thức số 10 x 8 là 80
3. Hoạt động Luyện tập:
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài
- HS tính rồi nối một biểu thức với giá trị thích hợp.
52 + 17; 120 x 4; 90 : 2; 65 + 5 + 9
- HS đổi và với bạn bên cạnh để kiểm tra
Bài 2.GV cho HS tự làm các phép tính và tính giá trị biểu thức:
120 x 4 ; 60+20-1; 60:3 x 2
- GV tổ thức chữa bài.
Bài 3:
- GV giải thích trò chơi cho HS: ghép hai thẻ ghi số với 1 thẻ ghi dấu phép tính
thích hợp: +; -; x; : tạo thành 1 biểu thức số rồi tính giá trị của biểu thức đó.
- Sau đó hai bạn cùng bàn chơi cùng nhau.

- GV cho HS nêu kết quả bài làm trên bảng.
* Củng cố:
- GV cho HS chơi trò chơi thi đua 2 nhóm HS: Tìm giá trị của biểu thức (trên
bảng có gắn các thẻ ghi các biểu thức khác nhau)
VD: 20+10-6; 50 + 20 – 10; 40 – 20 + 14; 30 + 20 - 15
Nhóm chơi sẽ gắn các thẻ ghi biểu thức đúng với giá trị của biểu thức. Nhóm
nào đúng và nhanh hơn thì thắng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 124: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (1 TIẾT)
Ngày thực hiện: Ngày 7 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cách tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, trừ
hoặc chỉ có nhân chia. |
- Tính được giá trị biểu thức trong trường hợp chỉ có các phép tính cộng, trừ
hoặc chỉ có nhân chia.
- Vận dụng được vào cuộc sống hàng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết tính được giá trị biểu thức số trong
thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm về
bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK; Vở TH Toán 3; VTH
- Slide trình chiếu ghi các nội dung in đậm trong phần bài mới.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền: mỗi thuyền sẽ nêu 1 ví dụ về biểu thức:
- HS nêu vài ví dụ và nhận xét biểu thức gồm các phép tính nào
VD: 10 + 3 – 5; 20 + 3; 10 : 2 x 3

- GV đặt vấn đề cách tính giá trị các biểu thức này, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV dựa vào ví dụ của SGK, yêu cầu HS cho biết:
+ Biểu thức 15 + 14 – 12 gồm các phép tính nào?
+ Cách tính giá trị của biểu thức này thế nào?
GV chốt cách tính giá trị của biểu thức trường hợp chỉ có các phép cộng, trừ
(như SGK tr 41).
- GV dựa vào ví dụ của SGK, yêu cầu HS cho biết:
+ Biểu thức 42 :6 × 5 gồm các phép tính nào?
+ Cách tính giá trị của biểu thức này thế nào?
- GV chốt cách tính giá trị của biểu thức trong trường hợp chỉ có các phép nhân,
chia (như SGK).
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức đã nêu ở phần khởi động.
3. Hoạt động Thực hành – luyện tập:
Bài 1. GV cho HS nhận xét về các phép tính của biểu thức 105 – 40 – 4 và nêu
cách tính giá trị của biểu thức này.
- Từng HS làm bài vào vở thực hành.
105+40+4
267 - 67 +13
542 + 10 - 30
- Cả lớp thống nhất kết quả; lưu ý cách tính.
Bài 2.
- GV cho HS nhận xét về các phép tính của biểu thức 5 x4 × 9 và nêu cách tính
giá trị của biểu thức này.
- Từng HS làm bài vào vở.
- Cả lớp thống nhất kết quả. 1 - 2 HS nhắc lại cách tính biểu thức chỉ có dấu
nhân, chia.
4. Hoạt động Vận dụng
Bài 3: HS đọc đề bài, thảo luận về các phép tính để giải bài toán.
- HS nêu các cách, chẳng hạn:
+ Cách 1: Thực hiện phép trừ, sau đó thực hiện phép cộng. Bài giải sẽ gồm 2
bước tính như thường làm.
- Cách 2: Tính giá trị biểu thức 41 – 28 + 15. Lúc này chỉ cần 1 bước tính. Hai
cách đều chấp nhận được. Với cách 2, do đã biết về biểu thức và giá trị của biểu
thức HS có quyền viết bài giải với 1 bước tính như sau:
Bài giải
Lúc này của hàng có số bưởi là:
41 – 28 + 15 = 28 (quá)
Đáp số: 28 quả bưởi
- HS tự trình bày bài giải vào VTH hoặc Phiếu học tập.

- GV giúp HS gặp khó khăn.
- GV cho 2 HS trình bày theo 2 cách
Chú ý: với các HS đã hoàn thành bài tập có thể giao thêm bài tập vận dụng với
các nội dung thực tế khác nhau gần tới cuộc sống hàng ngày của lớp, trường.
Ví dụ:
Một chiếc xe khách chở 12 hành khách từ Nam Định lên Hà Nội. Đến bến xe có
2 người xuống xe và 3 người lên xe. Hỏi trên xe lúc này có bao nhiêu hành
khách?
* Củng cố: GV cho HS nêu lại cách tính giá trị biểu thức trường hợp chỉ gồm
các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ gồm các phép tính nhân, chia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 125: LUYỆN TẬP (1 TIẾT)
Ngày thực hiện: Ngày 8 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nêu được cách tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, trừ
hoặc chỉ có nhân chia. |
- Tính được giá trị biểu thức trường hợp chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ
có các phép tính nhân, chia.
- Vận dụng được trong tính toán và vào cuộc sống hàng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm về
bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh phóng to băng giấy ở Bài 3 tr42.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi Xì điện: mỗi HS sẽ nêu 1 ví dụ về biểu thức:
- HS nêu ví dụ và nhận xét biểu thức gồm các phép tính nào?
VD: 20 + 40 – 5; 13 + 3 - 6; 4 : 2 x 3

- GV đặt vấn đề cách tính giá trị các biểu thức này, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Thực hành – luyện tập
* Bài 1:
- HS làm việc theo cặp, tính giá trị mỗi biểu thức rồi nối với giá trị của nó.
76+10-8
12:3x2
30x2:3
61-30-5
- Cả lớp thống nhất kết quả nối.
* Bài 2:
- HS tính giá trị biểu thức:
90 - 25 + 21
126 + 12 - 37
20 x 3 x 2
60 : 3 x 4
- Hai bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài.
- GV gọi HS nêu lại cách tính giá trị biểu thức
3. Hoạt động Vận dụng
* Bài 3: GV cho hiện tranh phóng to hình ảnh bằng giấy ở bài 3: Tính độ dài
băng giấy màu cam:

- HS làm việc theo nhóm: Đọc đề bài, thảo luận với các phép tính để giải bài
toán.
- HS nêu các cách tìm độ dài đoạn bằng giấy màu cam:
Chẳng hạn:
+ Độ dài bằng giấy màu cam bằng độ dài bằng giấy dài nhất trừ độ dài bằng
giấy màu xanh (5 m).
+ Độ dài bằng giấy dài nhất bằng 4 + 37 (m)
+ Vậy ta có độ dài bằng giấy màu cam là 4+3-5 = 2(m).
Các nhóm nếu kết quả làm bài của mình.
Chú ý: GV có thể ra bài tập mở rộng, hãy nêu cách tính độ dài bằng giấy màu
vàng?
* Bài 4: GV cho HS làm việc nhóm, thảo luận, phát hiện quy luật sắp xếp hình
và sau đó thống nhất kết quả chọn đáp án đúng.
* Củng cố: GV cho HS chơi trò chơi thi tính giá trị biểu thức trường hợp chỉ
gồm các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ gồm các phép tính nhân, chia.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Ban giám hiệu kí duyệt
 
Gửi ý kiến