Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Toán học 3: Tuần 28

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:44' 29-06-2024
Dung lượng: 28.9 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 28
BÀI 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 25 tháng 3 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực.
- Nhận biết được cách so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong phạm vi 100 000.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự trong phạm vi 100 000.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 3.
- Slide bài mới.
- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập (nếu có)
- Thẻ số và thẻ tên các ở Bài tập 3 cho các nhóm.
- Máy chiếu, máy chiếu đa năng (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
Yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số 3 423 và 837; 1 659 và 1 596. Gv nhắc lại
số chữ số cảu hai số và cách so sánh rồi dẫn vào bài.
HS quan sát tranh và đọc bóng nói trong phần khởi động ở SGK, dự đoán cách
so sánh.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) So sánh hai số khác số chữ số.
GV hỏi HS các số 8 493 và 11 703 gồm mấy chữ số, nêu cách so sánh tương tự
như cách so sánh hai số khác số chữ số trong phạm vi 10 000.
b) So sánh hai số có cùng số chữ số.
Ví dụ 1: HS tự nêu cách so sánh tương tự như cách so sánh hai số có cùng chữ
số trong phạm vi 10 000, nhấn mạnh “Ở hàng chục nghìn ta có 4>3.

HS kết luận: 49 834 > 39 573 hay 39 573 < 49 834.
Ví dụ 2: HS tự nêu cách so sánh tương tự như cách so sánh hai số có cùng chữ
số trong phạm vi 10 000, nhấn mạnh “Chữ số ở hàng chục nghìn giống nhau
nên ta phải so sánh chữ số ở hàng nghìn, ta có 8 > 2”. HS kết luận: 58 709 > 52
374 hay 52 374 < 58 709.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về so sánh số dân trong phần khởi động.
- GV gợi ý để HS nêu lại cách làm, lưu ý các số này có nhiều chữ số hơn thì
phải so sánh cẩn thận tránh nhầm chữ số ở các hàng.
- Yêu cầu tất cả HS đọc thầm cách so sánh trong SGK. Sau đó cho một vài HS
nêu lại cách so sánh hai số trong phạm vi 100 000.
3. Hoạt động Thực hành - luyện tập
Bài 1. HS làm bài vào VTH. GV chữa bài, yêu cầu một vài HS nêu lại cách so
sánh các số trong bài.
Bài 2. HS tự làm rồi đổi chéo bài với bạn bên cạnh để kiểm tra, đối chiếu. GV
chữa bài, lưu ý một số trường hợp khi muốn so sánh thì HS phải đối các số đo
về cùng đơn vị đo.
4. Hoạt động Vận dụng
Bài 3. Tổ chức cho HS hoạt động nhóm, trò chơi “Ghép thẻ”. Các nhóm xếp các
thẻ số và thẻ tên các huyện theo thứ tự từ bé đến lớn. Sau đó trả lời các câu hỏi
trong SGK.
Nhóm làm xong cuối cùng sẽ trình bày kết quả và cách làm của nhóm mình.
Các nhóm khác nhận xét, GV kết luận.
* Củng cố
GV yêu cầu HS hoạt động thành từng cập, tự nghĩ ra hai số trong phạm vi 100
000 rồi đố bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 137. LUYỆN TẬP ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 26 tháng 3 năm 2024

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- So sánh thành thạo các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng được vào cuộc
sống.
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự.

- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu,
bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các hoạt
động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng so sánh các số trong phạm
vi đã học vào thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm về
bài học của mình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* SGK, VTH Toán 3
* Thẻ số cho các nhóm
* Side trình chiếu trong bài học.
* Máy chiếu hoặc TV ( nếu có)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai số trong phạm vi 100 000
2. Hoạt động thực hành - luyện tập
a, Bài 1: - HS tự làm bài vào VTH: So sánh với bài làm của bạn.
- GV tổ chức chữa bài trước lớp.
- GV hỗ trợ các bạn chưa biết so sánh hoặc hay nhầm lẫn
b, Bài 2: HS thảo luận nhóm đôi để so sánh, tìm ra số lớn nhất, nhỏ nhất
- GV gọi một vài HS chữa bài. GV lưu ý gợi mở để HS nêu được cách so
sánh và cách tìm số lớn nhất, số bé nhất
c, Bài 3: HS thảo luận nhóm để sắp xếp các số theo thứ tự ( HS viết các số ra
nháp hoặc dùng thẻ số (nếu có) để sắp xếp
- GV chữa bài bằng cách mời 4 HS cầm 4 thẻ số (số to, dễ nhìn) lên bảng.
Sau đó mời 1 bạn lên bảng sắp xếp vị trí các bạn theo thứ tự từ trái sang phải
theo yêu cầu của BT
3. Hoạt động vận dụng
Bài 4: - HS hoạt động theo nhóm 4 để xếp các thẻ tương ứng như hình vẽ rồi di
chuyển các thẻ theo yêu cầu của đề bài.
- GV chữa bài bằng cách trình chiếu hình ảnh Bài 4 (nếu có máy chiếu) rồi di
chuyền về vị trí của hai xe hoặc theo cách khác. Yêu cầu 4 HS cầm thẻ số đo lên
bảng. GV yêu cầu HS đọc số đo trong thẻ của mình, mời một HS lên chữa bài
bằng cách đổi chỗ các bạn cầm thẻ để được thứ tự theo đúng yêu cầu của bài.
Các HS dưới lớp chú ý và nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 138. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 27 tháng 3 năm 2024

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Đọc viết và so sánh được các số trong phạm vi 100 000
- Thực hiện được phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 000
- Nhận biết được các yếu tố của hình tròn.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu,
bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết vận dụng để xử lí các tình huống vào
thực tế cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm về
bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* SGK, VTH Toán 3
* Bảng phụ Bài 1
• Side trình chiếu trong bài học
* Máy chiếu máy chiếu đa năng ( nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- GV cho HS nêu: Số lớn nhất có 5 chữ số và số nhỏ nhất có năm chữ số, các số
tròn chục nghìn,… Từ đó dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành - luyện tập
a, Bài 1.
- HS đọc đề bài 1 trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV treo bảng phụ Bài 1 và gọi HS nên làm bài.Cả lớp làm vào VTH.
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng - GV kết luận.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
b, Bài 2
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng: Một làm tính cộng một làm tính trừ.
- Ở dưới. Một dãy làm tính cộng một dãy làm tính trừ.
- HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng – GV kết luận – HS chữa bài
Cũng tương tự đối với hai phép nhân và phép chia
c, Bài 3. - GV chiếu lên màn hình hoặc cho HS đọc đề trong SGK,
- Một số HS nhắc lại đặc điểm của bán kính và đường kính của hình tròn.

- HS thảo luận nhóm đôi và làm vào VTH
- Một số HS chiếu bài lên màn hình hoặc trình bày bài làm
- Các bạn nhận xét - GV kết luận.
- HS chữa bài vào vở
3. Hoạt động vận dụng
a, Bài 4.
- GV chiếu lên màn hình hoặc cho HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu cầu của
bài
- HSthảo luận nhóm 4 rồi làm bài vào vở
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả bài làm
- Các bạn nhận xét. GV kết luận
- HS chữa bài vào vở.
b, Bài 5.
- GV chiếu lên màn hình hoặc cho HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu cầu của
bài
- HS thảo luận nhóm 4 rồi làm bài vào vở
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả bài làm
- Các bạn nhận xét. GV kết luận
- HS chữa bài vào vở.
* Củng cố
- Cho HS chơi trò “Rung chuông vàng “ với 3 câu hỏi
Câu 1.
Tìm số lớn nhất hoặc bé nhất trong 4 số có 4,5 chữ số
Câu 2.
Trắc nghiệm Đ- S về cộng hoặc trừ
Câu 3.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn về nhân hoặc chia
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 139. LÀM TRÒN SỐ (TIẾP THEO) ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 28 tháng 3 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Bước đầu biết làm tròn 1 số thành số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu,
bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Vận dụng để xử lí các tình huống trong
cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm về
bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK,VTH Toán 3, ĐDDH Toán 3
- Silde trình chiếu bài học
- Máy chiếu
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
Gọi 2 HS: Một nêu cân nặng của mình, em thứ hai làm tròn thành số tròn
chục. Từ đó GV nêu hai tình huống trong bóng nói về dân số trong SGK rồi từ
đó dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Làm tròn số đến tròn nghìn
- GV chiếu lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK để lần lượt:
- Rút ra quy ước về làm tròn số 26 472 thành số tròn nghìn.
- Thao tác tương tự với số 26 872.
- GV chốt quy tắc làm tròn số thành số tròn nghìn.
Một vài HS nhắc lại .
- GV nêu cách diễn đạt số lượng một nhóm vật trong cuộc sống, chẳng hạn làm
tròn số lượng dân của một địa phương, thành số tròn nghìn,…
b, Làm tròn số đến tròn chục nghìn: Thao tác tương tự như mục a
3. Hoạt động thực hành – luyện tập
* Bài 1.
- HS đọc đề bài 1 trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài, sau đó HS làm bài vào
VTH.
- Một số HS chiếu bài làm lên màn hình hoặc trình bày bài của mình.
- Các bạn nhận xét - GV kết luận .
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
- Cho HS nhận xét:Cùng một số khi làm tròn thành số tròn nghìn và số tròn
chục nghìn ta nhận được hai kết khác nhau.
4. Hoạt động vận dụng
- GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài.
Con voi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Làm tròn thành số tròn gì?
- HSthảo luận nhóm đôi làm bài 2 vào VTH
- Một số nhóm báo cáo kết quả
- Các bạn nhận xét – GV kết luận
- HS chữa bài vào VTH.

* Củng cố:
- Cho một số cặp HS: 1 em số có 5 chữ số, em thứ hai làm tròn số đó thành số
tròn nghìn và số tròn chục nghìn . Sau đó đổi vai trò cho nhau.
- Cho HS ước lượng: Cân nặng của một số con vật hoặc đồ vật trên 1000 kg rồi
làm tròn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

BÀI 140. LUYỆN TẬP ( 1 TIẾT )
Ngày thực hiện: Ngày 29 tháng 3 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Làm tròn được một số thành số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn và tròn chục
nghìn.
- Năng lực tự học và tự chủ: Biết chủ động tự học, tự hoàn thành các yêu cầu,
bài tập Toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực làm việc nhóm trong các
hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Vận dụng để xử lí các tình huống trong
cuộc sống.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học và làm bài.
- Trung thực: Trung thực trong khi làm bài, nhận xét bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mình được giao, có trách nhiệm về
bài học của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* SGK,VTHToán 3, ĐDDH Toán 3
* Slide trình chiếu bài học
* Máy chiếu, máy chiếu đa năng ( nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
- Cho một cặp HS: 1 em nêu số có 5 chữ số, em thứ hai làm tròn số đó thành số
tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn và số tròn chục nghìn. Sau đó đổi vai cho nhau
2. Hoạt động thực hành luyện tập
* Bài 1
- HS đọc đề bài 1 trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài, sau đó HS làm vào VTH
- Một số HS chiếu bài làm lên màn hình hoặc trình bày bài của mình
- Các bạn nhận xét. GV kết luận
- HS đổi vở kiểm tra chéo

GV có thể cho HS làm tròn các số trong bài 1 thành số tròn chục, số tròn trăm
rồi nhận xét: Cùng một số khi làm tròn thành số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn
và tròn chục nghìn ta sẽ nhận được những kết quả khác nhau.
3. Hoạt động vận dụng
* Bài 2.
a) GV chiếu lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK, rồi nêu yêu cầu của bài
- HS hoạt động theo nhóm 4 làm vào VTH
- Một số nhóm báo cáo kết quả
- Các bạn nhận xét
- GV kết luận và biểu dương
- GV cho HS chia sẻ thêm hiểu biết và Sa Pa
b,Thao tác tương tự ý a
- GV chia sẻ thêm thông tin về dân tộc Tà Ôi
* Bài 3.
a) GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài
GV gợi ý một số lĩnh vực: Cân nặng của một số loài vật (trên 1000 kg) hoặc
một số vật (trên 1000 kg).
b) GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc đề trong SGK rồi nêu yêu cầu của bài
-- GV gợi ý một số lĩnh vực: Dân số của một tỉnh, năng suất xi măng của một
nhà máy,..( có số lượng trên 10 000 kg,trên 100 000 kg)
* Củng cố:
- Cho một số HS làm tròn 1 số có 5 chữ số thành số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn và tròn chục nghìn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Ban giám hiệu kí duyệt
 
Gửi ý kiến