Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2 Tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 21h:03' 26-03-2024
Dung lượng: 155.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 21h:03' 26-03-2024
Dung lượng: 155.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai, ngày 22 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 96)
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố cách so sánh số có bốn chữ số.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số
trên các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Giải quyết vấn đề toán học: Làm tròn số đến hàng nghìn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, máy chiếu, bản đồ.
- HS: Bộ đồ dùng học số, SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
* Hướng dẫn cách chơi
2. Hoạt động Luyện tập ( 20 phút)
2
2.1. Hoạt động 1 (3 phút): Áp dụng so sánh số có 4 chữ số vào tình huống
thực tế cuộc sống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề:
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Câu a cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn biết bể nào chứa nhiều nước hơn thì em phải biết gì?
+ Câu b cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn trả lời được quãng đường chạy được của ai dài hơn em phải biết gì?
+ Em nhận xét gì về đơn vị đo độ dài quãng đường chạy của anh Hai và anh
Ba?
+ Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài khác nhau thì ta phải làm sao?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi trong nhóm.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
2.2. Hoạt động 2 (7 phút): So sánh và sắp xếp các số theo thứ tự qua áp dụng
tình huống thực tế cuộc sống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề: dựa vào cách làm tương tự bài 1 để các em làm
bài 2.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi trong nhóm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề: dựa vào cách làm tương tự bài 1 để các em làm
bài 2.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi trong nhóm.
2.3. Hoạt động 3 (10 phút): Làm tròn số đến hàng nghìn.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích ví dụ:
+ Các số được làm tròn đến
3
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm tròn số hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô màu ở các số 7075 đến 7485?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng nghìn ở các số từ 7075 đến 7485 có
thay đổi gì không?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các số từ 7075 đến 7485 có thay
đổi không?
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm tròn số hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô màu ở các số 7522 đến 7950?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng nghìn ở các số từ 7522 đến 7950 có
thay đổi gì?
+ Vậy chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên bao nhiêu đơn vị?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các số từ 7522 đến 7950 có thay
đổi không? + Sau khi làm tròn các số ta được số nào?
- GV chốt lại: Khi làm tròn số đến hàng nghìn: Ta quan sát chữ số trăm.
+ Nếu chữ số trăm là 1, 2, 3, 4 thì chữ số hàng nghìn giữ nguyên. Các chữ số
hàng trăm, chục, đơn vị thay bởi các chữ số 0.
+ Nếu chữ số trăm là 5, 6, 7, 8, 9 thì chữ số hàng nghìn cộng thêm 1. Các chữ
số hàng trăm, chục, đơn vị thay bởi các chữ số 0.
- Cho HS trình bày, giải thích.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV nêu số cho HS làm tròn số đến hàng nghìn: 5 382, 2 931, 6 498, 8 730.
+ Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta cần quan sát chữ số nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì chữ số hàng nghìn như thế nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8 thì chữ số hàng nghìn như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài sau.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 97)
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xây dựng biện pháp cộng các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ không quá
hai lượt, không liên tiếp).
- Cộng nhẩm trong phạm vi 10 000.
- So sánh số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 000.
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
- Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh cần thiết, thẻ từ.
- HS: Thẻ từ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
5
* Hướng dẫn thực hiện phép cộng 1421 + 2515
- GV viết phép tính 1421 + 2515 trên bảng.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính cộng các số có ba chữ số?
- GV nhắc lại: Viết số này dưới số kia sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột
với nhau, viết dấu cộng, kẻ vạch ngang.
- Trước khi tính ta cần quan sát xem đây có phải đây là phép toán có nhớ hay
không?
- Vậy với phép cộng các số có bốn chữ số ta làm thế nào?
- GV vừa nói vừa nêu cách cộng tính trên bảng:
+ 1 cộng 5 bằng 6, viết 6.
+ 2 cộng 1 bằng 3, viết 3.
+ 4 cộng 5 bằng 9, viết 9.
+ 1 cộng 2 bằng 3, viết 3.
- Yêu cầu HS đặt tính và tính vào tập.
* Lưu ý:
- Cộng theo thứ tự từ trái sang phải.
- Cộng đơn vị với đơn vị, chục với chục, trăm với trăm, nghìn với nghìn.
- Đối với bài này là phép cộng không nhớ.
* Hướng dẫn thực hiện phép cộng 1421 + 2719
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi đặt tính trên bảng con.
- Yêu cầu HS tính trên bảng con.
- Gọi HS trình bày và nêu cách tính.
- GV nhắc lại hệ thống cách đặt tính (tương tự phần 1).
- Đây là phép cộng có nhớ.
- GV nêu lại cách tính của bài để HS kiểm tra lại kết quả:
+ 1 cộng 9 bằng 10, viết 0, nhớ 1.
+ 2 cộng 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
+ 4 cộng 7 bằng 11, viết 1, nhớ 1.
+ 1 cộng 2 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
6
2.2. Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Ở bài tập này ta cần lưu ý điều gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện 3 phép tính đầu vào tập rồi chia sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày.
- HS nhận xét, GV nhận xét.
- 3 phép tính sau, GV tổ chức thi tiếp sức giữa các tổ, đội nào tính nhanh, làm
đúng sẽ là đội chiến thắng.
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét về cách đặt tính và tính.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- GV hỏi HS cách đặt tính cộng các số có bốn chữ số ta cần lưu ý điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ tư, ngày 24 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 98)
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xây dựng biện pháp cộng các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ không quá
hai lượt, không liên tiếp).
- Cộng nhẩm trong phạm vi 10 000
- So sánh số
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 000
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
7
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi các thành phần của
phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép cộng.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100;
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong
phạm vi 100 trên các khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính
(+); bước đầu làm quen cách tính nhanh.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: bảng phụ ghi các phép tính…
- Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi: “Hái hoa kiến thức”.
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu thực hiện bằng bút chì vào SGK.
- Gọi 3 HS nêu cách tính và kết quả.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
8
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi bằng bút chì vào SGK.
- GV lưu ý cho HS xem nghìn là đơn vị đếm để tính nhẩm.
- Gọi 4 HS nêu cách tính và kết quả. - Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để so sánh ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào SGK và chia sẻ kết quả nhóm đôi.
- Gọi 4 HS nêu cách tính và kết quả.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
2.5 Hoạt động 5 (… phút): Bài tập 5
a. Mục tiêu: HS vận dụng cộng các số có bốn chữ số để tính quãng đường.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm 4.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và thảo luận theo nhóm 4
- Yêu cầu HS trình bày và nêu cách tính.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ năm, ngày 25 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN - LỚP 3 (Tiết 99)
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 1)
9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kỹ năng:
- Xây dựng biện pháp trừ các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ không quá
hai lượt, không liên tiếp).
- Trừ nhẩm trong phạm vi 10 000.
- Củng cố mối quan hệ giữ phép cộng và phép trừ.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi
10 000 và độ dài đường gấp khúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của cá nhân với bạn.
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
4. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi các thành phần của
phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép cộng.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100;
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm
vi 10 000.
- Giải quyết vấn đề toán học: không nhớ, có nhớ không quá hai lượt, không liên
tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các tấm thẻ vẽ con thỏ, ngôi nhà, bảng phụ.
- HS: đồ dùng học tập, bảng con.
10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi: “Cùng giúp thỏ về nhà”.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
Vừa rồi các bạn đã giúp thỏ con về được nhà nhà của mình. Vậy khi trừ hai số
có ba chữ số, ta thực hiện mấy bước?
- Khi đặt tính lưu ý điều gì?
- Trước khi tính, ta lưu ý điều gì? Tính theo thứ tự nào?
- GV viết: 3936- 1421
- GV nêu vấn đề: Vậy với phép trừ hai số có bốn chữ số thì làm như thế nào?
- Gọi HS nêu cách đặt tính?
- GV nhận xét, đặt tính lên bảng.
- Trước khi tính, quan sát xem đây có phải là phép trừ có nhớ không.
- Yêu cầu HS lấy bảng con và thực hiện phép tính.
- GV quan sát HS làm bảng con
- Gọi HS nêu cách trừ (HS nêu , GV thực hiện phép tính trên bảng)
- GV nhận xét HS làm bảng con.
- GV khái quát lại cách trừ:
+ Tính theo thứ tự từ trái sang phải
+ Đơn vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm, nghìn trừ nghìn.
GV viết: 4140 – 1421
- Yêu cầu HS đặt tính trên bảng con và tính.
- Ở bước tính lưu ý có nhớ hay không?
- GV quan sát HS đặt tính.
- Gọi HS nêu cách trừ (HS nêu, GV thực hiện phép tính trên bảng).
2.2. Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
Bài tập 1:
- HS đọc thầm bài tập
- Yêu cầu bài tập 1 là gì?
11
- Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu ý điều gì?
- HS làm bài vào vở ( cá nhân) rồi chia sẽ nhóm đôi
- 8 HS làm vào bảng phụ (mỗi HS 1 câu)
- GV quan sát, giúp đỡ - HS trình bày - GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tinh mắt?”
+ GV nêu cách chơi: Khi cô đưa ra phép tính, nếu phép tính nào đúng thì các
em sẽ viết chữ Đ vào bảng con, nếu phép tính nào sai thì các em viết chữ S vào
bảng con trong thời gian 30 giây. Khi hết thời gian các em sẽ đưa bảng lên để cô
kiểm tra.
+ GV lần lượt đưa từng phép tính cho HS xem, sau mỗi lượt GV hỏi HS vì sao
viết chữ Đ/S.
a)
5532
b)
4622
c)
3325
5226
3426
2126
316
1106
1199
- Yêu cầu HS về nhà tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học để
hôm sau chia sẻ với bạn bè.
- Dặn dò sau bài học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- GV nhận xét, hệ thống lại cách đặt tính (đặc biệt thao tác nhớ)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
12
Thứ sáu, ngày 26 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 100)
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kỹ năng:
- Xây dựng biện pháp trừ các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ không quá
hai lượt, không liên tiếp).
- Trừ nhẩm trong phạm vi 10 000.
- Củng cố mối quan hệ giữ phép cộng và phép trừ.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi
10 000 và độ dài đường gấp khúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của cá nhân với bạn.
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
4. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi các thành phần của
phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép cộng.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100;
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm
vi 10 000.
- Giải quyết vấn đề toán học: không nhớ, có nhớ không quá hai lượt, không liên
tiếp.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
13
- Giáo viên: - Sách Toán lớp 3; bảng phụ, bảng nhóm;
- Học sinh: - Sách học sinh, vở bài tập; viết chì, viết mực, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
* Trò chơi: Hái hoa kiến thức
2. Hoạt động Luyện tập và vận dụng (30 phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề + Bài yêu cầu làm gì?
+ Dòng đâu thực hiện tính như thế nào?
+ Dòng sau dựa vào đâu để tìm kết quả?
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Tương tự câu b cách làm giống câu a.
- YC HS làm vào tập, 2 HS làm bảng con.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày bài làm. HS nhận xét.
- GV nhận xét: dựa vào phép tính đầu và quan hệ hai phép tính tương ứng 4 719
– 2 307 = 7 026 (Vậy 2 307 + 2 412 = 4 719).
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 - Gợi ý hướng dẫn phân tích đề
- Bài 2 yêu cầu làm gì?- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm bốn: Tìm giá trị mỗi
biểu thức (kết quả mỗi phép trừ) rồi chọn giá trị (số trong hình tròn) phù hợp.- Mỗi
HS thực hiện cá nhân một phép tính rồi chia sẻ nhóm bốn. Cả nhóm thống nhất
cách lựa chọn giá trị phù hợp với biểu thức.
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm.
- HS thi đua nối phép với kết quả.
- Gọi các nhóm nhận xét, GV nhận xét.
- GV nhắc lại các thuật ngữ biểu thức là các phép tính trừ, giá trị của biểu thức
là kết quả của phép tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
14
Bài 3: - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì?
- GV: Hỏi số bông hồng đỏ nhiều hơn số bông hồng vàng tức là tìm phần hơn.
- Phần hơn = Số lớn - Số bé
- Số lớn là bao nhiêu?
- Số bé là bao nhiêu?
- GV: Vậy muốn biết số bông hồng đỏ bà Tư thu hoạch được nhiều hơn số bông
hồng vàng là bao nhiêu ta làm sao?
- GV yêu cầu HS làm vào vở (cá nhân)
- 1 HS làm bảng phụ
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- GV gọi HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS thử lại: Các em có thể dựa vào mối quan hệ giữa số lớn, số
bé và phần hơn để thử lại: Số bé + Phần hơn = Số bé
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV yêu cầu HS nêu lại cách tính và đặt tính của phép trừ các số trong phạm vi
10 000.
- GV: Khi thực hiện tính các em lưu ý việc có nhớ.
- Dặn dò sau bài học - Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai, ngày 22 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 96)
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố cách so sánh số có bốn chữ số.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số
trên các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Giải quyết vấn đề toán học: Làm tròn số đến hàng nghìn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, máy chiếu, bản đồ.
- HS: Bộ đồ dùng học số, SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
* Hướng dẫn cách chơi
2. Hoạt động Luyện tập ( 20 phút)
2
2.1. Hoạt động 1 (3 phút): Áp dụng so sánh số có 4 chữ số vào tình huống
thực tế cuộc sống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề:
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Câu a cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn biết bể nào chứa nhiều nước hơn thì em phải biết gì?
+ Câu b cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn trả lời được quãng đường chạy được của ai dài hơn em phải biết gì?
+ Em nhận xét gì về đơn vị đo độ dài quãng đường chạy của anh Hai và anh
Ba?
+ Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài khác nhau thì ta phải làm sao?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi trong nhóm.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
2.2. Hoạt động 2 (7 phút): So sánh và sắp xếp các số theo thứ tự qua áp dụng
tình huống thực tế cuộc sống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề: dựa vào cách làm tương tự bài 1 để các em làm
bài 2.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi trong nhóm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề: dựa vào cách làm tương tự bài 1 để các em làm
bài 2.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi trong nhóm.
2.3. Hoạt động 3 (10 phút): Làm tròn số đến hàng nghìn.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích ví dụ:
+ Các số được làm tròn đến
3
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm tròn số hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô màu ở các số 7075 đến 7485?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng nghìn ở các số từ 7075 đến 7485 có
thay đổi gì không?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các số từ 7075 đến 7485 có thay
đổi không?
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm tròn số hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô màu ở các số 7522 đến 7950?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng nghìn ở các số từ 7522 đến 7950 có
thay đổi gì?
+ Vậy chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên bao nhiêu đơn vị?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các số từ 7522 đến 7950 có thay
đổi không? + Sau khi làm tròn các số ta được số nào?
- GV chốt lại: Khi làm tròn số đến hàng nghìn: Ta quan sát chữ số trăm.
+ Nếu chữ số trăm là 1, 2, 3, 4 thì chữ số hàng nghìn giữ nguyên. Các chữ số
hàng trăm, chục, đơn vị thay bởi các chữ số 0.
+ Nếu chữ số trăm là 5, 6, 7, 8, 9 thì chữ số hàng nghìn cộng thêm 1. Các chữ
số hàng trăm, chục, đơn vị thay bởi các chữ số 0.
- Cho HS trình bày, giải thích.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV nêu số cho HS làm tròn số đến hàng nghìn: 5 382, 2 931, 6 498, 8 730.
+ Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta cần quan sát chữ số nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì chữ số hàng nghìn như thế nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8 thì chữ số hàng nghìn như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài sau.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 97)
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xây dựng biện pháp cộng các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ không quá
hai lượt, không liên tiếp).
- Cộng nhẩm trong phạm vi 10 000.
- So sánh số.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 000.
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
- Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh cần thiết, thẻ từ.
- HS: Thẻ từ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
5
* Hướng dẫn thực hiện phép cộng 1421 + 2515
- GV viết phép tính 1421 + 2515 trên bảng.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính cộng các số có ba chữ số?
- GV nhắc lại: Viết số này dưới số kia sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột
với nhau, viết dấu cộng, kẻ vạch ngang.
- Trước khi tính ta cần quan sát xem đây có phải đây là phép toán có nhớ hay
không?
- Vậy với phép cộng các số có bốn chữ số ta làm thế nào?
- GV vừa nói vừa nêu cách cộng tính trên bảng:
+ 1 cộng 5 bằng 6, viết 6.
+ 2 cộng 1 bằng 3, viết 3.
+ 4 cộng 5 bằng 9, viết 9.
+ 1 cộng 2 bằng 3, viết 3.
- Yêu cầu HS đặt tính và tính vào tập.
* Lưu ý:
- Cộng theo thứ tự từ trái sang phải.
- Cộng đơn vị với đơn vị, chục với chục, trăm với trăm, nghìn với nghìn.
- Đối với bài này là phép cộng không nhớ.
* Hướng dẫn thực hiện phép cộng 1421 + 2719
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi đặt tính trên bảng con.
- Yêu cầu HS tính trên bảng con.
- Gọi HS trình bày và nêu cách tính.
- GV nhắc lại hệ thống cách đặt tính (tương tự phần 1).
- Đây là phép cộng có nhớ.
- GV nêu lại cách tính của bài để HS kiểm tra lại kết quả:
+ 1 cộng 9 bằng 10, viết 0, nhớ 1.
+ 2 cộng 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
+ 4 cộng 7 bằng 11, viết 1, nhớ 1.
+ 1 cộng 2 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
6
2.2. Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Ở bài tập này ta cần lưu ý điều gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện 3 phép tính đầu vào tập rồi chia sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày.
- HS nhận xét, GV nhận xét.
- 3 phép tính sau, GV tổ chức thi tiếp sức giữa các tổ, đội nào tính nhanh, làm
đúng sẽ là đội chiến thắng.
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét về cách đặt tính và tính.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- GV hỏi HS cách đặt tính cộng các số có bốn chữ số ta cần lưu ý điều gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ tư, ngày 24 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 98)
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xây dựng biện pháp cộng các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ không quá
hai lượt, không liên tiếp).
- Cộng nhẩm trong phạm vi 10 000
- So sánh số
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10 000
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
7
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi các thành phần của
phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép cộng.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100;
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong
phạm vi 100 trên các khối lập phương.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính
(+); bước đầu làm quen cách tính nhanh.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên: bảng phụ ghi các phép tính…
- Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi: “Hái hoa kiến thức”.
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu thực hiện bằng bút chì vào SGK.
- Gọi 3 HS nêu cách tính và kết quả.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
8
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi bằng bút chì vào SGK.
- GV lưu ý cho HS xem nghìn là đơn vị đếm để tính nhẩm.
- Gọi 4 HS nêu cách tính và kết quả. - Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để so sánh ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào SGK và chia sẻ kết quả nhóm đôi.
- Gọi 4 HS nêu cách tính và kết quả.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
2.5 Hoạt động 5 (… phút): Bài tập 5
a. Mục tiêu: HS vận dụng cộng các số có bốn chữ số để tính quãng đường.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm 4.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và thảo luận theo nhóm 4
- Yêu cầu HS trình bày và nêu cách tính.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ năm, ngày 25 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN - LỚP 3 (Tiết 99)
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 1)
9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kỹ năng:
- Xây dựng biện pháp trừ các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ không quá
hai lượt, không liên tiếp).
- Trừ nhẩm trong phạm vi 10 000.
- Củng cố mối quan hệ giữ phép cộng và phép trừ.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi
10 000 và độ dài đường gấp khúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của cá nhân với bạn.
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
4. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi các thành phần của
phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép cộng.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100;
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm
vi 10 000.
- Giải quyết vấn đề toán học: không nhớ, có nhớ không quá hai lượt, không liên
tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các tấm thẻ vẽ con thỏ, ngôi nhà, bảng phụ.
- HS: đồ dùng học tập, bảng con.
10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi: “Cùng giúp thỏ về nhà”.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
Vừa rồi các bạn đã giúp thỏ con về được nhà nhà của mình. Vậy khi trừ hai số
có ba chữ số, ta thực hiện mấy bước?
- Khi đặt tính lưu ý điều gì?
- Trước khi tính, ta lưu ý điều gì? Tính theo thứ tự nào?
- GV viết: 3936- 1421
- GV nêu vấn đề: Vậy với phép trừ hai số có bốn chữ số thì làm như thế nào?
- Gọi HS nêu cách đặt tính?
- GV nhận xét, đặt tính lên bảng.
- Trước khi tính, quan sát xem đây có phải là phép trừ có nhớ không.
- Yêu cầu HS lấy bảng con và thực hiện phép tính.
- GV quan sát HS làm bảng con
- Gọi HS nêu cách trừ (HS nêu , GV thực hiện phép tính trên bảng)
- GV nhận xét HS làm bảng con.
- GV khái quát lại cách trừ:
+ Tính theo thứ tự từ trái sang phải
+ Đơn vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm, nghìn trừ nghìn.
GV viết: 4140 – 1421
- Yêu cầu HS đặt tính trên bảng con và tính.
- Ở bước tính lưu ý có nhớ hay không?
- GV quan sát HS đặt tính.
- Gọi HS nêu cách trừ (HS nêu, GV thực hiện phép tính trên bảng).
2.2. Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
Bài tập 1:
- HS đọc thầm bài tập
- Yêu cầu bài tập 1 là gì?
11
- Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu ý điều gì?
- HS làm bài vào vở ( cá nhân) rồi chia sẽ nhóm đôi
- 8 HS làm vào bảng phụ (mỗi HS 1 câu)
- GV quan sát, giúp đỡ - HS trình bày - GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tinh mắt?”
+ GV nêu cách chơi: Khi cô đưa ra phép tính, nếu phép tính nào đúng thì các
em sẽ viết chữ Đ vào bảng con, nếu phép tính nào sai thì các em viết chữ S vào
bảng con trong thời gian 30 giây. Khi hết thời gian các em sẽ đưa bảng lên để cô
kiểm tra.
+ GV lần lượt đưa từng phép tính cho HS xem, sau mỗi lượt GV hỏi HS vì sao
viết chữ Đ/S.
a)
5532
b)
4622
c)
3325
5226
3426
2126
316
1106
1199
- Yêu cầu HS về nhà tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học để
hôm sau chia sẻ với bạn bè.
- Dặn dò sau bài học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- GV nhận xét, hệ thống lại cách đặt tính (đặc biệt thao tác nhớ)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
12
Thứ sáu, ngày 26 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 100)
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kỹ năng:
- Xây dựng biện pháp trừ các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ không quá
hai lượt, không liên tiếp).
- Trừ nhẩm trong phạm vi 10 000.
- Củng cố mối quan hệ giữ phép cộng và phép trừ.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi
10 000 và độ dài đường gấp khúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của cá nhân với bạn.
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
4. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi các thành phần của
phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép cộng.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100;
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm
vi 10 000.
- Giải quyết vấn đề toán học: không nhớ, có nhớ không quá hai lượt, không liên
tiếp.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
13
- Giáo viên: - Sách Toán lớp 3; bảng phụ, bảng nhóm;
- Học sinh: - Sách học sinh, vở bài tập; viết chì, viết mực, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
* Trò chơi: Hái hoa kiến thức
2. Hoạt động Luyện tập và vận dụng (30 phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề + Bài yêu cầu làm gì?
+ Dòng đâu thực hiện tính như thế nào?
+ Dòng sau dựa vào đâu để tìm kết quả?
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Tương tự câu b cách làm giống câu a.
- YC HS làm vào tập, 2 HS làm bảng con.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày bài làm. HS nhận xét.
- GV nhận xét: dựa vào phép tính đầu và quan hệ hai phép tính tương ứng 4 719
– 2 307 = 7 026 (Vậy 2 307 + 2 412 = 4 719).
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 - Gợi ý hướng dẫn phân tích đề
- Bài 2 yêu cầu làm gì?- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm bốn: Tìm giá trị mỗi
biểu thức (kết quả mỗi phép trừ) rồi chọn giá trị (số trong hình tròn) phù hợp.- Mỗi
HS thực hiện cá nhân một phép tính rồi chia sẻ nhóm bốn. Cả nhóm thống nhất
cách lựa chọn giá trị phù hợp với biểu thức.
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm.
- HS thi đua nối phép với kết quả.
- Gọi các nhóm nhận xét, GV nhận xét.
- GV nhắc lại các thuật ngữ biểu thức là các phép tính trừ, giá trị của biểu thức
là kết quả của phép tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
14
Bài 3: - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì?
- GV: Hỏi số bông hồng đỏ nhiều hơn số bông hồng vàng tức là tìm phần hơn.
- Phần hơn = Số lớn - Số bé
- Số lớn là bao nhiêu?
- Số bé là bao nhiêu?
- GV: Vậy muốn biết số bông hồng đỏ bà Tư thu hoạch được nhiều hơn số bông
hồng vàng là bao nhiêu ta làm sao?
- GV yêu cầu HS làm vào vở (cá nhân)
- 1 HS làm bảng phụ
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- GV gọi HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS thử lại: Các em có thể dựa vào mối quan hệ giữa số lớn, số
bé và phần hơn để thử lại: Số bé + Phần hơn = Số bé
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV yêu cầu HS nêu lại cách tính và đặt tính của phép trừ các số trong phạm vi
10 000.
- GV: Khi thực hiện tính các em lưu ý việc có nhớ.
- Dặn dò sau bài học - Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất