Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần 1: TUẦN 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:43' 28-06-2024
Dung lượng: 223.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17
Bài 88: UNG , UC
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 25 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc.
- Nhìn chữ, tìm vàđọc đúng tiếng có vần ung, vần uc.
- Đọc đúng bài tập đọc Gà mẹ, gà con
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu / hình ảnh.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1.Khởi động - Giới thiệu bài:vần ung, vần uc.
2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1, Dạy vần ung:
- HS đọc: u - ngờ - ung. / Phân tích vần ung. / Đánh vần và đọc tron: u - ngờ
- ung / ung.
- HS nói: sung. /Phân tích tiếng sung. / Đánh vần, đọc: sờ - ung - sung / sung.
- Đánh vần, đọc tron: u - ngờ - ung / sờ - ung - sung / sung.
2.2, Dạy vần uc (như vần ung): Đánh vần, đọc trơn: u - cờ - uc / cờ - uc - cuc - sắc
- cúc / cúc.
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ung, uc, 2 tiếng mới học: sung, cúc.
3.Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ung? Tiếng nào có vần uc?)
- HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần ung, vần uc, báo cáo.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng thùng (rác) có vần ung,... Tiếng (cá) nục có
vần uc,...

3.2Tập viết (bảng con - BT 4)
a)GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ung: viết u rồi đến ng (chữ g 5 li). / vần uc: viết u rồi đến c. Chú ý nối
nét giữa u và ng; viết u và c gần nhau.
- sung: viết s rồi đến ung. / Hướng dẫn tương tự với chữ ghi tiếng cúc, dấu
sắc đặt trên u.
b)HS viết: ung, uc (2 lần). / Viết: sung, cúc
Tiết 2
3.3Tập đọc (BT 3)
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu hình ảnh bài đọc
b) GV đọc mẫu.
Luyện đọc từ ngữ: từ khó đọc
- Giải nghĩa từ ruộng vườn
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu cuối (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mồi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC của BT: Ghép đúng.
- GV chỉ từng từ ngữ, HS đọc: a) Đàn gà con – 2 rét run , b) Gà mẹ - 1liên ôn
các con , ấp ủ chúng
- HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả.
a) GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh:
c)

4.Vận dụng
-HS tìm tiếng ngoài bài có vần ung ; có vần uc hoặc HS đặt câu với tiếng có vần
ung/ uc.
-GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài. Tập đọc cho người thân nghe; xem
trước bài 89 vần ưng, ưc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________________________________

Bài 89 : ƯNG , ƯC
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
-

Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc
Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình.
Đọc đúng và hiểu bài tập đọc sáng sớm trên biển
Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, (cá) mực ( trên bảng con)

2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
6 thẻ từ ngữ ghi nội dung BT đọc hiểu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động – Giới thiệu bài.
- Cho HS hát
- GV giới thiệu vào bài.
2.Chia sẻ và khám phá( BT 1 : Làm quen)
2.1.Dạy vần ưng
- HS đọc : ư- ngờ- ưng./ Phân tích vần ưng. / Đánh vần và đọc trơn : ư- ngờưng/ ưng.
- HS nói: lưng./ Phân tích tiếng lưng. / Đánh vần, đọc trơn( cá nhân, cả lớp):
lờ- ưng- lưng/ lưng.
- Đánh vần, đọc trơn: ư- ngờ- ưng/ lờ- ưng- lưng/ lưng.
2.2.Dạy vần ưc( như vần ưng): Đánh vần, đọc trơn: ư- cờ- ưc/ mờ- ưc- mưc- nặngmực/ cá mực.
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ưng, ưc, 2 tiếng mới học: lưng, mực.
3. Luyện tập

3.1. Mở rộng vốn từ ( BT 2: Tìm từ ngữ ứng vói mỗi hình )
- HS đọc từng từ , làm BT, báo cáo kết quả.
- GV giúp HS nối từ ngữ với hình trên bảng lớp./ GV chỉ từng hình, cả lớp đọc: 1)
chim ưng, 2) trứng, 3) gừng,…
3.2. Tập viết ( bảng con- BT 4)
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ưng: viết ư rồi viết đến ng ( chữ g 5 li)./ Chú ý nét nối giữa ư và ng;Vần ưc:
viết ư và c gần nhau.
- lưng: viết l ( cao 5 li) rồi đến ưng./ Viết chữ mực: dấu nặng đặt dưới ư
b) HS viết :ưng, ưc ( 2 lần). Viết : lưng, (cá ) mực.
Tiết 2
3.3.Tập đọc( BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh bài Sáng sớm trên biển
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ khó đọc
. Giải nghĩa: vầng hồng , ửng hồng
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu./ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc nối tiếp từng câu ( cá nhân, từng cặp).GV nhắc HS nghỉ hơi đúng
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn( 3 câu/ câu); 3thi đọc cả bài( theo cặp/ tổ).Cuối cùng,một
HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài( đọc nhỏ)
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc nối tiếp nói để hoàn thành câu .
- 1HS làm mẫu: a) Khi vầng hồng vừa nhô lên , mặt biển bỗng . từng lớp sóng nhấp
nhô
b,Những tia nắng sớ:m: nô đừa trên sóng
- HS làm bài, nói kết quả

4, Vận dụng
-HS tìm tiếng ngoài bài có vần ưng ; có vần ưc hoặc HS đặt câu với tiếng có vần
ưng/ ưc.
-GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài. Tập đọc cho người thân nghe; xem
trước bài 90 vần uông, uôc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

TẬP VIẾT
(1 tiết- sau bài 88, 89)
Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 12 năm 2023
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
-Viết đúng các vần ung, uc, ưng, ưc; các từ ngữ sung, cúc, lưng, cá mực kiểu chữ
viết thường , cỡ vừa, đúng kiểu.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét,đặt dấu thanh đúng vị trí
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-

Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li
Vở Luyện viết 1, tập 1

III. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẠY VÀ HỌC
1.
2.
2.1

Khởi động : GV nêu MĐYC của bài học.
Luyện tập
Viết chữ cỡ nhỡ
a) GV treo bảng phụ đã viết sẵn các vần, các từ ngữ.
HS nhìn bảng, đánh vần đọc trơn : ung, uc, ưng, ưc;sung, cúc, lưng, cá
mực

b. Tập viết:ung, uc, sung, cúc
1HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ung, uc, độ cao các con chữ.
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình.Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét,
đều khoảng cách,đặt dấu thanh( Tiếng cúc).
HS viết trong vở luyện viết 1, tập 1.
c. Tập viết: ưng, ưc, lưng, cá mực( như mục b).HS hoàn thành phần luyện tập
thêm
3, Vận dụng
- Đọc lại từ vừa viết
HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
________________________________
Bài 90:

UÔNG , UÔC
(2 tiết)

Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
-Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần ,đọc đúng tiếng có vần uông, uôc.
-Làm đúng bài tập xếp hoa vào hai nhóm: Tiếng có vần uông, vần uôc.
-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Con công lẩn thẩn
-Viết đúng các vần uông ,uôc, các tiếng chuông, đuốc (trên bảng con)
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Máy chiếu. bảng phụ viết bài Tập đọc.
- HS: Bảng con, bộ đồ dùng, thẻ để HS ghi đúng/ sai.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1. Khởi động
- Cho HS hát
- GV giới thiệu vào bài.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1 Dạy vần uông
- HS nhận biết uô- ngờ - uông./ phân tích vần uông ( âm uô+ âm ng)./Đánh vần,
đọc: uô-ngờ- uông/ uông
- HS nói : chuông./ Phân tích tiếng chuông. / Đánh vần, đọc: chờ- uông- chuông/
chuông
- Đánh vần, đọc trơn: uô- ngờ- uông/ chờ -uông- chuông/ chuông.
2.2 .Dạy vần uôc ( như vầnuông)
- Đánh vần, đọc trơn: uô- cờ- uôc/ đờ- uôc- đuôc- sắc- đuốc/ đuốc.
* Củng cố: HS nói hai vần mới học uông, uôc, hai tiếng mới học: chuông, đuốc.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa vào hai nhóm)
-GV chỉ chữ trên từng bông hoa, HS đọc: xuồng , thuốc…
-HS xếp hoa trong VBT( dùng bút nối từng bông hoa với vần tương ứng) .
- HS nói kết quả.GV giúp nối hoa với vần/ dùng kĩ thuật vi tính xếp hoa.
- GV chỉ bông hoa, cả lớp: Tiếng xuồng có vần uông. Tiếng guốc có vần uôc,…
3.2. Tập viết (bảng con-BT 4)
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp.uông ,uôc,chuông, đuốc
b) Viết các vần :uông, uôc
- HS đọc , nói cách viết các vần uông, uôc.
- GV vừa viết vần vừa hướng dẫn: uông: viết uô rồi đến ng( chữ g cao 5 ly; chú ý
viết uô và ng gần nhau)./ Làm tương tự với vần uôc
- Cả lớp viết uông, uôc (2 lần).

c) Viết tiếng: chuông, đuốc( như mục b).Chú ý độ cao các con chữ, dấu sắc đặt
trên ô( đuốc)
Cả lớp viết : chuông, đuốc
__________________________________________________________________
Bài 90:

UÔNG , UÔC

Thời gian thực hiện: Ngày 27 tháng 12 năm 2023
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT3)
a) GV giới thiệu hình ảnh công đang sà xuống hồ nước. Phía xa từ bờ bên kia có
chú chim cuốc đang nhìn công.Vì sao công lại sà xuống hồ? Vì sao công bị gọi là
“lẩn thẩn” ?
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ : lẩn thẩn, trần gian, ưỡn ngực, sà xuống, biến mất, ngụp
lặn, ướt nhẹp, run cầm cập, chim cuốc, gật gù.Giải nghĩa : lẩn thẩn( ngớ ngẩn)
d) Luyện đọc câu
-GV : Bài đọc có 9 câu./ GV ghi từng câu cho học sinh đọc vỡ.
-Đọc nối tiếp từng câu ( đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc tếp nối 3 đoạn ( 3/4/2 câu) thi đọc cả bài. ( quy trình đã hướng dẫn).
g) Tìm hiểu bài đọc.
- HS đọc từng ý a,b.
- HS làm bài; giơ thẻ báo cáo kết quả.GV chốt ý đúng: ý b.
Cả lớp đọc ý b đúng: Con công trong hồ là bóng của con công trên bờ.
GV: Vì sao công bị gọi là “lẩn thẩn” ? Vì sao chim cuốc chê công “đẹp mà
chẳng khôn”?( vì công ngu ngốc không nhận ra con chim trong hồ chính là cái
bóng của nó chứ không phải là một con công khác).
4. Vận dụng
-HS tìm tiếng ngoài bài có vần uông; có vần uôc hoặc HS đặt câu với tiếng có vần
uông, uôc
-GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài. Tập đọc cho người thân nghe; xem

trước bài 91 vần ương, ươc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 91:ƯƠNG , ƯƠC
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 27 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
-Nhận biết các vần ương, ươc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ương, ươc.
-Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, ươc.
-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hạt giống nhỏ
-Biết nói lời chào, hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm đến người khác.
-Viết đúng các vần ương, ươc, các tiếng gương, thước( trên bảng con).
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu khổ to ghi nội dung BT đọc hiểu
- HS:Thẻ HS ghi ý đúng trong BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1. Khởi động – Giới thiệu bài.
-Cho HS hát
-GV giới thiệu vào bài.
2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1:Làm quen)
2.1 Dạy vần ương

-HS đọc : ươ- ngờ- ương./Phân tích vần ương:âm ươ+ng./Đánh vần, đọc trơn: ươngờ- ương/ ương.
-HS nêu từ: gương./Phân tích tiếng gương./ Đánh vần, đọc trơn: gờ- ương-gương/
gương.
- Đánh vần, đọc trơn: ươ- ngờ- ương/ gờ- ương- gương/ gương
2.2 .Dạy vần ươc( như vần ương)
Đánh vần, đọc trơn: ươ-cờ- ươc/ thờ- ươc- thươc- sắc- thước/ thước
? So sánh vần ương và vần ươc?
* Củng cố: HS nói lại hai vần vừa học: ương, ươc; hai tiếng mới học: gương,
thước.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ương? Tiếng nào có vần ươc?)
( Như các bài trước) HS đọc các từ ngữ dưới hình, tìm tiếng có vần ương, ươc;
báo cáo. Cả lớp đồng thanh: Tiếng lược có vần ươc. Tiếng giường có vần ương,…
3.2. Tập viết (bảng con-BT 4)
a) GV viết mẫu, hướng dẫn
-Vần ương: viết ươ rồi đến ng ; chú ý viết ươ và ng gần nhau./ Làm tương tự với
vần ươc.
-gương: viết g 5 ly rồi đến vần ương. / thước: viết th ( t cao 3 ly, h cao 5 ly), rồi
đến vần ươc, dấu sắc đặt trên ơ.
b) HS viết: ương, ươc( 2 lần)./ viết : gương, thước
Bài 91: ƯƠNG , ƯƠC
Tiết 2
Thời gian thực hiện: Ngày 28 tháng 12 năm 2023
3.3. Tập đọc (BT3)
a) GV chỉ hình giới thiệu bài đọc Hạt giống nhỏ
b) GV đọc mẫu .

c)Luyện đọc từ ngữ:chiếc gương , gương nhắc em , trên trang vở trắng
. Giải nghĩa từ: gọn gàng
d) Luyện đọc câu
-GV : Bài đọc có 6 câu.HS đọc vỡ từng câu
-Đọc nối tiếp từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn( 3 câu/ 3 câu); thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc.
-BT a ( Nói tiếp…): GV nêu YC./ 1 HS đọc 2 câu chưa hoàn thành./ HS thực hành
nói tiếp để hoàn chỉnh câu: Ví dụ : ý thứ nhất
+ Ở nhà, gương nhắc Hà – ăn mặc gọn gàng
-BT b Ở trường, bạn của Hà là – bút, vở, thước kẻ
- Có các bạn giúp – em càng học chăm
- GV nhận xét.
4. Vận dụng
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần ương; có vần ươc hoặc HS đặt câu với tiếng có
vần ương, ươc.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài. Tập đọc cho người thân nghe; xem
trước bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
___________________________________________
TẬP VIẾT
(1 tiết- sau bài 90, 91)
Thời gian thực hiện: Ngày 28 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực

- Viết đúng các vần uông, uôc, ương, ươc, các tiếng chuông, đuốc, gương, thướckiểu chữ viết thường, cỡ chữ vừa
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
2.Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li.
HS: Vở Luyện viết 1, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2.Luyện tập
a) HS đánh vần, đọc: uông, chuông, uôc , đuốc, ương, gương, ươc, thước
b) Tập viết: uông, chuông, uôc , đuốc
- 1 HS nhìn bảng đọc; nói cách viết vần uông, uôc, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ; cách nối
nét,để khoảng cách ,đăt dấu thanhtrên ô( đuốc)
- HS viết các vần, tiếng trong vở luyện viết 1 tập một
c) Tập viết : ương, gương, ươc, thước( như mục b). HS hoàn thành phần luyện tập
thêm
3.Vận dụng
- Đọc lại từ vừa viết
HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
_______________________________________________________________
BÀI 92 : KỂ CHUYỆN
ÔNG LÃO VÀ SẾU NHỎ
(1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 29 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực
- HS nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ông lão nhân hậu giúp sếu nhỏ đã nhận được sự đền ơn
của gia đình sếu. Cần yêu thương , bảo vệ loài vật.
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy chiếu hoặc 6 tranh minh họa phóng to.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện ( gợi ý)
1.1.Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng 6 tranh minh họa truyện Ông lão
và sếu nhỏ .
Mời HS xem tranh để biết chuyện có ai? có những nhân vật nào? Và đoán
chuyện gì đã xảy ra.( Truyện có ông lão, sếu bố, sếu mẹ và sếu con. Sếu con bị
thương, nằm dưới đất không bay theo được bố mẹ. Ông lão chăm sóc sếu nhỏ).
1.2. Giới thiệu câu chuyện: Ông lão và sếu nhỏ kể về tình cảm yêu thương, giúp
đỡ loài vật của một ông lão.
2.Khám phá và luyện tập
2.1.Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm.
Đoạn 1: kể với giọng chậm rãi. Đoạn 2: giọng nhanh hơn. Đoạn 3: trở lại chậm
rãi. Đoạn 4 ( Ông lão nhân hậu thả cho sếu bay đi cùng bố mẹ): kể gây ấn tượng
với các từ ngữ thả, tung cánh.Đoạn 5: giọng hồi hộp. Đoạn 6: giọng kể vui, chậm
rãi- Điều ước của ông lão đã thành sự thật
Ông lão và sếu nhỏ
(1) Xưa,có một ông lão tốt bụng sống cạnh khu rừng nhỏ. Một sáng mùa hè, khi
vào rừng, ông nghe tiếng sếu kêu “ kíu cà, kíu cà” ầm ĩ.
(2) Thấy ông, hai con sếu lớn sợ hãy bay vụt lên để lại chú sếu con đang nằm
bẹp ở đám cỏ. Thì ra, sếu nhỏ bị gãy cánh.

(3) Ông lão thương sếu nhỏ bèn ôm nó về nhà, băng bó, chăm sóc. Ngày ngày,
sếu bố, sếu mẹ bay đến nhà ông, kêu“ kíu cà, kíu cà” lo lắng.
(4) Khi vết thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão mang sếu nhỏ ra sân, thả cho
nó tung cánh cùng bố mẹ bay về phương nam.
(5) Một sáng mùa xuân, ông lão nghe tiếng “ kíu cà, kíu cà” từ trên trời. Thì ra,
gia đình sếu bay về. Chúng thả xuống sân nhà ông một túi nhỏ đựng điều
ước kì diệu để tỏ lòng biết ơn.
(6) Ông lão ước cho rừng cây, đồng ruộng xanh tươi, sông ngòi đầy tôm cá. Ông
vừa dứt lời, điều ước đã biến thành sự thật. Từ đấy, ông và dan làng sống ấm
no, hạnh phúc.
2.2.Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới mỗi 1 tranh.
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi ông lão đi vào rừng?(Một sáng mùa hè,
khi vào rừng, ông nghe tiếng sếu kêu “ kíu cà, kíu cà” ầm ĩ.)
- GV chỉ tranh 2: Khi thấy ông lão, mấy con sếu như thế nào?( Thấy ông, hai con
sếu lớn sợ hãy bay vụt lên để lại chú sếu con đang nằm bẹp ở đám cỏ. Thì ra, sếu
nhỏ bị gãy cánh.)
- GV chỉ tranh 3: Ông lão làm gì để giúp sếu nhỏ? Ông lão ôm sếu nhỏ về nhà,
băng bó, chăm sóc). Sếu bố, sếu mẹ làm gì?( Ngày ngày, sếu bố, sếu mẹ bay đến
nhà ông, kêu“ kíu cà, kíu cà” vẻ lo lắng.)
- GV chỉ tranh 4: Khi vết thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão làm gì?( Khi vết
thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão mang sếu nhỏ ra sân, thả cho nó tung cánh
cùng bố mẹ bay về phương nam.)
- GV chỉ tranh 5: Gia đình sếu đã làm gì để cảm ơn ông lão?( Để cảm ơn ông
lão,một sáng mùa xuân, gia đình sếu bay về, thả xuống sân nhà ông lão một chiếc
túi nhỏ đựng điều ước kì diệu.)
- GV chỉ tranh 6: Ông lão ước điều gì?( Ông lão ước cho rừng cây, đồng ruộng
xanh tươi, sông ngòi đầy tôm cá.) Điều gì đã xảy ra? ( Ông vừa dứt lời, điều ước đã
biến thành sự thật. Từ đấy, ông và dan làng sống ấm no, hạnh phúc.)
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi dưới tranh liền nhau.
c) 1 HS trả lời câu hỏi tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh.

* GV nhắc HS cần hướng đến người nghe khi trả lời câu hỏi: nói to, rõ, nhìn vào
người nghe. Với mỗi câu hỏi, có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời.
2.3. Kể chuyện theo tranh( GV không nêu câu hỏi)
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện
b) HS kể chuyện theo tranh bất kỳ( trò chơi Ô cửa sổ).
c) Một HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh.
* GV cất tranh, mời 1 HS xung phong kể lại câu chuyện, không cần sự hỗ trợ của
tranh.
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về ông lão? (Ông lão nhân hậu, giúp sếu nhỏ chữa lành vết
thương, thả sếu về với bố mẹ./ Ông lão rất tốt bụng, biết bảo vệ loài vật.)
- GV: Câu chuyện ca ngợi ông lão nhân hậu, tốt bụng, iết yêu thương, giúp đỡ loài
vật, bảo vệ môi trường thiên nhiên.
3. Củng cố, dặn dò
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay. / Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân
nghe ở lớp em đã học được điều gì hay.
- Tìm đọc thêm 1 truyện trong sách Truyện đọc lớp 1.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 93: ÔN TẬP
(1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 29 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ông bà em
- Chép đúng 1 câu văn trong bài.

2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
* HSKT đọc được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Thẻ để HS viết ý đúng trong BT đọc hiểu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động
- 1HS đọc lại bài tập đọc Ông bà em:
- GV nêu MĐYC của bài học.
2.Luyện tập
2.1.BT 1 ( Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh họa:
b) GV đọc mẫu, gây ấn tượng với các từ ngữ : thương em , sáng sáng, pha sẵn
c) Luyện đọc từ ngữ:
- Giải nghĩa từ:
d) Luyện đọc câu
- GV:Bài có mấy câu? ( 5câu)
- GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc vỡ. ( đọc liền câu 2 và 3).
- Đọc tiếp nối từng câu( cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu/3 câu); thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu yêu cầu, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
- HS làm bài trong VBT. HS báo cáo kq.
- Cả lớp nói lại kết quả: a- 2; b- 3; c- 1
2.2. BT 2:(Tập chép)
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép./ HS ( cá nhân, cả lớp) đọc câu văn.
- Cả lớp đọc thầm câu văn; chú ý những từ mình dễ viết sai. Ví dụ: phục, lắm

- HS nhìn mẫu trên bảng/ trong vở BT, chép lại câu văn.
- HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài để sửa lỗi cho nhau./ GV chữa bài cho HS.
3. 3. Vận dụng
- Đọc lại từ vừa viết
- HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Duyệt ngày 25/12/2023
 
Gửi ý kiến