Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tin học 6 tuần 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Hồng Hiếu
Ngày gửi: 15h:13' 28-06-2024
Dung lượng: 328.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Tuần 9
Ngày dạy :
Tiết 9

BÀI 5: INTERNET
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Biết internet là gì?
- Biết một số đặc điểm và lợi ích chính của internet.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của HS như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo
luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng giải quyết các tình huống mà GV đưa ra. HS
đưa ra được thêm các VD trong cuộc sống hằng ngày.
2.2. Năng lực Tin học:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của HS như sau:
Năng lực A (NLa):
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực C (NLc):
- Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet.
- Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích và ứng dụng của Internet với đời sống.
- Phân biệt được các đặc điểm của Internet.
Năng lực D (NLd): Sử dụng Internet phục vụ cho học tập và trong đời sống.
Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của HS như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá
và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học: Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, bảng nhóm, phiếu học tập, phiếu khảo sát.
- HS: SGK, SBT, bút màu.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu: Đặt vấn đề về việc cuộc sống.
b) Nội dung: Ích lợi của việc sử dụng Internet trong xã hội hiện nay.
c) Sản phẩm: Ích lợi của Internet.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS trình bày, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Cho hai HS đọc đoạn hội thoại giữa An và Minh (SGK/22)
An: Mẹ tớ có việc gấp cần đi công tác ngay nhưng bận quá chưa
đến phòng vé máy bay được.
Minh: Quá đơn giản! Mẹ bạn có thể đặt vé trên Internet mà không
cần phải đến phòng vé.
1. HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
An: Vậy sao?
2. Chúng ta có thể truy cập Internet để:
Minh: Các hãng hàng không đăng tin về các chuyến bay, giờ bay, Đọc báo, xem phim, đặt vé máy bay,

1

giá vé trên Internet. Nếu có kết nối Internet, mẹ bạn có thề tìm vé tàu,…
thông tin, đặt vé và thanh toán.
An: Thật tuyệt! Tớ sẽ nói với mẹ ngay.
- Mỗi HS làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời câu hỏi trong thời gian
quy định.
1.Em có thường xuyên sử dụng mạng Internet?
2. Chúng ta có thể truy cập Internet để làm những công việc nào
dưới đây?
Chúng ta có thể truy cập Internet để:
Những công việc có sử dụng internet

Không
Đọc báo, xem phim, đặt vé máy bay,
Quét nhà
vé tàu, học tập, trò chuyện cùng bạn
Đọc báo
bè trên các ứng dụng của mạng xã hội,
Xem phim
mua hàng, tìm kiếm thông tin,…
Nấu cơm
Đặt vé máy bay
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày nội dung trước lớp.
1. HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
2. Chúng ta có thể truy cập Internet để: Đọc báo, xem phim, đặt vé
máy bay, vé tàu,…
* Kết luận, nhận định
- Sau khi thực hiện xong bài tập giáo viên nhận xét đánh giá tinh
thần, thái độ học tập và kết quả HS đã báo cáo. Từ đó hướng HS
nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức
mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
Hoạt động 2.1: Đặc điểm của internet (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết được khái niệm Internet.
- Kể ra được những việc người sử dụng có thể làm khi truy cập Internet.
b) Nội dung: Internet.
c) Sản phẩm: Khái niệm Internet.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
1. Internet
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau:
- Internet là mạng liên kết các mạng
1. Em hiểu Internet là gì?
máy tính trên khắp thế giới.
2. Làm cách nào để máy tính có thể kết nối vào Internet?
- Máy tính có thể được kết nối với
3. Người sử dụng có thể làm được những gì khi truy cập Internet? Internet thông qua một nhà cung cấp
4. Có các dịch vụ phổ biến nào trên Internet?
dịch vụ Internet.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Người sử dụng truy cập vào
- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ
nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ và trao đổi thông tin.
các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
- Có nhiều dịch vụ thông tin khác
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả, ghi vào bảng nhóm, nhau trên Internet: WWW, tìm kiếm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời thư điện tử,…
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các
nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1. Internet là một mạng máy tính toàn cầu được tạo ra để liên
kết các máy tính và các mạng máy tính.

2

Câu 2. Để máy tính kết nối vào Internet thì người sử dụng cần
đăng kí với nhà cung cấp dịch vụ Internet (VNPT, FPT, Viettel,
…) để được hỗ trợ và cấp quyền truy cập Internet, lưu trữ, trao
đổi, trao đổi thông tin, học ngoại ngữ, xem tin tức, …
Câu 3. Người sử dụng truy cập vào Internet để tìm kiếm, chia sẻ
nghe nhạc, xem phim, chơi game, mua bán hàng…
Câu 4. Các dịch vụ thông tin phổ biến trên Internet: mạng thông
tin toàn cầu (WWW), tìm kiếm, thư điện tử, điện thoại, mạng xã
hội, kinh doanh, lưu trữ, trao đổi thông tin,…
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm
chéo nhau theo phân công của GV.
- HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét và đánh giá kết quả, chọn ra các câu trả lời chính
xác và khái quát.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành câu hỏi
(SGK/21)

Em hãy thay các số trong mỗi câu bằng một từ hoặc cụm
từ thích hợp?

Chia sẻ
Liên kết
Thông tin
Dịch vụ
Mạng
a) Internet là mạng ...(1)... các ...(2)... máy tính trên khắp thế giới.
b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, ...(3)... lưu trữ và
trao đổi ...(4)...
c) Có nhiều ...(5)... thông tin khác nhau trên Internet.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả, ghi vào bảng nhóm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các
nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
a) Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới.
b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và
trao đổi thông tin.
c) Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm
chéo nhau theo phân công của GV.
- HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các
nhóm về Internet
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Hoạt động 2.2: Đặc điểm của internet (10 phút)
a) Mục tiêu: Các đặc điểm của Internet
b) Nội dung: Đặc điểm của internet.
c) Sản phẩm: Đặc điểm chính của internet.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
2. Đặc điểm của internet
- HS đọc phần nội dung trong sách giáo khoa. Thảo luận nhóm và
đại diện nhóm trả lời, hoàn thành câu hỏi sau:

3

Câu 1. Internet có những đặc điểm nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả, ghi vào bảng nhóm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các
nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Internet là mạng máy tính được hàng tỉ người sử dụng trên toàn
cầu Tính toàn cầu.
+ Người sử dụng có thể nhận và gửi thông tinTính tương tác.
+ Tốc độ truy cập Internet cực nhanh nên việc tìm kiếm, trao đổi và
chia sẻ thông tin rất thuận tiện, có thể thực hiện trong mọi lúc, ở
mọi nơi Tính dễ tiếp cận.
+ Internet là một 1 mạng máy tính công cộng toàn cầu, không thuộc
sở hữu hay do bất kì một tổ chức hoặc cá nhân nào điều
hànhTính không chủ sở hữu.
+Thông tin trên Internet rất đa dạng, phong phú, được cập nhật
thường xuyên, có thể sao lưu dễ dàng với dung lượng lớnTính
cập nhật + tính lưu trữ.
+ Truyền tải thông tin dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh, video,...
 Tính đa dạng.
+ Người sử dụng không nhất thiết phải dùng tên thật, có thể dùng
một tên tuỳ chọn. Tính ẩn danh.
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm
chéo nhau theo phân công của GV.
- HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
- GV có thể giới thiệu thêm một số đặc điểm khác của Internet:
+ Đường truyền Internet có tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng, các
gói dữ liệu di chuyển trên Internet khoảng 200000 km/giây.
+ Tính tương tác hai chiều của Internet: (người sử dụng có thể tiếp
nhận và cung cấp thông tin) vượt trội hơn hẳn so với sự tiếp nhận
thông tin một chiều trên sách báo, phát thanh, truyền hình.
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét và đánh giá kết quả, chọn ra các câu trả lời chính
xác và khái quát.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi
sau(SGK/21):
Em hãy chọn các phương án trả lời đúng.
1. Internet có những đặc điềm chính nào dưới đây:
A. Tính toàn cầu.
B. Tính tương tác.
C. Tính lưu trữ.D. Tính dễ tiếp cận.
E. Tính đa dạng.
F. Tính không chủ sở hữu.
2. Trong các đặc điểm của Internet, em thích đặc điểm nào nhất?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả, ghi vào bảng nhóm,
phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các
nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
1. Đáp án A, B, D, F.

4

Câu 1: Đặc điểm chính của
Internet: tính toàn cầu, tính tương
tác, tính dễ tiếp cận, tính không chủ
sở hữu.

Đặc điểm chính của Internet: tính
toàn cầu, tính tương tác, tính dễ
tiếp cận, tính không chủ sở hữu.

1. Đáp án A, B, D, F.
2. HS trả lời theo ý kiến cá nhân.

2. HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm
chéo nhau theo phân công của GV.
- HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm
về đặc điểm của Internet
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở

Hoạt động 2.3: Một số lợi ích của internet (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được các lợi ích của Internet.
- Thấy được sức ảnh hưởng lớn của Internet tới các hoạt động trong cuộc sống.
- Nhận thức được Internet có vai trò quan trọng và góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
b) Nội dung: Lợi ích của internet.
c) Sản phẩm: Những lợi ích mà Internet đem lại.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
3. Một số lợi ích của Internet
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu Lợi ích của Intenet
hỏi sau:
- Trao đổi thông tin nhanh chóng và
Câu 1. Em thường sử dụng Internet để làm những việc gì?
hiệu quả
Câu 2. Internet có những lợi ích gì?
- Học tập và làm việc trực tuyến
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Cung cấp nguồn tài liệu phong phú
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả, ghi vào bảng - Cung cấp các tiện ích phục vụ đời
nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi sống
hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
- Là phương tiện vui chơi, giải trí
* Báo cáo, thảo luận
Những lợi ích mà Internet đem
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện lại:
các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- Trao đổi thông tin nhanh chóng,
1.HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
hiệu quả.
- Học tập và làm việc trực tuyến.
- Cung cấp nguồn tài nguyên phong
phú.
- Cung cấp các tiện ích phục vụ đời
sống.
- Là phương tiện vui chơi, giải trí.
- Liên hệ: Nhờ có Internet mà trong
đại dịch Covid mọi người vẫn có thể
làm việc online, học tập, mua bán
2. Những lợi ích mà Internet đem lại:
- Internet là nguồn cung cấp thông tin khổng lồ cùng nhiều dịch hàng, liên lạc được với nhau,…. mà
vụ thông tin như: hệ thống các trang web (WWW), tìm kiếm, chi phí lại rất rẻ
thư điện tử,...
- Internet cung cấp môi trường làm việc từ xa giúp đào tạo, hội
thảo, học tập, kinh doanh, tư vấn, kết nối mọi người vượt qua
khoảng cách và mọi sự khác biệt,...
 Trong một xã hội hiện đại và toàn cầu hoá như hiện nay thì
Internet là một phần không thể thiếu, nó ảnh hưởng đến mọi
mặt trong cuộc sống và mang đến những lợi ích to lớn cho nhân
loại.
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm

5

chéo nhau theo phân công của GV.
- HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét và đánh giá kết quả, chọn ra các câu trả lời
chính xác và khái quát.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- Mỗi HS làm việc độc lập, suy nghĩ trong thời gian quy định.
Em hãy chọn những việc mà em có thể làm với Internet:
a)
Học ngoại ngữ trực tuyến với người nước ngoài.
b)
Nghe nhạc, xem phim trực tuyến.
c)
Chơi đá bóng đề nâng cao sức khỏe.
d)
Tìm kiếm tư liệu học tập.
e)
Gửi thư điện tử.
* HS thực hiện nhiệm vụ. HS trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Gọi HS trình bày. Đáp án: A, B, D, E.
- GV: Yêu cầu các HS khác nhận xét.
- HS: Nhận xét, đánh giá.
* Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các
nhóm về một số lợi ích của Internet
HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố khắc sâu kiến thức đã học.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi trong
phiếu bài tập sau:
Em hãy chọn phương án đúng:
Câu 1. Internet là mạng:
Bài tập:
A. Kết nối hai máy tính với nhau
Câu 1. Đáp án D
B. Kết nối các máy tính trong một nước
Câu 2. Đáp án C
C. Kết nối các máy tính trong một thành phố
Câu 3. Đáp án B
D. Kết nối nhiều mạng máy tính trên phạm vi toàn cầu
Câu 4. Đáp án D
Câu 2. Làm thế nào để máy tính kết nối được Internet?
Câu 5. 1-d; 2-c; 3-a; 4-b
A. Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để
được hỗ trợ cài đặt Internet
B. Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để
được cấp quyền truy cập Internet
C. Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)
để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet
D. Máy tính cần kết nối với Wifi.
Câu 3. Internet ra đời vào năm nào?
A. 1965
B. 1969
C. 1978
D. 1984
Câu 4. Người dùng có thể tiếp cận và chia sẻ thông tin một cách nhanh
chóng, tiện lợi, không phụ thuộc vào vị trí địa lý khi người dùng kết nối
vào đâu?
A. Laptop
B. Máy tính

6

C. Mạng máy tính
D. Internet
Câu 5.Ghép mỗi ô ở cột A với một ô ở cột B để có một phát

biểu đúng

CỘT A
CỘT B
1) Internet là mạng liên kết
a) được cập nhật thường xuyên.
2) Có nhiều dịch vụ thông tin trên b) tìm kiếm, lưu trữ, trao đổi, chia
Internet như
sẻ thông tin trên Internet.
3) Thông tin trên Internet
c) www, tìm kiếm, thư điện tử,...
4) Người sử dụng có thể
d) các mạng máy tinh trên toàn cầu.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả, ghi vào bảng nhóm, phân
công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy
định thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm
lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1. Đáp án D
Câu 2. Đáp án C
Câu 3. Đáp án B
Câu 4. Đáp án D
Câu 5. 1- d; 2 - c; 3 - a; 4 - b
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo
nhau theo phân công của GV.
- HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.
Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút)
a) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học.
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Khắc sâu kiến thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các Internet được sử dụng rộng rãi và ngày
câu hỏi sau:
càng phát triển vì mang lại rất nhiều lợi
Câu 1. Em hãy lấy ví dụ cho thấy Internet mang lại lợi ích ích với người sử dụng
cho việc học tập và giải trí.
Lời khuyên:
Câu 2. Em hãy giải thích tại sao Internet lại được sử dụng + Không nên truy cập Internet liên tục
rộng rãi và ngày càng phát triển.
trong nhiều giờ.
* HS thực hiện nhiệm vụ
+ Không nên dành quá nhiều thời gian lên
- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả, ghi vào để chơi game hay lướt mạng xã hội, bình
bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo luận không hay trên mạng. Tránh mắc
kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
bệnh "nghiện Internet", "sống ảo”,...
* Báo cáo, thảo luận
+ Thông tin trên Internet được đưa lên bởi
- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại nhiều nguổn, nhiều thông tin không được
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
kiểm duyệt nên độ chính xác không cao,
Câu 1.Trả lời theo ý hiểu của cá nhân
người dùng không phải tiết lộ danh tính
- Đăng kí học online, tìm kiếm các thông tin liên quan đến thực sự của họ khi tham gia vào các mạng
môn học, chơi một số trò chơi
xã hội trên Internet nên có thể tự do ngôn
Câu 2. Internet lại được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát luận. Mọi hoạt động truy cập thông tin
triển vì:
của người dùng đều được máy lưu lại

7

- Internet là một kho học liệu vô tận
- Internet là mạng máy tính toàn cầu, nhờ đó mà thông tin
được trao đổi và truyền tải đi khắp nơi, mang lại nhiều lợi
ích cho con người và cho sự phát triển của xã hội.
- Các nhà mạng cũng ngày càng nâng cao chất lượng các
dịch vụ để Internet được sử dụng phổ biến và hiệu quả hơn.
- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
- HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
các nhóm.
Internet được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển vì
mang lại rất nhiều lợi ích với người sử dụng
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- HS hoàn thành phiếu khảo sát sau: Em hãy đánh dấu “x”
vào ô em chọn

trong lịch sử truy cập. Bởi vậy, trong thế
giới ảo của Internet, người dùng cẩn thận
trọng khi phát ngôn, chia sẻ thông tin,
chọn lọc và kiểm chứng lại thông tin cần
sử dụng.
+ Không truy cập Internet để xem những
nội dung không lành mạnh, không đúng
với lứa tuổi của các em,…

Câu 1: Thời lượng trung bình em sử dụng Internet mỗi
ngày là:
 Dưới 2 giờ
Từ 2 giờ đến 3 giờ
 Hơn 3 giờ
Câu 2: Em thường truy cập Internet để làm gì?
 Học tập
 Chơi game, vào mạng xã hội
 Xem tin tức
Câu 3: Theo em, hiện nay Internet có vai trò như thế nào
trong việc thúc đẩy xã hội phát triển?
 Không đáng kể
 Bình thường
 Quan trọng
Câu 4; Em có cảm nhận về bài học này như thế nào?
 Bình thường
 Thích
 Rất thích
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi ở phiếu khảo sát.
* Báo cáo, thảo luận
- HS hoàn thành phiếu khảo sát theo ý kiến cá nhân. Nộp
phiếu khảo sát lại cho GV.
* Kết luận, nhận định
- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của
HS.
- GV đưa ra một số lời khuyên cho HS khi sử dụng mạng
Internet.
IV. Hoạt động về nhà. (1 phút) Làm bài tập, học thuộc bài cũ và đọc trước bài 6.
V. Rút kinh nghiệm.
- HS biết được đặc điểm, lợi ích của Internet. HS nhận biết sử dụng trình duyệt Web để đọc báo
thieunien.vn ; tienphong.vn ; tìm kiếm thông tin trên mạng

8

9
 
Gửi ý kiến