CHỦ ĐIỂM 8-BÀI 6. VÀO HẠ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:57' 22-06-2024
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:57' 22-06-2024
Dung lượng: 21.7 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
BÀI 6: VÀO HẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được cảm xúc của em về buổi học cuối cùng.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Khung cảnh núi rừng khi vào hạ và những thanh
âm trong trẻo của đám trẻ trong buổi học cuối cùng. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những kỉ niệm
đẹp của một thời tiểu học vẫn được lưu lại và gửi gắm những mong mỏi cho tương lai tốt đẹp ở
phía trước.
2.2. Nói và nghe
Chia sẻ được theo chủ đề Điều em muốn nói.
2.3. Viết
Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
3. Vận dụng
Viết được lời chia tay gửi tới thầy cô, bạn bè hoặc một người làm việc ở trường.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về buổi học cuối cùng hoặc về cảnh học sinh chia tay nhau
(nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Đã vào hạ” đến hết.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về buổi học cuối cùng hoặc về cảnh học sinh chia tay (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Vào hạ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ cảm xúc của em về buổi
học cuối cùng (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc
video clip đã chuẩn bị).
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Vào hạ”.
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Thanh âm ríu ra ríu rít của trẻ thơ/ làm người ta liên
tưởng đến/ đàn chim non sắp sửa ra ràng,/ bay tới những
chân trời rộng mở.//;
Đám trẻ đã đi rất xa,/ nhưng tiếng nói cười của chúng
như vẫn ở lại,/ rộn rã cả khung trời mùa hạ.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó: ra ràng (chim
non vừa mới đủ lông, đủ cánh, bắt đầu có thể bay ra khỏi
tổ);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm
ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “những tán lá”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “vẫn chưa ngớt”.
Đoạn 3: Còn lại.
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
hỏi, có thể trình bày kết quả bằng sơ đồ đơn giản.
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
– Thông qua tìm hiểu
1. Trong đoạn văn đầu, cảnh núi rừng vào sáng sớm được
bài, hiểu thêm nghĩa
tả đẹp như thế nào? (Gợi ý: Vẻ đẹp của cảnh núi rừng vào
một
sáng sớm: tiếng chim tô lốc tung cánh cửa của màn đêm;
ánh sáng xiên lên những sườn núi thành hình dải quạt; số từ khó và hiểu nội
nắng rắc vàng lên những tán cây vải hoang; những chiếc dung bài.
mỏ nhỏ và những cặp mắt tinh nhanh của loài sẻ rừng ẩn
sau vòm lá; mỗi chú sẻ choàng lên vai và cổ một chiếc
khăn màu đỏ bé xíu đang nhảy nhót, lấp loá trên những tán
lá.)
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của cảnh núi rừng vào buổi
sáng sớm mùa hạ.
2. Cách tả những chú ve và tiếng ve có gì thú vị? (Gợi ý:
Điểm thú vị trong cách tả những chú ve và tiếng ve: Một
chú ve bắt đầu dạo đàn. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư,…
cùng hoà vào khúc tấu. Cứ như thế, những chú ve đắm
mình trong bản giao hưởng mùa hè. Dàn hợp xướng ve
át cả tiếng chim, kéo dài đến trưa và trở lại vào cuối chiều.
Ví những chú ve như một giàn hợp xướng, mỗi chú ve
cất cao tiếng hát, hoà điệu thành một bản giao hưởng mùa
hè.)
Rút ra ý đoạn 2: Giàn nhạc giao hưởng mùa hạ của
những chú ve.
3. Thanh âm của trẻ thơ gợi cho tác giả liên tưởng tới điều
gì? Vì sao? (Gợi ý: Thanh âm của trẻ thơ gợi cho tác giả
liên tưởng tới đàn chim non sắp sửa ra ràng, bay tới
những chân trời mới. Vì sau mùa hè, những bạn nhỏ sẽ lên
lớp Sáu, sẽ đến với những chân trời mới, nơi đó có những
người thầy, người cô, những người bạn và những bài học
thú vị đang chờ đợi các bạn.)
Rút ra ý đoạn 3: Những thanh âm của bọn trẻ khi buổi
học cuối cùng khép lại.
4. Theo em, tác giả muốn gửi gắm tình cảm, cảm xúc gì
qua câu văn cuối bài? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. VD: Sau năm năm tiểu học, các bạn nhỏ đã có
những tình cảm thân thiết, gắn bó với thầy cô, trường
lớp,... dù mùa hè đã đến nhưng những thanh âm, tiếng nói
cười vẫn rộn rã, vẫn ở lại như để lưu dấu những kỉ niệm
tươi đẹp của một thời thơ ngây cắp sách đến trường.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
thong thả, tha thiết.
số từ ngữ quan trọng.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn – Nhận xét được cách
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm, trạng thái và hoạt đọc của mình và của
động của nhân vật.)
bạn, giúp nhau điều
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn từ “Đã vào hạ” chỉnh sai sót (nếu có).
đến hết:
Đã vào hạ.// Trời xanh trong vắt/ khiến ta có cảm tưởng/
có thể nhìn tít tắp vào vũ trụ không cùng.// Tiếng ve vẫn
chưa ngớt.//
Bên dốc núi,/ đám trẻ trở về bản sau buổi học cuối
cùng.// Năm học đã khép lại.// Thanh âm ríu ra ríu rít của
trẻ thơ/ làm người ta liên tưởng đến/ đàn chim non sắp sửa
ra ràng,/ bay tới những chân trời rộng mở.// Đám trẻ đã đi
rất xa,/ nhưng tiếng nói cười của chúng như vẫn ở lại,/ rộn
rã cả khung trời mùa hạ.//
– HS luyện đọc lại đoạn từ “Đã vào hạ” đến hết trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn đoạn từ “Đã vào hạ” đến hết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
TIẾT 2
Nói và nghe: Chia sẻ theo chủ đề Điều em muốn nói
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)
2.1. Xác định chủ đề và đối tượng nói (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi gợi ý:
a. Mỗi bạn nói với ai? Nói điều gì? (Gợi ý: Bạn Tùng nói
lời cảm ơn đối với thầy cô, bạn Hoa nói sẽ nhớ Thu và
những kỉ niệm của hai bạn.)
Xác định đúng đối
tượng nói, đối tượng
nghe, yếu tố cảm xúc
trong lời nói.
b. Theo em, người nghe sẽ có suy nghĩ, cảm xúc gì? (Gợi
ý: xúc động, bồi hồi,...)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
2.2. Chia sẻ tình cảm, cảm xúc với trường lớp, thầy cô,
bạn bè,... trước khi kết thúc năm học lớp Năm (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Phát triển kĩ năng học
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ trong tập hợp tác; kĩ năng nói
nhóm tình cảm, cảm xúc dựa vào gợi ý (có thể kết hợp sử đơn thoại, nói thành bài
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị):
kết hợp sử dụng
phương tiện hỗ trợ.
a. Nhớ lại những kỉ niệm ở trường.
– Chủ động, mạnh dạn,
b. Lựa chọn từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc phù hợp: kính
tự tin khi nói trong
trọng, yêu mến, gắn bó, thân thiết, quen thuộc,...
nhóm, trước lớp.
c. Nói về tình cảm, cảm xúc của em với trường lớp, thầy
ĐIỀU
CHỈNH
cô, bạn bè,...: kỉ niệm, tình cảm, cảm xúc, lời cảm ơn, lời – Phát triển kĩ năng
chúc, lời hứa,...
kiểm soát tốc độ, âm
lượng nói và sử dụng
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
hiệu quả các yếu tố phi
ngôn ngữ, cảm xúc
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
phù hợp.
2.2. Bình chọn bài nói giàu cảm xúc (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
– HS thảo luận nhóm nhỏ để bình chọn bài nói có nội dung
bạn.
giàu cảm xúc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động
TIẾT 3
Viết: Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
(Bài viết số 2)
ĐIỀU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Thực hành viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc
phản đối một hiện tượng, sự việc (15 phút)
– HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của BT 1.
Viết được đoạn văn nêu
lí do tán thành hoặc
– HS đọc các gợi ý, nhớ lại các nội dung ở tiết trước, trả lời
phản đối một hiện
một vài câu hỏi để thực hiện hoạt động (có thể kết hợp
tượng, sự việc.
quan sát hình ảnh, video clip):
+ Đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện
tượng, sự việc gồm mấy phần?
+ Em thể hiện ý kiến về hiện tượng, sự việc như thế nào ở
câu mở đầu?
+ Ở các câu tiếp theo, em sử dụng lí do gì để bảo vệ ý
kiến của mình?
+ Khi đưa ra lí do, em cần chọn lựa minh chứng thế nào
cho thuyết phục?
+ Em có những suy nghĩ hoặc mong muốn gì trước sự
việc?
+ ...
– HS trao đổi trong nhóm đôi, làm bài vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc lại đoạn văn, chỉnh sửa và hoàn thiện đoạn văn
đã viết (nếu cần) dựa vào gợi ý:
+ Các lí do em đưa ra đã đủ sức thuyết phục hay chưa?
+ Các lí do đã được sắp xếp theo trình tự phù hợp hay
chưa?
+ Đoạn văn có mắc lỗi dùng từ, viết câu, chính tả,...
không?
+…
3.2. Trưng bày bài viết (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
– HS trưng bày bài làm theo kĩ thuật Phòng tranh vào Góc
bạn.
học tập/ Góc sáng tạo/ Góc Tiếng Việt.
– HS tham quan, vẽ gương mặt cảm xúc vào thẻ màu và
dán vào đoạn văn em thích.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết lời chia tay gửi
tới thầy cô, bạn bè hoặc một người làm việc ở trường.
– Viết được lời chia tay
gửi tới thầy cô, bạn bè
hoặc một người làm
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, có thể trả lời một số câu hỏi
việc ở trường.
của GV:
– Nhận xét được sản
+ Lời chia tay em sẽ gửi cho ai?
phẩm của mình và của
+ Kỉ niệm đáng nhớ của em với người đó là gì?
bạn.
+ Em sẽ đáp lại lời dặn dò, mong đợi của người đó ra
sao?
+ Lời hứa của em dành cho người đó là gì?
+ ...
– HS viết lời chia tay, trang trí đơn giản dựa vào nội dung
hoặc hình ảnh em thích (HS có thể thực hiện hoạt động ở
nhà).
– HS trưng bày bài làm bằng kĩ thuật Phòng tranh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, tổng
kết bài học và chủ điểm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 6: VÀO HẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được cảm xúc của em về buổi học cuối cùng.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Khung cảnh núi rừng khi vào hạ và những thanh
âm trong trẻo của đám trẻ trong buổi học cuối cùng. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những kỉ niệm
đẹp của một thời tiểu học vẫn được lưu lại và gửi gắm những mong mỏi cho tương lai tốt đẹp ở
phía trước.
2.2. Nói và nghe
Chia sẻ được theo chủ đề Điều em muốn nói.
2.3. Viết
Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
3. Vận dụng
Viết được lời chia tay gửi tới thầy cô, bạn bè hoặc một người làm việc ở trường.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về buổi học cuối cùng hoặc về cảnh học sinh chia tay nhau
(nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Đã vào hạ” đến hết.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về buổi học cuối cùng hoặc về cảnh học sinh chia tay (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Vào hạ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ cảm xúc của em về buổi
học cuối cùng (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc
video clip đã chuẩn bị).
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Vào hạ”.
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Thanh âm ríu ra ríu rít của trẻ thơ/ làm người ta liên
tưởng đến/ đàn chim non sắp sửa ra ràng,/ bay tới những
chân trời rộng mở.//;
Đám trẻ đã đi rất xa,/ nhưng tiếng nói cười của chúng
như vẫn ở lại,/ rộn rã cả khung trời mùa hạ.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó: ra ràng (chim
non vừa mới đủ lông, đủ cánh, bắt đầu có thể bay ra khỏi
tổ);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm
ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “những tán lá”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “vẫn chưa ngớt”.
Đoạn 3: Còn lại.
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
hỏi, có thể trình bày kết quả bằng sơ đồ đơn giản.
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
– Thông qua tìm hiểu
1. Trong đoạn văn đầu, cảnh núi rừng vào sáng sớm được
bài, hiểu thêm nghĩa
tả đẹp như thế nào? (Gợi ý: Vẻ đẹp của cảnh núi rừng vào
một
sáng sớm: tiếng chim tô lốc tung cánh cửa của màn đêm;
ánh sáng xiên lên những sườn núi thành hình dải quạt; số từ khó và hiểu nội
nắng rắc vàng lên những tán cây vải hoang; những chiếc dung bài.
mỏ nhỏ và những cặp mắt tinh nhanh của loài sẻ rừng ẩn
sau vòm lá; mỗi chú sẻ choàng lên vai và cổ một chiếc
khăn màu đỏ bé xíu đang nhảy nhót, lấp loá trên những tán
lá.)
Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của cảnh núi rừng vào buổi
sáng sớm mùa hạ.
2. Cách tả những chú ve và tiếng ve có gì thú vị? (Gợi ý:
Điểm thú vị trong cách tả những chú ve và tiếng ve: Một
chú ve bắt đầu dạo đàn. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư,…
cùng hoà vào khúc tấu. Cứ như thế, những chú ve đắm
mình trong bản giao hưởng mùa hè. Dàn hợp xướng ve
át cả tiếng chim, kéo dài đến trưa và trở lại vào cuối chiều.
Ví những chú ve như một giàn hợp xướng, mỗi chú ve
cất cao tiếng hát, hoà điệu thành một bản giao hưởng mùa
hè.)
Rút ra ý đoạn 2: Giàn nhạc giao hưởng mùa hạ của
những chú ve.
3. Thanh âm của trẻ thơ gợi cho tác giả liên tưởng tới điều
gì? Vì sao? (Gợi ý: Thanh âm của trẻ thơ gợi cho tác giả
liên tưởng tới đàn chim non sắp sửa ra ràng, bay tới
những chân trời mới. Vì sau mùa hè, những bạn nhỏ sẽ lên
lớp Sáu, sẽ đến với những chân trời mới, nơi đó có những
người thầy, người cô, những người bạn và những bài học
thú vị đang chờ đợi các bạn.)
Rút ra ý đoạn 3: Những thanh âm của bọn trẻ khi buổi
học cuối cùng khép lại.
4. Theo em, tác giả muốn gửi gắm tình cảm, cảm xúc gì
qua câu văn cuối bài? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng. VD: Sau năm năm tiểu học, các bạn nhỏ đã có
những tình cảm thân thiết, gắn bó với thầy cô, trường
lớp,... dù mùa hè đã đến nhưng những thanh âm, tiếng nói
cười vẫn rộn rã, vẫn ở lại như để lưu dấu những kỉ niệm
tươi đẹp của một thời thơ ngây cắp sách đến trường.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
thong thả, tha thiết.
số từ ngữ quan trọng.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn – Nhận xét được cách
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm, trạng thái và hoạt đọc của mình và của
động của nhân vật.)
bạn, giúp nhau điều
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn từ “Đã vào hạ” chỉnh sai sót (nếu có).
đến hết:
Đã vào hạ.// Trời xanh trong vắt/ khiến ta có cảm tưởng/
có thể nhìn tít tắp vào vũ trụ không cùng.// Tiếng ve vẫn
chưa ngớt.//
Bên dốc núi,/ đám trẻ trở về bản sau buổi học cuối
cùng.// Năm học đã khép lại.// Thanh âm ríu ra ríu rít của
trẻ thơ/ làm người ta liên tưởng đến/ đàn chim non sắp sửa
ra ràng,/ bay tới những chân trời rộng mở.// Đám trẻ đã đi
rất xa,/ nhưng tiếng nói cười của chúng như vẫn ở lại,/ rộn
rã cả khung trời mùa hạ.//
– HS luyện đọc lại đoạn từ “Đã vào hạ” đến hết trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn đoạn từ “Đã vào hạ” đến hết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
TIẾT 2
Nói và nghe: Chia sẻ theo chủ đề Điều em muốn nói
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)
2.1. Xác định chủ đề và đối tượng nói (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi gợi ý:
a. Mỗi bạn nói với ai? Nói điều gì? (Gợi ý: Bạn Tùng nói
lời cảm ơn đối với thầy cô, bạn Hoa nói sẽ nhớ Thu và
những kỉ niệm của hai bạn.)
Xác định đúng đối
tượng nói, đối tượng
nghe, yếu tố cảm xúc
trong lời nói.
b. Theo em, người nghe sẽ có suy nghĩ, cảm xúc gì? (Gợi
ý: xúc động, bồi hồi,...)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
2.2. Chia sẻ tình cảm, cảm xúc với trường lớp, thầy cô,
bạn bè,... trước khi kết thúc năm học lớp Năm (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Phát triển kĩ năng học
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ trong tập hợp tác; kĩ năng nói
nhóm tình cảm, cảm xúc dựa vào gợi ý (có thể kết hợp sử đơn thoại, nói thành bài
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị):
kết hợp sử dụng
phương tiện hỗ trợ.
a. Nhớ lại những kỉ niệm ở trường.
– Chủ động, mạnh dạn,
b. Lựa chọn từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc phù hợp: kính
tự tin khi nói trong
trọng, yêu mến, gắn bó, thân thiết, quen thuộc,...
nhóm, trước lớp.
c. Nói về tình cảm, cảm xúc của em với trường lớp, thầy
ĐIỀU
CHỈNH
cô, bạn bè,...: kỉ niệm, tình cảm, cảm xúc, lời cảm ơn, lời – Phát triển kĩ năng
chúc, lời hứa,...
kiểm soát tốc độ, âm
lượng nói và sử dụng
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
hiệu quả các yếu tố phi
ngôn ngữ, cảm xúc
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
phù hợp.
2.2. Bình chọn bài nói giàu cảm xúc (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
– HS thảo luận nhóm nhỏ để bình chọn bài nói có nội dung
bạn.
giàu cảm xúc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động
TIẾT 3
Viết: Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
(Bài viết số 2)
ĐIỀU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Thực hành viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc
phản đối một hiện tượng, sự việc (15 phút)
– HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của BT 1.
Viết được đoạn văn nêu
lí do tán thành hoặc
– HS đọc các gợi ý, nhớ lại các nội dung ở tiết trước, trả lời
phản đối một hiện
một vài câu hỏi để thực hiện hoạt động (có thể kết hợp
tượng, sự việc.
quan sát hình ảnh, video clip):
+ Đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện
tượng, sự việc gồm mấy phần?
+ Em thể hiện ý kiến về hiện tượng, sự việc như thế nào ở
câu mở đầu?
+ Ở các câu tiếp theo, em sử dụng lí do gì để bảo vệ ý
kiến của mình?
+ Khi đưa ra lí do, em cần chọn lựa minh chứng thế nào
cho thuyết phục?
+ Em có những suy nghĩ hoặc mong muốn gì trước sự
việc?
+ ...
– HS trao đổi trong nhóm đôi, làm bài vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc lại đoạn văn, chỉnh sửa và hoàn thiện đoạn văn
đã viết (nếu cần) dựa vào gợi ý:
+ Các lí do em đưa ra đã đủ sức thuyết phục hay chưa?
+ Các lí do đã được sắp xếp theo trình tự phù hợp hay
chưa?
+ Đoạn văn có mắc lỗi dùng từ, viết câu, chính tả,...
không?
+…
3.2. Trưng bày bài viết (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
– HS trưng bày bài làm theo kĩ thuật Phòng tranh vào Góc
bạn.
học tập/ Góc sáng tạo/ Góc Tiếng Việt.
– HS tham quan, vẽ gương mặt cảm xúc vào thẻ màu và
dán vào đoạn văn em thích.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết lời chia tay gửi
tới thầy cô, bạn bè hoặc một người làm việc ở trường.
– Viết được lời chia tay
gửi tới thầy cô, bạn bè
hoặc một người làm
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, có thể trả lời một số câu hỏi
việc ở trường.
của GV:
– Nhận xét được sản
+ Lời chia tay em sẽ gửi cho ai?
phẩm của mình và của
+ Kỉ niệm đáng nhớ của em với người đó là gì?
bạn.
+ Em sẽ đáp lại lời dặn dò, mong đợi của người đó ra
sao?
+ Lời hứa của em dành cho người đó là gì?
+ ...
– HS viết lời chia tay, trang trí đơn giản dựa vào nội dung
hoặc hình ảnh em thích (HS có thể thực hiện hoạt động ở
nhà).
– HS trưng bày bài làm bằng kĩ thuật Phòng tranh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, tổng
kết bài học và chủ điểm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất