Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT 5_CTST (Soạn riêng từng tiết)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 04h:48' 11-08-2024
Dung lượng: 99.0 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Tiếng Việt
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động, Nói thành câu,
diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu cầu của GV, Có kĩ năng phán đoán nội dung
bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một
buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi
thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ
và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
* Mục tiêu:

– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện
hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc
dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Chuẩn bị: GV cùng HS trang trí lớp học – Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp
hoặc góc học tập.
học hoặc góc học tập của nhóm bằng
tranh, ảnh khi còn nhỏ của HS và gia
– GV yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ, cảm đình, bạn bè,...
xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ của – HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem
mình và các bạn.
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các
bạn.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ.
– HS nêu Gợi nhớ về những kỉ niệm
 Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi
tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn
thơ”.
bè, thầy cô,...
* Giới thiệu bài.
 HS nghe giới thiệu chủ điểm:
– GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một
“Khung trời tuổi thơ”.
hoạt động mà em đã tham gia cùng
– HS nêu: Tên, thời gian, địa điểm,
người thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
người tham gia, cảm xúc khi được
tham gia hoạt động,…
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về một hoạt động mà em đã tham
gia cùng người thân hoặc bạn bè vào
dịp hè (có thể kết hợp sử dụng tranh,
ảnh đã chuẩn bị).
– GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới – 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
chân núi”.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung
khởi động  phán đoán nội dung bài
đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp
với nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và
ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

* Cách tiến hành:
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– GV đọc mẫu toàn bài.
– GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn.
– GV hướng dẫn đọc:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp
phới; lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt
trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về
nhà/ với một bó củi khô trên vai.//;
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt
trời cuối ngày/ và bên màu xanh biếc
tràn đầy sức sống của những tán lá,/
chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn
trùng đang tìm đường về nhà/ và thấy
thật yêu mến cuộc đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, ví dụ (VD): đèn dầu (đèn cháy sáng
nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn
để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– GV nhận xét.
– GV mời HS 1 – 2 HS đọc lại toàn bài
trước lớp.
– GV nhận xét.

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
bài đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.

1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm

1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh hiểu bài trước lớp:
ở đó được miêu tả như thế nào?
1. Ba mẹ con đi chơi trong rừng.
Khung cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp
và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy
những cây thông to dưới chân một
ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu đó rất
thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt
đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào
 Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con
về tuổi thơ của mình?
trong khu rừng vào buổi chiều mùa hè
đầy thú vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm
tuổi thơ của mình gắn với những buổi
chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn, người
mẹ từ trên núi về nhà với một bó củi
khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân núi,
mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán
3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cây; nhớ ngọn khói vơ vẩn bay lên từ
cam? Những việc làm đó nói lên điều gì?
căn bếp nhỏ; nhớ hình ảnh mẹ của
mình từ vườn về và nhóm bếp để nấu
cơm.)
 Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi
thơ êm đềm của người mẹ vào mỗi
4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe
buổi chiều.
kí ức đang sống động trong tâm trí mình?
3. Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con
rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò
chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ
của con cánh cam khi đêm xuống,…
 Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và
có ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
 Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức sống riêng, VD: Người mẹ kể cho các con
với nhiều dáng vẻ khác nhau với những nghe kí ức đang sống động trong tâm
biểu hiện mạnh mẽ của sự sống);...
trí mình vì đó là những kí ức tươi đẹp
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy của mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con
thật yêu mến cuộc đời này?
về cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy
thú vị của mình nơi thung lũng, núi
rừng trước đây: không có điện, trường
rất xa, chỉ có những cánh rừng mênh
mông bất tận,... nhưng bình yên và đầy
sức sống.)
– GV nhận xét, bổ sung. GV đánh giá
 Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với
chung về hoạt động tìm hiểu bài.
con cánh cam đã gợi ra những kí ức
tuổi thơ của mẹ.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật

yêu mến cuộc đời này vì họ cảm nhận
được sức sống mãnh liệt của thiên
nhiên, sự yên bình của cảnh vật,…)
 Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ
con trước cảnh vật tuyệt đẹp của khu
rừng lúc cuối ngày.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu
nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV hỏi một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng
đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

– HS trả câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả,
vui tươi.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...
– HS nghe đọc lại đoạn 3.

– GV đọc lại đoạn 3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả
mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của
nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống
động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn
muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/
trong cái thung lũng không có ánh điện,/
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm
chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi
đôi.
học thế nào/ khi trường ở rất xa?// Mẹ
làm thế nào để trở về nhà/ từ những cánh – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.

rừng mênh mông/ bất tận?// Thậm chí là/
mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
– GV yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 3
trong nhóm đôi.
– GV nhận xét.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.

– GV đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để đóng vai, kể tiếp
cuộc trò chuyện của ba mẹ con, nội dung
cuộc trò chuyện kết nối với nội dung bài.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được nội dung đóng vai của
nhóm mình và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của
hoạt động.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc
gì khi trò chuyện về điều đó?
+ ...
– Tổ chức hoạt động nhóm 3, sau đó
đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò
chuyện.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết
hoạt động đọc.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau
tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm
nhận riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp
của bài đọc.

– HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện
của ba mẹ con.
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt
động.

– HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để
kể tiếp cuộc trò chuyện.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá và tổng kết hoạt động đọc.

HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Tiếng Việt
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Luyện từ và câu : Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, nhận diện và biết cách sử dụng từ
đồng nghĩa.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách sử dụng từ đồng nghĩa và vận
dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
2. Học sinh
– SGK
– VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại bài học về từ
ngữ có nghĩa giống nhau và nêu được một
số từ ngữ có nghĩa giống nhau đã học ở các
lớp trước.
* Cách tiến hành:
- Dẫn dắt và nêu nhiệm vụ cho HS:
- GV chiếu bài tập trên màn hình hoặc giao
phiếu học tập như dưới đây:
Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong
bài thơ dưới đây:
Cò biết ở sạch
Cò mải mê nhặt ốc Nhưng cò biết ở sạch
Chui giữa lách với lau. Vội vã bước ra
sông Đôi cánh cò trắng phau Cò tắm gội
sạch bong
Bị lấm đầy bùn đất!Lại tung bay trắng toát!
(Võ Quảng)

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Làm việc theo nhóm đôi.
- Quan sát trên màn hình hoặc
phiếu học tập. Trao đổi và nêu đáp
án.
- Một số HS nêu kết quả làm việc.
Đáp án:
+ trắng phau – trắng toát
+ sạch – sạch bong

- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp
theo)
2. Luyện từ và câu (30 phút)
2.1. Hình thành khái niệm từ đồng
nghĩa (7 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái niệm từ đồng nghĩa.
* Cách tiến hành:
– GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 1.
– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.

– HS xác định yêu cầu của bài tập 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi, thực
hiện các yêu cầu của BT.
– GV mời HS trình bày.
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
+ Các từ in đậm trong từng đoạn
thơ, đoạn văn có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ
không thể thay thế cho nhau vì mỗi
từ gợi tả các sắc độ khác nhau của
– GV nhận xét, rút ra những điều em cần màu đỏ; các từ in đậm trong mỗi
đoạn văn có thể thay thế cho nhau
ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
vì nghĩa của các từ đó giống nhau.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
– GV mời HS 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
giá hoạt động, rút ra những điều em
cần ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa
(08 phút)
* Mục tiêu:
– Tìm được từ đồng nghĩa phù hợp để thay
thế cho từ in đậm trong mỗi câu văn.
– Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc
các câu văn và các từ in đậm.
– GV yêu cầu HS bài vào vở bài tập.
– HS làm bài vào VBT.
– Chữa bài bằng trò chơi Tiếp sức.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa

– GV cùng HS nhận xét.
2.3. Luyện tập tìm từ đồng nghĩa (07
phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để tìm được từ đồng
nghĩa phù hợp.
– Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ
thuật Khăn trải bàn: Một HS tìm từ đồng
nghĩa với từ “trẻ thơ”, một HS tìm từ đồng
nghĩa với từ “gắn bó”, một HS tìm từ đồng
nghĩa với từ “yêu mến”  chia sẻ và thống
nhất kết quả trong nhóm.
– GV cùng HS nhận xét, kết luận.

bài trước lớp.
a. xinh, xinh xắn, dễ thương,…;
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,…;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật
Khăn trải bàn.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu
nhi,…
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý
mến,…
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

2.4. Đặt câu với các từ đồng nghĩa (8
phút)
* Mục tiêu:
– Đặt được câu với hai từ đồng nghĩa tìm
được.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu dựa vào nhận xét
của bạn và GV.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi viết câu – HS nói câu với hai từ đồng nghĩa
vào VBT.
tìm được ở BT 3 trong nhóm đôi.
– HS nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa,
mở rộng câu.
– HS viết câu vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để
– GV tổ chức sửa bài bằng trò chơi Chuyền chữa bài trước lớp.
hoa.
Ví dụ:

– GV cùng HS nhận xét, kết luận.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức
đã học về từ đồng nghĩa.
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS (làm bài vào
phiếu hoặc nhìn trên màn hình và giơ tay
phát biểu).
- Tm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong
bài ca dao dưới đây:
Lên rừng bắt tép kho cà
Xuống sông hái quả thanh trà về
ăn
Lên rừng bắt con cá măng
Xuống sông đánh hổ, đánh trăn
mang về...
(Ca
dao)
- GV tổng kết và nhậ nxé t bài làm của HS.

- Em rất yêu quý cô Linh.
- Bác Hồ rất yêu mến thiếu nhi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.

- HS viết từ ra phiếu / vở ghi hoặc
giơ tay phát biểu theo hướng dẫn
của GV.
- Cả lớp nhận xét, thống nhất đáp
án.
Dự kiến câu trả lời:
quả – trái ; hổ – cọp ; mang – đem /
vác/...

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Viết: Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả
phong cảnh.
Vận dụng : Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi”
và lí do em thích mỗi hình ảnh đó. Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và
năng lực chung.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, biết cấu tạo bài văn tả phong cảnh,
biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cấu tạo bài văn tả phong cảnh,
biết được trình tự miêu tả phong cảnh và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.

Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
2. Học sinh
– SGK
– VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Nhớ lại cách viết đoạn văn, bài
văn miêu tả đã học ở lớp 2, 3, 4 để dễ dàng
nhận biết những điểm mới về yêu cầu của
bài văn tả phong cảnh.
* Cách tiến hành:
– HS nêu các kiểu bài miêu tả đã

GV gọi HS nêu các kiểu bài văn miêu
học.
tả đã học.

GV nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS
tổng hợp ý kiến trước lớp.
- Yêu cầu cần đạt với dạng văn miêu tả ở
các lớp:
+ Lớp 2: Viết được 4 – 5 câu tả 1 đồ vật.
+ Lớp 3: Viết được đoạn văn ngắn tả đồ
vật.
+ Lớp 4: Viết được bài văn tả con vật, tả
cây cối.
Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn, bài
văn miêu tả:
+ Quan sát để tìm đặc điểm riêng của sự
vật được miêu tả.
+ Lựa chọn từ ngữ, cách viết câu để nêu
bật đặc điểm riêng của sự vật.
- GV nêu nội dung tiết học: Các em được
tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh
(tức là tả cảnh đẹp thiên nhiên).
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp
theo)
3. Viết (25 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh
(10 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để xác định được cấu tạo
của bài văn tả phong cảnh, trình tự miêu tả
phong cảnh.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của

bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 để
xác định cấu tạo và trình tự của bài văn tả
phong cảnh vào Phiếu học tập.
– Mời 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.

– HS xác định yêu cầu của BT 1 và
đọc bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm 4 để xác
định cấu tạo và trình tự của bài văn
tả phong cảnh.
– 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê
Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết
bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2 và Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu
đọc đoạn văn.
xanh khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Sau đó
c. Tác giả tả từng bộ phận của
chia sẻ kết quả trước lớp.
cảnh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và
đọc đoạn văn.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS trả lời câu hỏi trong nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng
theo trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi
buổi trong ngày, nước biển cửa Tùng
thay đổi màu sắc khác nhau, mang
vẻ đẹp riêng.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn
tả phong cảnh (05 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để rút ra ghi nhớ về cấu
tạo của bài văn tả phong cảnh, trình tự
miêu tả.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
* Cách tiến hành:
– Theo em, bài văn tả phong cảnh thường – HS thảo luận nhóm nhỏ để trả lời
gồm mấy phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
câu hỏi của GV.
– GV rút ra cấu tạo của bài văn tả phong – HS nghe GV rút ra cấu tạo của bài
cảnh: Bài văn tả phong cảnh thường gồm văn tả phong cảnh.

ba phần:
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh
hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm
- Tả đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc
xúc,... về cảnh hoặc liên hệ thực tế.
sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
- Em có thể tả cảnh theo trình tự nào?
- HS nghe GV rút ra trình tự tả: Ở bài
- GV rút ra trình tự tả: Ở bài văn “Phong văn “Phong cảnh quê Bác”.
cảnh quê Bác”, tác giả chọn tả những đặc
điểm nổi bật của cảnh, được gọi là trình tự
không gian. Ở đoạn văn tả bãi biển
Cửa Tùng, tác giả tả sự thay đổi màu sắc
của nước biển vào từng buổi trong ngày,
được gọi là trình tự thời gian. Khi viết bài
văn tả phong cảnh có thể kết hợp cả hai
trình tự trên.
– GV và HS rút ra những điều em cần ghi
nhớ về bài văn tả phong cảnh.
3.3. Luyện tập xác định cấu tạo bài
văn tả phong cảnh (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để xác định được mở bài,
thân bài, kết bài của bài văn tả phong cảnh
và nội dung của các đoạn văn.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của
bạn.
* Cách tiến hành:
– GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập .
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi làm bài
vào VBT. Sau đó chia sẻ kết quả trước lớp.

– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.

– HS xác định yêu cầu của BT 3 và
đọc bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm đôi, thực
hiện các yêu cầu của BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
a. Xác định mở bài, thân bài, kết
bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập
trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng
ướt đầu”.
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm
của cây cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó
giữa rừng cọ với tác giả.
– HS làm bài vào VBT.

– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
* Mục tiêu:
– Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong
bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích
mỗi hình ảnh đó.
– Biết chia sẻ, nhận xét nội dung ghi chép
của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập .
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
– GV hướng dẫn để HS thực hiện việc ghi
chép ở nhà.

– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Ghi lại 1 – 2 hình ảnh em thích
trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí
do em thích mỗi hình ảnh đó.
– HS ghi vào vở, sổ tay hoặc phiếu
ghi chép theo yêu cầu.
– Yêu cầu HS chia sẻ kết quả ghi chép trong – HS chia sẻ kết quả ghi chép trong
nhóm nhỏ. Sau đó chia sẻ kết quả trước nhóm nhỏ.
lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Ví dụ:
Hình cảnh em thích nhất trong bài
“Chiều dưới chân núi” là chiều tà,
trong ánh hoàng hôn, ba mẹ con tựa
vào nhau ngắm côn trùng đang tìm
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng đường về. Vì hình ảnh này gợi cho
em sự bình yên.
kết bài học.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
......................................................................................................................................

Tiếng Việt

BÀI 2: QUÀ TẶNG MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động, Nói thành câu,
diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu cầu của GV, Có kĩ năng phán đoán nội
dung bài đọc dựa vào tên bài và hoạt động khởi động.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần phim
hoạt hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa dạng, hấp dẫn là món quà mùa
hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
– Tranh, ảnh giới thiệu chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go; tên
một số phim hoạt hình Việt Nam (VD: Vầng sáng ấm áp; Ngôi sao xanh kì lạ; Bước
qua hai thế giới; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;… – nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Tuần phim gồm” đến “kĩ năng sống”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô,…
(nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Quà tặng mùa hè
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện
hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc
dựa vào tên bài và hoạt động khởi động.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức chơi trò chơi Phóng viên nhí – HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo
theo nhóm nhỏ dựa vào gợi ý:
nhóm nhỏ, chia sẻ về một chương trình
truyền hình mà em thích.
+ Tên chương trình.
+ Giọng hát Việt nhí, Cuốn sách của
em,...
+ Đơn vị tổ chức
+ Đài Truyền hình Việt Nam (VTV),
kênh HTV7,...
+ Mục đích
+ Phát hiện, bồi dưỡng tài năng ca hát
+ ...
nhí; giới thiệu những cuốn sách phù
hợp với lứa tuổi HS,…
– GV giới thiệu bài học: “Quà tặng mùa – HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung
hè”.
khởi động  phán đoán nội dung bài
đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Quà
tặng mùa hè”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp
với nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và
ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và
của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn, toàn – HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn
bài đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn
bài. GV hướng dẫn đọc:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: VTV Go đọc.
(đọc là vê-tê-vê gô);...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Đây là món quà mùa hè đặc biệt/ mà
Đài Truyền hình Việt Nam/ phối hợp cùng
Hãng phim Hoạt hình Việt Nam/ thực hiện
để dành tặng cho các em nhỏ.//;
• Chuỗi phim được công chiếu/ tạo nên
một “thư viện hình ảnh” sống động/ vừa
mang tính giải trí,/ vừa đem lại những bài
học giáo dục có ý nghĩa cho trẻ em.//;…
+ Luyện đọc thông tin dạng bảng.

+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, VD: phim 2D (phim sử dụng một
chuỗi liên tiếp các hình ảnh hay bức
tranh được vẽ và thể hiện trên mặt
phẳng hai chiều để tạo ra một chuyển
động của nhân vật); phim 3D (phim được
thiết kế ba chiều với hình ảnh được dựng
lên sống động như thật với sự trợ giúp
của các phần mềm đồ hoạ vi tính); phim
cắt giấy vi tính (phim được thiết kế với
các nhân vật làm bằng giấy, sử dụng các
phần mềm máy tính để tạo ra một
chuyển động của nhân vật); tổng hợp
(nghĩa trong bài: bao gồm nhiều loại
phim);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng cho
các em nhỏ”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng
sống”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện
đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân: Nói được về ý
nghĩa của một bộ phim hoạt hình dành
cho thiếu nhi mà em thích.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS đọc thầm toàn bài, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.

1. Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp
cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam
dành tặng cho các em nhỏ món quà gì
vào mùa hè? (Lưu ý: Có thể kết hợp sử
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
2. Kể tên các thể loại phim hoạt hình
được công chiếu.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt động
luyện đọc.

– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận
nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có thể trình
bày kết quả bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Vào mùa hè, Đài Truyền hình Việt
Nam phối hợp cùng Hãng phim Hoạt
hình Việt Nam dành tặng cho các em
nhỏ “Tuần phim hoạt hình Việt”.
 Rút ra ý đoạn 1: Thông báo “Tuần
phim hoạt hình Việt” trên VTV Go.
2. Các ...
 
Gửi ý kiến