Tìm kiếm Giáo án
Bài 2. Kham Khảo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:05' 20-06-2024
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:05' 20-06-2024
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
Ngày dạy:
Tiết:
Lớp dạy:
Tuần:
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Địa lý 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực
hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh
để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt
Nam để nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK trang 132
đến trang 134
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Hiểu được ý
nghĩa trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân
bố dân cư.
3. Phẩm chất
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
1
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước
- Chăm chỉ: Chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố
dân cư. Tự tìm kiếm thêm thông tin về các đô thị Việt Nam.
- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp, thân thiện với
thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Bảng 2.1. Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 – 2021
- Hình 2. Bản đồ dân số Việt Nam, năm 2021
- Bảng 2.2. Một số đặc điểm của quần cư thành thị và quần cư nông thôn nước ta
- Một số tranh ảnh về các loại hình quần cư nước ta.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b. Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Em hãy sắp xếp các hình vào nhóm hình ảnh về đồng bằng và nhóm hình ảnh
về miền núi
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
2
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Hình 7
Hình 8
Hình 9
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Nhóm hình ảnh về đồng bằng: Hình 3,6,8,9
- Nhóm hình ảnh về miền núi: Hình 1,2,4,5,7
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
3
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
HS: Lắng nghe, vào bài mới: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khác nhau tạo
nên bức tranh phân bố dân cư khá đa dạng giữa đồng bằng và miền núi, thành thị và
nông thôn. Hiện nay, dân cư nước ta đang phân bố như thế nào? Quần cư nông thôn
và quần cư thành thị có sự khác biệt ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung
bài học hôm nay.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Đặc điểm phân bố dân cư
a. Mục tiêu:
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
b. Nội dung:
Dựa vào bảng 2.1, hình 2 và kênh chữ SGK trang 132 suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
4
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk lần lượt trả
Nội dung
1. Đặc điểm phân bố các dân
tộc Việt Nam
lời các câu hỏi sau:
- Trình bày những đặc điểm phân bố dân cư nước
ta.
- Tìm ra điểm khác biệt về phân bố dân cư giữa
thành thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng
bằng ở nước ta.
- Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị và nông thôn
nước ta, giai đoạn 1990 – 2021.
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả
lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học
tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt
gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Những đặc điểm phân bố dân cư nước ta là:
+ Do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã
hội, khả năng tiếp cận việc làm, giáo dục và dịch
vụ ý tế khác nhau nên phân bố dân cư nước ta có
sự khác biệt giữa đồng bằng và trung du, miền
núi, giữa thành thị và nông thôn.
+ Mật độ dân số bình quân của nước ta là 297
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
5
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
người/km2 (năm 2021)
- Điểm khác biệt về phân bố dân cư giữa thành
thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng bằng ở
nước ta.
+ Giữa đồng bằng và miền núi:
Các vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích cả
nước nhưng lại chiếm đến ¾ số dân.
Các khu vực miền núi chiếm ¾ diện tích cả nước
nhưng chỉ tập trung ¼ số dân.
Đồng bằng sông Hồng (1091 người/km2) và
Đông Nam Bộ (778 người/km2) có mật độ dân số
cao. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (136
người/km2) và Tây Nguyên (111 người/km 2) có
mật độ dân số thấp.
+ Giữa thành thị và nông thôn:
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp, song có xu
hướng tăng nhanh. Tỉ lệ dân nông thôn còn cao,
song có xu hướng giảm dần.
Các thành phố lớn có mật độ dân số cao như
Thành phố Hồ Chí Minh (4375 người/km2), Hà
Nội (2480 người/km2)
Năm 2021, vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất
cả nước là Đông Nam Bộ (66,4%), thấp nhất cả
nước là Trung du và miền núi Bắc Bộ (20,4%)
- Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị và nông thôn
nước ta, giai đoạn 1990 – 2021.
+ Năm 1990:
Tỉ lệ dân thành thị: 19,5%
Tỉ lệ dân nông thôn: 80,5%
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
6
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
+ Năm 2000:
Tỉ lệ dân thành thị: 24,1%
Tỉ lệ dân nông thôn: 75,9%
+ Năm 2010:
Tỉ lệ dân thành thị: 30,4%
Tỉ lệ dân nông thôn: 69,6%
+ Năm 2021:
Tỉ lệ dân thành thị: 37,1%
Tỉ lệ dân nông thôn: 62,9%
Nhận xét:
Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng trong giai
đoạn 1990 – 2021. Cụ thể: năm 1990 là 19,5%
nhưng đến năm 2021 là 37,1%
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm trong giai
đoạn 1990 – 2021. Cụ thể: năm 1990 là 80,5%
nhưng đến năm 2021 là 62,9%
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Sự phân bố dân cư nước ta có
học tập
sự khác biệt giữa đồng bằng và
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, trung du, miền núi, giữa thành
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại thị và nông thôn.
nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- Mật độ dân số bình quân của
GV mở rộng:
nước ta là 297 người/km2 (năm
2021)
- Phân bố dân cư đang thay đổi
theo hướng ngày càng hợp lí
hơn.
Biến động dân cư tỉnh Bình Dương sau 25
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
7
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
năm tái lập (1997-2022)
Từ khi tỉnh Bình Dương được tái lập và thực
hiện đẩy mạnh CNH, HĐH, dân cư Bình Dương
có sự biến động cả về số lượng, mật độ dân số,
thành phần dân cư và nhiều vấn đề về lao động xã hội rất đáng chú ý.
Một là, dân số tăng nhanh nhất trong tất cả các
thời kỳ lịch sử, chủ yếu là tăng cơ học do chủ
trương thu hút lao động, việc làm khi Bình
Dương mở các khu công nghiệp tập trung
Tại mốc thời gian cách nhau 10 năm: 1999,
2009, 2019 dân số tăng rất nhanh. Năm 1999 là
720.800 người, đến ngày 01-4-2009 là 1.482.636
người, tăng 766.208 người so với năm 1999, trở
thành tỉnh có số dân đông thứ 17 trong 63 tỉnh,
thành phố cả nước và đông thứ ba của vùng
Đông Nam Bộ, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh
và tỉnh Đồng Nai. Tỷ lệ tăng dân số bình quân
hằng năm gấp 2,25 lần so với mức tăng chung
của vùng Đông Nam Bộ và cao nhất cả nước.
Theo Cục Thống kê tỉnh Bình Dương, năm 2021
dân số Bình Dương là 2.692.089 người.
Hai là, dân cư chuyển biến sâu sắc theo hướng
đa tộc người, đa vùng miền, đa quốc gia và đa
văn hóa
Cùng với sự gia tăng dân số (chủ yếu là tăng cơ
học), dân cư Bình Dương phát triển theo hướng
đa tộc người một cách rõ nét. Năm 1999, Bình
Dương có 25 tộc người sinh sống, năm 2009 là
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
8
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
37 tộc người và đến năm 2019 là 49 tộc người.
Một số dân tộc thiểu số tăng rất nhanh như
Khmer, Tày, Nùng, Mường, Thái... Về vùng
miền, trong những thế kỷ trước, dân cư đến Bình
Dương chủ yếu từ các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và
miền Trung, nhưng trong thời gian gần đây, còn
có người từ các tỉnh phía Nam. Ở các tỉnh phía
Bắc, không chỉ có dân đồng bằng, mà còn cả dân
miền núi (các tộc người Mường, Tày, Thái...).
Dân các tỉnh phía Nam đến Bình Dương từ khắp
các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ. Người
nước ngoài đến Bình Dương cũng đa dạng hơn:
người châu Âu, Mỹ và nhiều nước châu Á
(Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Nhật Bản,
Xingapo, Hàn Quốc, v.v..).
Sự biến đổi dân cư làm cho đời sống văn hóa, tín
ngưỡng của dân cư ở Bình Dương có nhiều sắc
thái mới. Bên cạnh những sinh hoạt văn hóa, tín
ngưỡng của người Việt và người Hoa được lưu
giữ qua nhiều thế kỷ, ngày nay Bình Dương xuất
hiện thêm nhiều sinh hoạt văn hóa của các tộc
người Mường, người Chăm...
Theo số liệu thống kê năm 1999, tỉnh Bình
Dương có 13 tôn giáo, với 186.021 tín đồ; nhiều
nhất là Công giáo (108.260 tín đồ), tiếp theo là
Phật giáo (58.2020 tín đồ), Phật giáo Hòa Hảo
(10.619 tín đồ), Cao đài (5.962 tín đồ), Tin lành
(1.962 tín đồ), Hồi giáo (745 tín đồ), Từ Ân Hiếu
Nghĩa (1.010 tín đồ), cùng nhiều tôn giáo khác
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
9
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
như Tịnh độ cư sĩ, Bà la môn, Minh lý đạo, Bửu
Sơn Kỳ Hương... Bức tranh dân cư đa tộc người,
đa văn hóa, tín ngưỡng tôn giáo cũng là cơ sở để
hình thành cộng đồng dân cư đa sinh kế thích
ứng với điều kiện tự nhiên và bối cảnh xã hội của
Bình Dương trong thời kỳ sôi động nhất của lịch
sử.
Ba là, chuyển biến dân cư nông thôn sang thành
thị dẫn đến chuyển biến xã hội nông nghiệp nông
thôn sang xã hội công nghiệp đô thị
Trong 25 năm qua, dân cư Bình Dương liên tục
chuyển biến theo hướng từ nông thôn sang thành
thị. Năm 1997, tỷ lệ dân cư nông thôn - thành thị
của tỉnh là 73% - 27%; năm 2007, tỷ lệ này là
71% - 29%; năm 2017 tỷ lệ này có bước đột phá:
24% nông thôn và 76% cư dân thành thị. Đến
năm 2021, tỷ lệ dân cư nông thôn - thành thị là
16% - 84%. Tỉnh Bình Dương hiện nay cơ bản
đã gần như là một xã hội đô thị.
Sự chuyển biến dân cư nông thôn - thành thị kéo
theo quá trình đô thị hóa mạnh mẽ. Thủ Dầu Một
đã trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm
2013. Năm 2019, dân cư thành phố Thủ Dầu Một
là 321.607 người. Với quy hoạch phát triển của
thành phố mới Bình Dương và nhiều trường đại
học, cao đẳng đã và đang được xây dựng, trong
tương lai, thành phố Thủ Dầu Một sẽ tiếp tục thu
hút đông đảo dân cư về đây học tập, lao động,
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
10
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
công tác trên nhiều lĩnh vực.
Vùng Thuận An - Dĩ An vốn có mật độ dân cư
đông, nay đã hình thành, phát triển các khu công
nghiệp tập trung với quy mô lớn, thu hút nhiều
lao động và dân cư khắp mọi miền đến. Năm
2020, Thuận An và Dĩ An đã trở thành hai thành
phố trực thuộc tỉnh với hàng chục khu công
nghiệp tập trung hiện đại, tiêu biểu của cả nước.
Năm 2019, dân cư Thuận An trên 596.000 người,
Dĩ An trên 474.000 người. Trong thực tế, số
lượng dân cư ở hai thành phố này có thể còn lớn
hơn nhiều. Đây là hai địa bàn có áp lực dân số
lớn nhất của tỉnh.
Ở Tân Uyên và Bến Cát đã hình thành các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp và đô thị, thu hút
lao động và cư dân đến khá đông. Năm 2013,
Bến Cát đã được tách thành thị xã Bến Cát và
huyện Bàu Bàng; Tân Uyên cũng được chia tách
thành thị xã Tân Uyên và huyện Bắc Tân Uyên.
Năm 2019, dân số khu vực này là 830.073 người.
Dân số các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên cũng
đang tăng nhanh theo tốc độ công nghiệp hóa và
đô thị hóa.
Huyện Dầu Tiếng và huyện Phú Giáo cũng đang
bước vào giai đoạn đô thị hóa, tăng dân số; nhiều
trị trấn, thị tứ đã hình thành. Hiện nay, Dầu
Tiếng có dân số trên 112.000 người, Phú Giáo
trên 65.000 người.
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
11
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
Hoạt động 2.2: Quần cư đô thị và quần cư nông thôn
a. Mục tiêu:
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
b. Nội dung:
- Dựa vào bảng 2.2 và kênh chữ SGK trang 134 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu
hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d. Cách thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Quần cư đô thị và quần cư
*GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc nội nông thôn
dung sgk, thảo luận nhóm với nội dung sau:
- Hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị
và quần cư nông thôn ở nước ta theo bảng sau:
Đặc điểm
Quần cư đô thị
Quần cư nông thôn
Mật độ
dân số
Chức
năng, hoạt
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
12
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
động kinh
tế
Cấu trúc
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập
của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình
bày sản phẩm của mình trước lớp:
Đặc điểm
Quần cư đô thị
Mật độ
Có mật độ cao, Mật độ dân số
dân số
dân cư tập trung thấp, dân cư phân
đông.
Quần cư nông thôn
tán hơn quần cư
thành thị.
Chức
Hoạt động kinh Hoạt động kinh tế,
năng, hoạt tế,
xã
hội. xã hội. Phát triển
động kinh Trong đó, công nông nghiệp, lâm
tế
nghiệp và dịch nghiệp, thuỷ sản,
vụ là chủ đạo.
công
nghiệp
và
dịch vụ. Trong đó,
nông nghiệp vẫn là
chủ đạo.
Cấu trúc
Các điểm quần Các điểm quần cư
cư thông thường tập trung thành các
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
13
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
là các khu đô thị, thôn, ấp, bản, làng,...
chung cư,... ở ở đơn vị hành chính
đơn
vị
hành cấp xã, huyện.
chính thị trấn,
phường, thị xã,
quận, thành phố.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Bảng 2.2. Một số đặc điểm
học tập
của quần cư thành thị và quần
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh cư nông thôn.
giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung
chuẩn kiến thức cần đạt.
GV mở rộng:
Bình Dương – Điểm sáng phát triển đô thị
Sau hơn 25 năm xây dựng và phát triển, diện mạo
đô thị Bình Dương hiện mang một tầm vóc mới,
khang trang, hiện đại, trở thành điểm sáng của cả
nước trong phát triển đô thị.
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
14
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
Hạ tầng đồng bộ
Theo đánh giá, Bình Dương là một trong những địa
phương có kết quả tốt nhất cả nước về chỉ số cơ sở
hạ tầng. Cụ thể, Chỉ số Cơ sở hạ tầng PCI 2021,
Bình Dương cao nhất cả nước với mức đánh giá cao
về hạ tầng khu công nghiệp và hạ tầng đường bộ.
Đây là kết quả của sự nỗ lực trong phát triển cơ sở
hạ tầng của tỉnh những năm qua.
Toàn tỉnh Bình Dương hiện có trên 7.421km đường
giao thông, trong đó, có 3 tuyến quốc lộ gồm 1A,
1K và 13 dài 77km; 14 tuyến đường tỉnh với chiều
dài 449km. Các tuyến đường huyện và đường đô thị
đã nhựa hóa đạt từ 80-94%. Bình Dương sớm hoàn
thiện các phân đoạn chính thuộc tuyến đường Vành
đai 3 và Vành đai 4 đi qua tỉnh, tích hợp trực tiếp
vào các tuyến đường trục chính nội tỉnh, như Mỹ
Phước - Tân Vạn kết nối về phía cảng biển, sân bay
quốc tế. Đặc biệt, những tuyến đường này được
hoàn thành thông qua quá trình huy động nguồn
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
15
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
lực, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp
của các doanh nghiệp đầu tàu của tỉnh, được hoàn
thiện từ nguồn vốn doanh nghiệp, góp phần rất hiệu
quả trong chia sẻ gánh nặng về ngân sách.
Bình Dương đã tập trung đẩy nhanh tiến độ các dự
án kết nối vùng. Cụ thể, tỉnh đang triển khai nhiều
dự án xây dựng các tuyến đường, cầu kết nối với
các tỉnh giáp ranh.
Đô thị văn minh, hiện đại
Thời gian qua, tỉnh đã ban hành nhiều chương trình,
kế hoạch nhằm thúc đẩy phát triển đô thị văn minh,
hiện đại. Cụ thể như: Chương trình phát triển đô thị
Bình Dương giai đoạn 2011- 2015, tầm nhìn đến
năm 2020. Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình
Dương giai đoạn 2016-2020; Chương trình số 22CTr/TU ngày 15-8-2016 của Tỉnh ủy về “Phát triển
đô thị theo hướng văn minh, giàu đẹp và nâng cao
chất lượng sống của nhân dân” đã và đang tác động
sâu rộng, toàn diện đến quá trình phát triển đô thị
Bình Dương.
Đến nay, tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung đạt 100%,
quy hoạch phân khu đạt 100%, tỷ lệ xã hoàn thành
lập quy hoạch nông thôn mới đạt 100%, các khu
chức năng, dự án đầu tư xây dựng đều có quy hoạch
chi tiết. Một trong những điểm nhấn then chốt trong
phát triển hạ tầng công nghiệp, dịch vụ và đô thị của
Bình Dương là việc quy hoạch xây dựng và đưa vào
sử dụng Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
16
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
gần 4.200 ha, trong đó có Thành phố mới Bình
Dương và Trung tâm Hành chính của tỉnh, là hạt
nhân của Vùng đổi mới sáng tạo, vùng lõi của đô thị
thông minh Bình Dương.
Xây dựng thành phố thông minh
Hiện nay, Bình Dương đã và đang tăng cường hợp
tác song phương và đa phương nhằm đẩy mạnh
phát triển kinh tế - xã hội ngày một bền vững hơn.
Những năm qua, tỉnh đã tham gia và trở thành
thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như: Hiệp hội
đô thị khoa học thế giới WTA; Hiệp hội Trung tâm
thương mại thế giới WTC; Diễn đàn Cộng đồng
Thông minh Thế giới ICF. Tỉnh đã đăng cai tổ chức
thành công nhiều sự kiện mang tầm quốc tế, để lại
ấn tượng tốt đẹp đối với chính khách và đối tác, uy
tín của Bình Dương đang ngày càng được nâng cao,
như Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á (Horasis
2018, 2019); Diễn đàn Hợp tác kinh tế Ấn Độ Horasis 2022.
Với những chiến lược đúng đắn và những bước
phát triển kiên định, vững chắc, việc triển khai
những chiến lược đột phá lớn, tiêu biểu là đề án
Vùng Đổi mới Sáng tạo Bình Dương - trọng tâm
của đề án Thành phố thông minh trong giai đoạn
phát triển mới đã được Diễn đàn Cộng đồng Thông
minh Thế giới ICF vinh danh 5 lần liên tiếp là
Smart21; trong ba năm 2021, 2022, 2023, Bình
Dương lọt vào danh sách Top7 cộng đồng có chiến
lược phát triển Thành phố Thông minh. Đặc biệt,
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
17
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
mới đây nhất (ngày 26-10-2023) tại New York,
Hoa Kỳ, thành phố Thông minh – Vùng đổi mới
sáng tạo Bình Dương đã được Diễn đàn Cộng đồng
Thông minh Thế giới ICF vinh danh giải thưởng
cao nhất của năm 2023 – Cộng đồng có chiến lược
phát triển thông minh tiêu biểu Top 1 ICF 2023.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Dựa vào hình 2, hãy xác định trên bản đồ các địa phương có mật độ dân số trên
1000 người/km2. Giải thích nguyên nhân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- Các địa phương có mật độ dân số trên 1000 người/km2: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng
Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, TP Hồ Chí Minh.
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
18
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
- Giải thích: Các địa phương trên có mật độ dân số trên 1000 người/km 2 vì đây đều
là những địa phương nằm ở vùng đồng bằng, có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho
hoạt động sống và sản xuất, các điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, khả năng tiếp
cận việc làm tốt, giáo dục và dịch vụ y tế đảm bảo.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông thôn?
Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của loại hình quần cư đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
19
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Ký duyệt của tổ trưởng chuyên môn
Phú Mỹ, Ngày …. tháng … năm ….
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
20
KHBD ĐỊA LÍ 9
Ngày dạy:
Tiết:
Lớp dạy:
Tuần:
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Địa lý 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực
hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh
để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt
Nam để nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK trang 132
đến trang 134
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Hiểu được ý
nghĩa trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân
bố dân cư.
3. Phẩm chất
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
1
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước
- Chăm chỉ: Chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bố
dân cư. Tự tìm kiếm thêm thông tin về các đô thị Việt Nam.
- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp, thân thiện với
thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Bảng 2.1. Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 1990 – 2021
- Hình 2. Bản đồ dân số Việt Nam, năm 2021
- Bảng 2.2. Một số đặc điểm của quần cư thành thị và quần cư nông thôn nước ta
- Một số tranh ảnh về các loại hình quần cư nước ta.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b. Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Em hãy sắp xếp các hình vào nhóm hình ảnh về đồng bằng và nhóm hình ảnh
về miền núi
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
2
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 6
Hình 7
Hình 8
Hình 9
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Nhóm hình ảnh về đồng bằng: Hình 3,6,8,9
- Nhóm hình ảnh về miền núi: Hình 1,2,4,5,7
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
3
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
HS: Lắng nghe, vào bài mới: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khác nhau tạo
nên bức tranh phân bố dân cư khá đa dạng giữa đồng bằng và miền núi, thành thị và
nông thôn. Hiện nay, dân cư nước ta đang phân bố như thế nào? Quần cư nông thôn
và quần cư thành thị có sự khác biệt ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung
bài học hôm nay.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Đặc điểm phân bố dân cư
a. Mục tiêu:
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
b. Nội dung:
Dựa vào bảng 2.1, hình 2 và kênh chữ SGK trang 132 suy nghĩ cá nhân để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
4
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk lần lượt trả
Nội dung
1. Đặc điểm phân bố các dân
tộc Việt Nam
lời các câu hỏi sau:
- Trình bày những đặc điểm phân bố dân cư nước
ta.
- Tìm ra điểm khác biệt về phân bố dân cư giữa
thành thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng
bằng ở nước ta.
- Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị và nông thôn
nước ta, giai đoạn 1990 – 2021.
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả
lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học
tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt
gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Những đặc điểm phân bố dân cư nước ta là:
+ Do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã
hội, khả năng tiếp cận việc làm, giáo dục và dịch
vụ ý tế khác nhau nên phân bố dân cư nước ta có
sự khác biệt giữa đồng bằng và trung du, miền
núi, giữa thành thị và nông thôn.
+ Mật độ dân số bình quân của nước ta là 297
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
5
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
người/km2 (năm 2021)
- Điểm khác biệt về phân bố dân cư giữa thành
thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng bằng ở
nước ta.
+ Giữa đồng bằng và miền núi:
Các vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích cả
nước nhưng lại chiếm đến ¾ số dân.
Các khu vực miền núi chiếm ¾ diện tích cả nước
nhưng chỉ tập trung ¼ số dân.
Đồng bằng sông Hồng (1091 người/km2) và
Đông Nam Bộ (778 người/km2) có mật độ dân số
cao. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (136
người/km2) và Tây Nguyên (111 người/km 2) có
mật độ dân số thấp.
+ Giữa thành thị và nông thôn:
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp, song có xu
hướng tăng nhanh. Tỉ lệ dân nông thôn còn cao,
song có xu hướng giảm dần.
Các thành phố lớn có mật độ dân số cao như
Thành phố Hồ Chí Minh (4375 người/km2), Hà
Nội (2480 người/km2)
Năm 2021, vùng có tỉ lệ dân thành thị cao nhất
cả nước là Đông Nam Bộ (66,4%), thấp nhất cả
nước là Trung du và miền núi Bắc Bộ (20,4%)
- Nhận xét về tỉ lệ dân thành thị và nông thôn
nước ta, giai đoạn 1990 – 2021.
+ Năm 1990:
Tỉ lệ dân thành thị: 19,5%
Tỉ lệ dân nông thôn: 80,5%
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
6
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
+ Năm 2000:
Tỉ lệ dân thành thị: 24,1%
Tỉ lệ dân nông thôn: 75,9%
+ Năm 2010:
Tỉ lệ dân thành thị: 30,4%
Tỉ lệ dân nông thôn: 69,6%
+ Năm 2021:
Tỉ lệ dân thành thị: 37,1%
Tỉ lệ dân nông thôn: 62,9%
Nhận xét:
Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng trong giai
đoạn 1990 – 2021. Cụ thể: năm 1990 là 19,5%
nhưng đến năm 2021 là 37,1%
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm trong giai
đoạn 1990 – 2021. Cụ thể: năm 1990 là 80,5%
nhưng đến năm 2021 là 62,9%
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Sự phân bố dân cư nước ta có
học tập
sự khác biệt giữa đồng bằng và
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, trung du, miền núi, giữa thành
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại thị và nông thôn.
nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- Mật độ dân số bình quân của
GV mở rộng:
nước ta là 297 người/km2 (năm
2021)
- Phân bố dân cư đang thay đổi
theo hướng ngày càng hợp lí
hơn.
Biến động dân cư tỉnh Bình Dương sau 25
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
7
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
năm tái lập (1997-2022)
Từ khi tỉnh Bình Dương được tái lập và thực
hiện đẩy mạnh CNH, HĐH, dân cư Bình Dương
có sự biến động cả về số lượng, mật độ dân số,
thành phần dân cư và nhiều vấn đề về lao động xã hội rất đáng chú ý.
Một là, dân số tăng nhanh nhất trong tất cả các
thời kỳ lịch sử, chủ yếu là tăng cơ học do chủ
trương thu hút lao động, việc làm khi Bình
Dương mở các khu công nghiệp tập trung
Tại mốc thời gian cách nhau 10 năm: 1999,
2009, 2019 dân số tăng rất nhanh. Năm 1999 là
720.800 người, đến ngày 01-4-2009 là 1.482.636
người, tăng 766.208 người so với năm 1999, trở
thành tỉnh có số dân đông thứ 17 trong 63 tỉnh,
thành phố cả nước và đông thứ ba của vùng
Đông Nam Bộ, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh
và tỉnh Đồng Nai. Tỷ lệ tăng dân số bình quân
hằng năm gấp 2,25 lần so với mức tăng chung
của vùng Đông Nam Bộ và cao nhất cả nước.
Theo Cục Thống kê tỉnh Bình Dương, năm 2021
dân số Bình Dương là 2.692.089 người.
Hai là, dân cư chuyển biến sâu sắc theo hướng
đa tộc người, đa vùng miền, đa quốc gia và đa
văn hóa
Cùng với sự gia tăng dân số (chủ yếu là tăng cơ
học), dân cư Bình Dương phát triển theo hướng
đa tộc người một cách rõ nét. Năm 1999, Bình
Dương có 25 tộc người sinh sống, năm 2009 là
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
8
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
37 tộc người và đến năm 2019 là 49 tộc người.
Một số dân tộc thiểu số tăng rất nhanh như
Khmer, Tày, Nùng, Mường, Thái... Về vùng
miền, trong những thế kỷ trước, dân cư đến Bình
Dương chủ yếu từ các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và
miền Trung, nhưng trong thời gian gần đây, còn
có người từ các tỉnh phía Nam. Ở các tỉnh phía
Bắc, không chỉ có dân đồng bằng, mà còn cả dân
miền núi (các tộc người Mường, Tày, Thái...).
Dân các tỉnh phía Nam đến Bình Dương từ khắp
các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ. Người
nước ngoài đến Bình Dương cũng đa dạng hơn:
người châu Âu, Mỹ và nhiều nước châu Á
(Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Nhật Bản,
Xingapo, Hàn Quốc, v.v..).
Sự biến đổi dân cư làm cho đời sống văn hóa, tín
ngưỡng của dân cư ở Bình Dương có nhiều sắc
thái mới. Bên cạnh những sinh hoạt văn hóa, tín
ngưỡng của người Việt và người Hoa được lưu
giữ qua nhiều thế kỷ, ngày nay Bình Dương xuất
hiện thêm nhiều sinh hoạt văn hóa của các tộc
người Mường, người Chăm...
Theo số liệu thống kê năm 1999, tỉnh Bình
Dương có 13 tôn giáo, với 186.021 tín đồ; nhiều
nhất là Công giáo (108.260 tín đồ), tiếp theo là
Phật giáo (58.2020 tín đồ), Phật giáo Hòa Hảo
(10.619 tín đồ), Cao đài (5.962 tín đồ), Tin lành
(1.962 tín đồ), Hồi giáo (745 tín đồ), Từ Ân Hiếu
Nghĩa (1.010 tín đồ), cùng nhiều tôn giáo khác
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
9
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
như Tịnh độ cư sĩ, Bà la môn, Minh lý đạo, Bửu
Sơn Kỳ Hương... Bức tranh dân cư đa tộc người,
đa văn hóa, tín ngưỡng tôn giáo cũng là cơ sở để
hình thành cộng đồng dân cư đa sinh kế thích
ứng với điều kiện tự nhiên và bối cảnh xã hội của
Bình Dương trong thời kỳ sôi động nhất của lịch
sử.
Ba là, chuyển biến dân cư nông thôn sang thành
thị dẫn đến chuyển biến xã hội nông nghiệp nông
thôn sang xã hội công nghiệp đô thị
Trong 25 năm qua, dân cư Bình Dương liên tục
chuyển biến theo hướng từ nông thôn sang thành
thị. Năm 1997, tỷ lệ dân cư nông thôn - thành thị
của tỉnh là 73% - 27%; năm 2007, tỷ lệ này là
71% - 29%; năm 2017 tỷ lệ này có bước đột phá:
24% nông thôn và 76% cư dân thành thị. Đến
năm 2021, tỷ lệ dân cư nông thôn - thành thị là
16% - 84%. Tỉnh Bình Dương hiện nay cơ bản
đã gần như là một xã hội đô thị.
Sự chuyển biến dân cư nông thôn - thành thị kéo
theo quá trình đô thị hóa mạnh mẽ. Thủ Dầu Một
đã trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm
2013. Năm 2019, dân cư thành phố Thủ Dầu Một
là 321.607 người. Với quy hoạch phát triển của
thành phố mới Bình Dương và nhiều trường đại
học, cao đẳng đã và đang được xây dựng, trong
tương lai, thành phố Thủ Dầu Một sẽ tiếp tục thu
hút đông đảo dân cư về đây học tập, lao động,
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
10
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
công tác trên nhiều lĩnh vực.
Vùng Thuận An - Dĩ An vốn có mật độ dân cư
đông, nay đã hình thành, phát triển các khu công
nghiệp tập trung với quy mô lớn, thu hút nhiều
lao động và dân cư khắp mọi miền đến. Năm
2020, Thuận An và Dĩ An đã trở thành hai thành
phố trực thuộc tỉnh với hàng chục khu công
nghiệp tập trung hiện đại, tiêu biểu của cả nước.
Năm 2019, dân cư Thuận An trên 596.000 người,
Dĩ An trên 474.000 người. Trong thực tế, số
lượng dân cư ở hai thành phố này có thể còn lớn
hơn nhiều. Đây là hai địa bàn có áp lực dân số
lớn nhất của tỉnh.
Ở Tân Uyên và Bến Cát đã hình thành các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp và đô thị, thu hút
lao động và cư dân đến khá đông. Năm 2013,
Bến Cát đã được tách thành thị xã Bến Cát và
huyện Bàu Bàng; Tân Uyên cũng được chia tách
thành thị xã Tân Uyên và huyện Bắc Tân Uyên.
Năm 2019, dân số khu vực này là 830.073 người.
Dân số các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên cũng
đang tăng nhanh theo tốc độ công nghiệp hóa và
đô thị hóa.
Huyện Dầu Tiếng và huyện Phú Giáo cũng đang
bước vào giai đoạn đô thị hóa, tăng dân số; nhiều
trị trấn, thị tứ đã hình thành. Hiện nay, Dầu
Tiếng có dân số trên 112.000 người, Phú Giáo
trên 65.000 người.
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
11
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
Hoạt động 2.2: Quần cư đô thị và quần cư nông thôn
a. Mục tiêu:
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
b. Nội dung:
- Dựa vào bảng 2.2 và kênh chữ SGK trang 134 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu
hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d. Cách thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Quần cư đô thị và quần cư
*GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc nội nông thôn
dung sgk, thảo luận nhóm với nội dung sau:
- Hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị
và quần cư nông thôn ở nước ta theo bảng sau:
Đặc điểm
Quần cư đô thị
Quần cư nông thôn
Mật độ
dân số
Chức
năng, hoạt
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
12
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
động kinh
tế
Cấu trúc
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh
giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập
của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình
bày sản phẩm của mình trước lớp:
Đặc điểm
Quần cư đô thị
Mật độ
Có mật độ cao, Mật độ dân số
dân số
dân cư tập trung thấp, dân cư phân
đông.
Quần cư nông thôn
tán hơn quần cư
thành thị.
Chức
Hoạt động kinh Hoạt động kinh tế,
năng, hoạt tế,
xã
hội. xã hội. Phát triển
động kinh Trong đó, công nông nghiệp, lâm
tế
nghiệp và dịch nghiệp, thuỷ sản,
vụ là chủ đạo.
công
nghiệp
và
dịch vụ. Trong đó,
nông nghiệp vẫn là
chủ đạo.
Cấu trúc
Các điểm quần Các điểm quần cư
cư thông thường tập trung thành các
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
13
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
là các khu đô thị, thôn, ấp, bản, làng,...
chung cư,... ở ở đơn vị hành chính
đơn
vị
hành cấp xã, huyện.
chính thị trấn,
phường, thị xã,
quận, thành phố.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Bảng 2.2. Một số đặc điểm
học tập
của quần cư thành thị và quần
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh cư nông thôn.
giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung
chuẩn kiến thức cần đạt.
GV mở rộng:
Bình Dương – Điểm sáng phát triển đô thị
Sau hơn 25 năm xây dựng và phát triển, diện mạo
đô thị Bình Dương hiện mang một tầm vóc mới,
khang trang, hiện đại, trở thành điểm sáng của cả
nước trong phát triển đô thị.
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
14
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
Hạ tầng đồng bộ
Theo đánh giá, Bình Dương là một trong những địa
phương có kết quả tốt nhất cả nước về chỉ số cơ sở
hạ tầng. Cụ thể, Chỉ số Cơ sở hạ tầng PCI 2021,
Bình Dương cao nhất cả nước với mức đánh giá cao
về hạ tầng khu công nghiệp và hạ tầng đường bộ.
Đây là kết quả của sự nỗ lực trong phát triển cơ sở
hạ tầng của tỉnh những năm qua.
Toàn tỉnh Bình Dương hiện có trên 7.421km đường
giao thông, trong đó, có 3 tuyến quốc lộ gồm 1A,
1K và 13 dài 77km; 14 tuyến đường tỉnh với chiều
dài 449km. Các tuyến đường huyện và đường đô thị
đã nhựa hóa đạt từ 80-94%. Bình Dương sớm hoàn
thiện các phân đoạn chính thuộc tuyến đường Vành
đai 3 và Vành đai 4 đi qua tỉnh, tích hợp trực tiếp
vào các tuyến đường trục chính nội tỉnh, như Mỹ
Phước - Tân Vạn kết nối về phía cảng biển, sân bay
quốc tế. Đặc biệt, những tuyến đường này được
hoàn thành thông qua quá trình huy động nguồn
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
15
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
lực, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp
của các doanh nghiệp đầu tàu của tỉnh, được hoàn
thiện từ nguồn vốn doanh nghiệp, góp phần rất hiệu
quả trong chia sẻ gánh nặng về ngân sách.
Bình Dương đã tập trung đẩy nhanh tiến độ các dự
án kết nối vùng. Cụ thể, tỉnh đang triển khai nhiều
dự án xây dựng các tuyến đường, cầu kết nối với
các tỉnh giáp ranh.
Đô thị văn minh, hiện đại
Thời gian qua, tỉnh đã ban hành nhiều chương trình,
kế hoạch nhằm thúc đẩy phát triển đô thị văn minh,
hiện đại. Cụ thể như: Chương trình phát triển đô thị
Bình Dương giai đoạn 2011- 2015, tầm nhìn đến
năm 2020. Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình
Dương giai đoạn 2016-2020; Chương trình số 22CTr/TU ngày 15-8-2016 của Tỉnh ủy về “Phát triển
đô thị theo hướng văn minh, giàu đẹp và nâng cao
chất lượng sống của nhân dân” đã và đang tác động
sâu rộng, toàn diện đến quá trình phát triển đô thị
Bình Dương.
Đến nay, tỷ lệ phủ kín quy hoạch chung đạt 100%,
quy hoạch phân khu đạt 100%, tỷ lệ xã hoàn thành
lập quy hoạch nông thôn mới đạt 100%, các khu
chức năng, dự án đầu tư xây dựng đều có quy hoạch
chi tiết. Một trong những điểm nhấn then chốt trong
phát triển hạ tầng công nghiệp, dịch vụ và đô thị của
Bình Dương là việc quy hoạch xây dựng và đưa vào
sử dụng Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
16
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
gần 4.200 ha, trong đó có Thành phố mới Bình
Dương và Trung tâm Hành chính của tỉnh, là hạt
nhân của Vùng đổi mới sáng tạo, vùng lõi của đô thị
thông minh Bình Dương.
Xây dựng thành phố thông minh
Hiện nay, Bình Dương đã và đang tăng cường hợp
tác song phương và đa phương nhằm đẩy mạnh
phát triển kinh tế - xã hội ngày một bền vững hơn.
Những năm qua, tỉnh đã tham gia và trở thành
thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như: Hiệp hội
đô thị khoa học thế giới WTA; Hiệp hội Trung tâm
thương mại thế giới WTC; Diễn đàn Cộng đồng
Thông minh Thế giới ICF. Tỉnh đã đăng cai tổ chức
thành công nhiều sự kiện mang tầm quốc tế, để lại
ấn tượng tốt đẹp đối với chính khách và đối tác, uy
tín của Bình Dương đang ngày càng được nâng cao,
như Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á (Horasis
2018, 2019); Diễn đàn Hợp tác kinh tế Ấn Độ Horasis 2022.
Với những chiến lược đúng đắn và những bước
phát triển kiên định, vững chắc, việc triển khai
những chiến lược đột phá lớn, tiêu biểu là đề án
Vùng Đổi mới Sáng tạo Bình Dương - trọng tâm
của đề án Thành phố thông minh trong giai đoạn
phát triển mới đã được Diễn đàn Cộng đồng Thông
minh Thế giới ICF vinh danh 5 lần liên tiếp là
Smart21; trong ba năm 2021, 2022, 2023, Bình
Dương lọt vào danh sách Top7 cộng đồng có chiến
lược phát triển Thành phố Thông minh. Đặc biệt,
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
17
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
mới đây nhất (ngày 26-10-2023) tại New York,
Hoa Kỳ, thành phố Thông minh – Vùng đổi mới
sáng tạo Bình Dương đã được Diễn đàn Cộng đồng
Thông minh Thế giới ICF vinh danh giải thưởng
cao nhất của năm 2023 – Cộng đồng có chiến lược
phát triển thông minh tiêu biểu Top 1 ICF 2023.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Dựa vào hình 2, hãy xác định trên bản đồ các địa phương có mật độ dân số trên
1000 người/km2. Giải thích nguyên nhân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- Các địa phương có mật độ dân số trên 1000 người/km2: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng
Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, TP Hồ Chí Minh.
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
18
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
- Giải thích: Các địa phương trên có mật độ dân số trên 1000 người/km 2 vì đây đều
là những địa phương nằm ở vùng đồng bằng, có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho
hoạt động sống và sản xuất, các điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, khả năng tiếp
cận việc làm tốt, giáo dục và dịch vụ y tế đảm bảo.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Địa phương em sinh sống là thành thị hay nông thôn?
Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về các đặc điểm của loại hình quần cư đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
19
TRƯỜNG THCS PHÚ MỸ
KHBD ĐỊA LÍ 9
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Ký duyệt của tổ trưởng chuyên môn
Phú Mỹ, Ngày …. tháng … năm ….
Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
20
 








Các ý kiến mới nhất