Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 16. ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:05' 09-06-2024
Dung lượng: 25.1 KB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích: 0 người
BÀI 16. ĐẤT NƯỚC ĐỔI MỚI
I. MỤC TIÊU

Thời gian thực hiện dự kiến: 3 tiết

Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam.
+ Trình bày được một số câu chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam.
–Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm được một số tranh ảnh hoặc
vật dụng về thời kì Đổi mới ở địa phương em.
Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tư liệu lịch sử để
mô tả được một số hiện vật của thời bao cấp và thời kì Đổi mới ở Việt Nam.
Phẩm chất
Yêu nước: yêu quê hương, yêu Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

–Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
–Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
–SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy
A3, bút màu, giấy ghi chú,…
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động 1: Khởi động

III.

Mục tiêu

1.

– Nhận
– Tạo

biết được các mục tiêu của bài học.

hứng thú trong học tập.
Tổ chức thực hiện

2.

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình

thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: đàm thoại.
– Kĩ

thuật dạy học: tia chớp.

GV yêu cầu HS quan sát khai thác các chi tiết trong hình 1 trong SGK
thông qua việc GV đặt lần lượt từng câu hỏi gợi mở:
– Các

nhân vật trong hình đang làm gì?

– Tại

sao họ phải xếp

hàng? Bước 2. Thực
hiện nhiệm vụ. Bước
3. Báo cáo, thảo luận.
– HS

trình bày kết quả.

– Dự

kiến sản phẩm của HS:

+ Người dân phải xếp hàng để mua các mặt hàng nhu yếu phẩm.
+ Nguyên nhân: trong thời bao cấp, mọi nhu yếu phẩm đều khan hiếm nên
được Nhà nước phân phối qua hình thức tem phiếu, sổ mua hàng.
Bước 4. Kết luận, nhận
định. Công cụ đánh giá:
bảng kiểm.
 Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1. Mô tả một số hiện vật của thời bao cấp
Mục tiêu

1.
– Mô

tả được một số hiện vật của thời bao cấp ở Việt Nam.

– Kể

lại được một số câu chuyện về thời bao cấp ở Việt Nam.
Tổ chức thực hiện

2.

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình

thức thực hiện: nhóm.

– Phương
– Kĩ

pháp dạy học: hợp tác kết hợp với trực quan.

thuật dạy học: XYZ, chia sẻ nhóm đôi.

GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS.
+ Về nhiệm vụ mô tả hiện vật thời bao cấp: GV yêu cầu mỗi HS viết ra
một ý kiến trên giấy về các hiện vật thời bao cấp ở Việt Nam. Sau khi viết
xong, HS tiếp tục chuyển cho bạn bên cạnh. Lưu ý: GV khuyến khích HS tự
đưa ra ý kiến của mình.
+ Về nhiệm vụ kể câu chuyện thời bao cấp: GV tiếp tục chia mỗi nhóm
thành các nhóm đôi, yêu cầu HS đọc và tóm tắt về một câu chuyện thời bao
cấp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo,
thảo luận. – HS trình
bày kết quả.

– Dự kiến sản phẩm của HS:
+ Sổ đăng kí mua lương thực (hình 2) gồm các thông tin về: họ và tên chủ
hộ, địa chỉ (tổ, phường, quận), tên số (sổ đăng kí mua lương thực), tên của
cửa hàng bán lương thực. Sổ này dùng để mua lương thực cho mỗi hộ gia
đình, nó phụ thuộc vào số lượng nhân khẩu trong mỗi hộ. Màu sắc của sổ:
màu hơi nâu. Chất liệu: giấy; đặc điểm: chữ màu đen,…
+ Tem phiếu (hình 3) gồm các thông tin về: họ tên, chỗ ở của người mua
đường, tên cơ quan cấp phiếu đường, thông tin về thời gian mua đường
trong năm. Phiếu này dùng để mua đường dùng cho một năm (năm 1976),
trong đó mỗi tháng chủ sở hữu phiếu được mua 100 gam đường. Màu sắc
của tem phiếu: màu vàng. Chất liệu: giấy; đặc điểm: chữ màu đen và đỏ,…
+ Quạt con cóc (hình 4) có cấu tạo thô sơ, khá đơn giản. Thân màu xám,
cánh quạt màu xanh bằng nhựa,... Nó không có nút điều khiển, không có
lồng bảo vệ cánh quạt nên có thể gây nguy hiểm cho trẻ em. GV mở rộng
thông tin: vào thời bao cấp, quạt được bán với giá 35 đồng, vì thế, người ta
còn gọi là quạt 35 đồng.
Bước 4. Kết luận, nhận
định. Công cụ đánh
giá: Thang đo.
STT

Mức đánh giá

1

Thang
điểm
0 điểm

HS mô tả được 1 hiện vật và kể được 1 câu chuyện thời
bao cấp.
2 HS mô tả được 2 hiện vật và kể được 1 câu chuyện thời 4 – 1 điểm
bao cấp.
3 HS mô tả được 2 hiện vật và kể được 2 câu chuyện thời 5 – 7 điểm
bao cấp.
4 HS mô tả được 3 hiện vật và kể được 2 câu chuyện thời
8 – 10
bao cấp.
điểm
Hoạt động 2.2. Mô tả một số hiện vật thời kì Đổi mới
Mục tiêu

1.
–

Mô tả được một số hiện vật của thời kì Đổi mới ở Việt Nam.

– Nêu

được một số thành tựu về kinh tế – xã hội của Việt Nam trong thời kì Đổi mới.

2.

Tổ chức thực hiện

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình

thức thực hiện: nhóm.

– Phương
– Kĩ

pháp dạy học: hợp tác.

thuật dạy học: phòng tranh kết hợp với

theo góc. GV yêu cầu HS làm việc nhóm

với 2 nhiệm vụ:
– Khai

thác thông tin trong phần Em có biết và quan sát hình 8 để mô tả về
quạt điện thời kì Đổi mới.
– Khai

thác thông tin kết hợp quan sát các hình 5, 6, 7 trong SGK để nêu
được một số thành tựu của Việt Nam trong thời kì Đổi mới. Ở phần này, GV
sẽ cung cấp thêm thông tin về những thành tựu ở các góc thảo luận cho nhóm
HS.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– HS

trình bày kết quả.

– Dự

kiến sản phẩm của HS:
+ So với quạt con cóc trong thời bao cấp, quạt điện do Xí nghiệp liên hợp
điện cơ Thành phố Hồ Chí Minh sản xuất năm 1990 có cấu tạo hoàn thiện
hơn: có lồng bảo vệ cánh quạt (đảm bảo an toàn khi sử dụng), có bộ điều
chỉnh tốc độ quạt.
+ Một số thành tựu trong thời kì Đổi mới: Từ một nước thiếu lương thực,
Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế
giới. Kinh tế phát triển đã thúc đẩy văn hoá, xã hội tiến bộ hơn. Đời sống vật
chất và tinh thần của người dân được nâng cao.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
Công cụ đánh giá: thang đo hoặc bảng tiêu chí Rubrics.
 Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
1.
Mục tiêu
Rèn luyện kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
2.
Gợi ý
thực hiện
Luyện tập
GV hướng dẫn HS chọn và kể lại một trong hai câu chuyện Chuyện xếp
hàng mua thực phẩm, Khu tập thể thời bao cấp.
Vận dụng.
GV hướng dẫn HS sưu tầm một số tranh ảnh hoặc vật dụng về thời kì Đổi
mới ở địa phương em, sau đó chia sẻ với các bạn cùng lớp.
GV gợi ý HS khai thác những vật dụng trong gia đình hoặc sưu tầm, tự
chụp hình ảnh về sự hiện đại hoặc những điểm nổi bật ở địa phương.
 
Gửi ý kiến