BÀI 2.THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:49' 09-06-2024
Dung lượng: 746.0 KB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:49' 09-06-2024
Dung lượng: 746.0 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2.THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
Thời gian thực hiện dự kiến: 4 tiết
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
+ Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
+ Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
+ Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
+ Khai thác sơ đồ để mô tả được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế và một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
ở Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới
thiệu về vai trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
+ Vẽ một bức tranh nhằm tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
hoặc phòng, chống thiên tai.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình
bày trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó
đề xuất biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A3, bút màu, giấy ghi chú,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1.
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
GV tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ” để HS tìm tên các địa danh ở Việt Nam.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– HS nhận phiếu A3 và làm việc theo nhóm trong thời gian quy định.
– HS ghi lại các địa danh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời các nhóm đọc tên các địa danh đã tìm ra theo vòng tròn.
– GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về một địa danh được nhắc đến trong trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
– GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các địa danh trong trò chơi.
– GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Lưu ý:
– GV có thể tổ chức hoạt động khởi động khác được đề cập trong sách giáo viên (SGV)
hoặc sử dụng kĩ thuật “KWL” yêu cầu HS chia sẻ các điều đã biết và muốn biết về thiên
nhiên Việt Nam.
– Ở hoạt động khởi động, GV có thể dùng phần đánh giá để cộng điểm cho HS.
Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên Việt Nam
1.
Mục tiêu
Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt
Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân, nhóm.
– Phương pháp dạy học: đóng vai.
GV chia lớp thành các nhóm (quy mô 5 HS mỗi nhóm). GV yêu cầu HS đếm số thứ tự và
phân công nhiệm vụ:
+ Số 1: đóng vai chuyên gia địa hình và khoáng sản.
+ Số 2: đóng vai chuyên gia khí hậu.
+ Số 3: đóng vai chuyên gia sông ngòi.
+ Số 4: đóng vai chuyên gia đất.
+ Số 5: đóng vai chuyên gia rừng.
Từng cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ:
– Đọc thông tin trong SGK.
– Tìm các từ khoá trọng tâm của nội dung phụ trách và hoàn thành phiếu học tập.
– Quan sát hình 3 trong SGK để mô tả đặc điểm của các thành phần tự nhiên Việt Nam.
Thành phần tự nhiên
Phiếu học
tập
Đặc điểm
Địa hình và khoáng sản
Khí hậu
Sông ngòi
Đất
Rừng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– HS làm việc theo hình thức cá nhân.
– HS lần lượt chia sẻ nội dung phụ trách cho các thành viên trong nhóm. Các thành viên
khác đặt câu hỏi nhằm làm sáng tỏ thông tin.
– GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời đại diện các chuyên gia chia sẻ kết hợp sử dụng lược đồ, bảng số liệu để
làm rõ nội dung.
–Với hoạt động này, GV có thể chuyển thành Talkshow, mời đại diện 5 chuyên gia thảo
luận về đặc điểm thiên nhiên Việt Nam.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức bằng bảng tóm tắt hoặc sơ đồ tư duy, đồng thời nhấn mạnh khí hậu
và sinh vật chịu ảnh hưởng lớn do vị trí địa lí nước ta.
Lưu ý:
– GV có thể sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép – trạm – phòng tranh” hoặc “Sơ đồ tư duy”.
– GV tổ chức trò chơi nhỏ liên quan đến các thông tin trên hình 3 với một số câu hỏi
ngắn về dãy núi, cao nguyên, khoáng sản,…
– GV giới thiệu một số địa danh, đặc trưng nổi bật của thiên nhiên Việt Nam.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ảnh hưởng của thiên nhiên Việt Nam đến sản xuất và đời sống
1.
Mục tiêu
– Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
– Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trực quan.
GV yêu cầu HS theo dõi video GV trình chiếu, quan sát hình 7 trong SGK, đọc thông
tin để liệt kê các thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên Việt Nam đến sản xuất, đời sống.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– GV yêu cầu HS liệt kê thông tin vào giấy ghi chú theo nhiệm vụ được giao ở bước 1.
– HS chuyền kết quả giấy ghi chú cho nhau.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời một số HS trình bày.
– GV cùng HS giải quyết câu hỏi số 2 phần Luyện tập trong SGK.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên hệ địa phương đang sinh sống
để nêu những thuận lợi và khó khăn, từ đó tìm ra điểm tương đồng và khác biệt về thiên
nhiên giữa các vùng, miền.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai ở Việt Nam
1.
Mục tiêu
Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
+ GV chia lớp thành các nhóm, đánh số thứ tự chẵn, lẻ. Sau đó, HS quan sát hình 11
trong SGK, đọc thông tin để viết một bản tin về biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
(nhóm số lẻ) hoặc phòng, chống thiên tai (nhóm số chẵn) đồng thời nêu một giải pháp em
có thể thực hiện.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá biên tập viên truyền hình.
Tiêu chí
Điểm tối đa
1. Nội dung đầy đủ, chính xác
4
2. Diễn đạt lưu loát, không phụ thuộc tài
liệu
2
3. Phong cách trình bày thu hút
2
4. Đúng thời gian quy định
2
Điểm đạt được
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm …
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– GV yêu cầu các nhóm viết bản tin theo nhiệm vụ được giao ở bước 1.
– Các nhóm lần lượt di chuyển theo ma trận, chuyền kết quả bản tin cho nhau.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ theo hình thức biên tập viên truyền hình trình bày bản
tin thời sự.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
– GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên hệ địa phương, gia đình và bản thân
về việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Các nhóm gửi kết quả đánh giá phần trình bày của các biên tập viên truyền hình. GV
cộng điểm cho nhóm có số điểm đánh giá cao nhất.
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Mục tiêu
Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực
tiễn cuộc sống.
2.
Gợi ý thực hiện
– Với nội dung Luyện tập, GV có thể lồng ghép trong hoạt động dạy học từng mục hoặc
GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội” để kiểm tra kiến thức của HS.
– Với nội dung Vận dụng, HS thực hiện theo yêu cầu trong SGK hoặc GV nêu nhiệm vụ
khác tương đương để HS lựa chọn như viết đoạn văn, sáng tác thơ,…
1.
PHỤ LỤC
1.
Đồ hoạ về một số biện pháp giảm nhẹ và phòng, chống thiên tai
Một số thông tin mở rộng
Sạt lở ở nhà máy thuỷ điện Rào Trăng 3 năm 2020
Ngày 12 – 10 – 2020, mưa lớn ở xã Phong Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, xảy
ra sạt lở đất ở thuỷ điện Rào Trăng 3, vùi lấp khu nhà điều hành thuỷ điện Rào Trăng 3, gây thiệt
hại về người. Ở nước ta, trong những năm gần đây, sạt lở đất diễn ra ngày càng nhiều và mức độ
thiệt hại ngày càng tăng. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Phòng chống thiên tai, trong giai
đoạn trước năm 2000, trung bình mỗi năm nước ta có khoảng 7 vụ sạt lở. Tuy nhiên, từ năm 2000
đến nay, con số này đã tăng lên gần gấp đôi. Sạt lở đất là một trong các loại hình thiên tai gây
thiệt mạng và mất tích về người nhiều nhất. Tình trạng sạt lở hầu hết xảy ra ở những nơi có mưa
lớn, nền địa chất yếu, kết cấu đất, đá rời rạc và độ dốc địa hình lớn. Bên cạnh đó, tác động của con
người như chặt phá rừng làm nương rẫy, nhà cửa, đường sá, thuỷ điện,… làm mất đi thảm thực vật
che phủ.
(Nguồn: Theo Thông tấn xã Việt Nam, năm 2020)
2.
Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2022
Diện tích rừng ở nước ta bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán: 14 790 075 ha, trong đó:
– Rừng tự nhiên: 10 134 082 ha.
– Rừng trồng: 4 655 993 ha.
– Tỉ lệ che phủ rừng: 42,02%.
– Nghệ An là tỉnh có diện tích rừng lớn nhất nước ta với 1 014 075 ha.
Đến hết năm 2025, nước ta phấn đấu trồng 1 tỉ cây xanh, trong đó có 690 triệu cây trồng phân
tán ở các khu đô thị và vùng nông thôn, 310 triệu cây trồng tập trung trong rừng phòng hộ, rừng đặc
dụng và trồng mới rừng sản xuất nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện cảnh quan,
ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người
dân và sự phát triển bền vững của đất nước.
Đây là mục tiêu của Đề án trồng 1 tỉ cây xanh giai đoạn 2021 – 2025 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt.
(Nguồn: Theo Quyết định số 2357/QĐ-BNN-KL ngày 14 tháng 6 năm 2023)
I. MỤC TIÊU
Thời gian thực hiện dự kiến: 4 tiết
Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
+ Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
+ Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
+ Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
+ Khai thác sơ đồ để mô tả được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển kinh tế và một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
ở Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Sưu tầm tranh, ảnh về một loại tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, sau đó giới
thiệu về vai trò của loại tài nguyên đó với các bạn cùng lớp.
+ Vẽ một bức tranh nhằm tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
hoặc phòng, chống thiên tai.
Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên trong nhóm cũng như trình
bày trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, phát hiện một số vấn đề của địa phương, từ đó
đề xuất biện pháp đơn giản nhằm bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
Phẩm chất
– Yêu nước: tự hào về thiên nhiên Việt Nam, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Chăm chỉ: chủ động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A3, bút màu, giấy ghi chú,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1.
Mục tiêu
– Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
– Tạo hứng thú trong học tập.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: trò chơi.
GV tổ chức trò chơi “Ong tìm chữ” để HS tìm tên các địa danh ở Việt Nam.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– HS nhận phiếu A3 và làm việc theo nhóm trong thời gian quy định.
– HS ghi lại các địa danh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời các nhóm đọc tên các địa danh đã tìm ra theo vòng tròn.
– GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về một địa danh được nhắc đến trong trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
– GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các địa danh trong trò chơi.
– GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
Lưu ý:
– GV có thể tổ chức hoạt động khởi động khác được đề cập trong sách giáo viên (SGV)
hoặc sử dụng kĩ thuật “KWL” yêu cầu HS chia sẻ các điều đã biết và muốn biết về thiên
nhiên Việt Nam.
– Ở hoạt động khởi động, GV có thể dùng phần đánh giá để cộng điểm cho HS.
Hoạt động 2: Khám phá
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên Việt Nam
1.
Mục tiêu
Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt
Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân, nhóm.
– Phương pháp dạy học: đóng vai.
GV chia lớp thành các nhóm (quy mô 5 HS mỗi nhóm). GV yêu cầu HS đếm số thứ tự và
phân công nhiệm vụ:
+ Số 1: đóng vai chuyên gia địa hình và khoáng sản.
+ Số 2: đóng vai chuyên gia khí hậu.
+ Số 3: đóng vai chuyên gia sông ngòi.
+ Số 4: đóng vai chuyên gia đất.
+ Số 5: đóng vai chuyên gia rừng.
Từng cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ:
– Đọc thông tin trong SGK.
– Tìm các từ khoá trọng tâm của nội dung phụ trách và hoàn thành phiếu học tập.
– Quan sát hình 3 trong SGK để mô tả đặc điểm của các thành phần tự nhiên Việt Nam.
Thành phần tự nhiên
Phiếu học
tập
Đặc điểm
Địa hình và khoáng sản
Khí hậu
Sông ngòi
Đất
Rừng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– HS làm việc theo hình thức cá nhân.
– HS lần lượt chia sẻ nội dung phụ trách cho các thành viên trong nhóm. Các thành viên
khác đặt câu hỏi nhằm làm sáng tỏ thông tin.
– GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời đại diện các chuyên gia chia sẻ kết hợp sử dụng lược đồ, bảng số liệu để
làm rõ nội dung.
–Với hoạt động này, GV có thể chuyển thành Talkshow, mời đại diện 5 chuyên gia thảo
luận về đặc điểm thiên nhiên Việt Nam.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức bằng bảng tóm tắt hoặc sơ đồ tư duy, đồng thời nhấn mạnh khí hậu
và sinh vật chịu ảnh hưởng lớn do vị trí địa lí nước ta.
Lưu ý:
– GV có thể sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép – trạm – phòng tranh” hoặc “Sơ đồ tư duy”.
– GV tổ chức trò chơi nhỏ liên quan đến các thông tin trên hình 3 với một số câu hỏi
ngắn về dãy núi, cao nguyên, khoáng sản,…
– GV giới thiệu một số địa danh, đặc trưng nổi bật của thiên nhiên Việt Nam.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về ảnh hưởng của thiên nhiên Việt Nam đến sản xuất và đời sống
1.
Mục tiêu
– Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
– Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: cá nhân.
– Phương pháp dạy học: trực quan.
GV yêu cầu HS theo dõi video GV trình chiếu, quan sát hình 7 trong SGK, đọc thông
tin để liệt kê các thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên Việt Nam đến sản xuất, đời sống.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– GV yêu cầu HS liệt kê thông tin vào giấy ghi chú theo nhiệm vụ được giao ở bước 1.
– HS chuyền kết quả giấy ghi chú cho nhau.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
– GV mời một số HS trình bày.
– GV cùng HS giải quyết câu hỏi số 2 phần Luyện tập trong SGK.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên hệ địa phương đang sinh sống
để nêu những thuận lợi và khó khăn, từ đó tìm ra điểm tương đồng và khác biệt về thiên
nhiên giữa các vùng, miền.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên
tai ở Việt Nam
1.
Mục tiêu
Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
2.
Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
– Hình thức thực hiện: nhóm.
– Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm.
+ GV chia lớp thành các nhóm, đánh số thứ tự chẵn, lẻ. Sau đó, HS quan sát hình 11
trong SGK, đọc thông tin để viết một bản tin về biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
(nhóm số lẻ) hoặc phòng, chống thiên tai (nhóm số chẵn) đồng thời nêu một giải pháp em
có thể thực hiện.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá biên tập viên truyền hình.
Tiêu chí
Điểm tối đa
1. Nội dung đầy đủ, chính xác
4
2. Diễn đạt lưu loát, không phụ thuộc tài
liệu
2
3. Phong cách trình bày thu hút
2
4. Đúng thời gian quy định
2
Điểm đạt được
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm …
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
– GV yêu cầu các nhóm viết bản tin theo nhiệm vụ được giao ở bước 1.
– Các nhóm lần lượt di chuyển theo ma trận, chuyền kết quả bản tin cho nhau.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ theo hình thức biên tập viên truyền hình trình bày bản
tin thời sự.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
– GV chuẩn kiến thức. GV có thể yêu cầu HS liên hệ địa phương, gia đình và bản thân
về việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
– Các nhóm gửi kết quả đánh giá phần trình bày của các biên tập viên truyền hình. GV
cộng điểm cho nhóm có số điểm đánh giá cao nhất.
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
Mục tiêu
Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực
tiễn cuộc sống.
2.
Gợi ý thực hiện
– Với nội dung Luyện tập, GV có thể lồng ghép trong hoạt động dạy học từng mục hoặc
GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội” để kiểm tra kiến thức của HS.
– Với nội dung Vận dụng, HS thực hiện theo yêu cầu trong SGK hoặc GV nêu nhiệm vụ
khác tương đương để HS lựa chọn như viết đoạn văn, sáng tác thơ,…
1.
PHỤ LỤC
1.
Đồ hoạ về một số biện pháp giảm nhẹ và phòng, chống thiên tai
Một số thông tin mở rộng
Sạt lở ở nhà máy thuỷ điện Rào Trăng 3 năm 2020
Ngày 12 – 10 – 2020, mưa lớn ở xã Phong Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, xảy
ra sạt lở đất ở thuỷ điện Rào Trăng 3, vùi lấp khu nhà điều hành thuỷ điện Rào Trăng 3, gây thiệt
hại về người. Ở nước ta, trong những năm gần đây, sạt lở đất diễn ra ngày càng nhiều và mức độ
thiệt hại ngày càng tăng. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Phòng chống thiên tai, trong giai
đoạn trước năm 2000, trung bình mỗi năm nước ta có khoảng 7 vụ sạt lở. Tuy nhiên, từ năm 2000
đến nay, con số này đã tăng lên gần gấp đôi. Sạt lở đất là một trong các loại hình thiên tai gây
thiệt mạng và mất tích về người nhiều nhất. Tình trạng sạt lở hầu hết xảy ra ở những nơi có mưa
lớn, nền địa chất yếu, kết cấu đất, đá rời rạc và độ dốc địa hình lớn. Bên cạnh đó, tác động của con
người như chặt phá rừng làm nương rẫy, nhà cửa, đường sá, thuỷ điện,… làm mất đi thảm thực vật
che phủ.
(Nguồn: Theo Thông tấn xã Việt Nam, năm 2020)
2.
Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2022
Diện tích rừng ở nước ta bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán: 14 790 075 ha, trong đó:
– Rừng tự nhiên: 10 134 082 ha.
– Rừng trồng: 4 655 993 ha.
– Tỉ lệ che phủ rừng: 42,02%.
– Nghệ An là tỉnh có diện tích rừng lớn nhất nước ta với 1 014 075 ha.
Đến hết năm 2025, nước ta phấn đấu trồng 1 tỉ cây xanh, trong đó có 690 triệu cây trồng phân
tán ở các khu đô thị và vùng nông thôn, 310 triệu cây trồng tập trung trong rừng phòng hộ, rừng đặc
dụng và trồng mới rừng sản xuất nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện cảnh quan,
ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người
dân và sự phát triển bền vững của đất nước.
Đây là mục tiêu của Đề án trồng 1 tỉ cây xanh giai đoạn 2021 – 2025 được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt.
(Nguồn: Theo Quyết định số 2357/QĐ-BNN-KL ngày 14 tháng 6 năm 2023)
 








Các ý kiến mới nhất