Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 11 Em chủ động phòng, tránh xâm hại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:21' 09-06-2024
Dung lượng: 40.8 KB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích: 1 người (Dương Trọng Hiếu)
Bài 11: Em chủ động phòng, tránh xâm hại
(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực
1. Phẩm chất chủ yếu
Trách nhiệm
Trung thực
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác

Yêu cầu cần đạt
Tự giác, chủ động trong việc phòng, tránh
xâm hại.
Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình để phòng,
tránh xâm hại hiệu quả.
Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử
lí tình huống; ứng xử khéo léo để chủ động
phòng, tránh xâm hại.
Biết một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.

Mã hoá
TN 11.1
TT 11.2

GTHT 11.3

Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Năng lực môn học (đặc thù)
3.1. Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức Nhận biết được một số quy định cơ bản của
chuẩn mực hành vi
pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em và
một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại.

CMHV 11.5

Năng lực đánh giá hành
vi của bản thân và
người khác

Tự đánh giá được những hành vi xâm hại và
không xâm hại trong các tình huống khác
nhau.

CMHV 11.6

Năng lực điều chỉnh
hành vi

Thực hiện được một số kĩ năng phòng, tránh
xâm hại.

CMHV 11.7

GQVD 11.4

3.2. Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản
thân

Nêu được một số quy định cơ bản của pháp
luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
Thực hiện được một số kĩ năng để phòng,
tránh xâm hại.

PTBT 11.8
PTBT 11.9

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 ( giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Các tình huống liên quan đến phòng, tránh xâm hại.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống phòng, tránh xâm hại.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động
học
(105 phút)
Hoạt động
Khởi động
(7 phút)
Hoạt động
Kiến tạo tri
thức mới
(30 phút)

Hoạt động
Luyện tập
(30 phút)

Hoạt động
Vận dụng
(30 phút)

Hoạt động
Tổng kết
(8 phút)

Mục tiêu

A. Tiến trình
Nội dung dạy học
trọng tâm

Tạo tâm thế học Chơi trò chơi
tập cho HS.
TN 11.1,
TT 11.2,
GTHT 11.3,
GQVĐ 11.4,
CMHV 11.5,
CMHV 11.6,
PTBT 11.8,
PTBT 11.9
TN 11.1,
TT 11.2,
GTHT 11.3,
GQVĐ 11.4,
CMHV 11.5,
CMHV 11.6,
CMHV 11.7,
PTBT 11.8,
PTBT 11.9
TN 11.1,
TT 11.2,
GTHT 11.3,
GQVĐ 11.4,
CMHV 11.5,
CMHV 11.6,
CMHV 11.7,
PTBT 11.8,
PTBT 11.9
Theo yêu cầu
cần đạt

– Một số quy định
cơ bản của pháp
luật về phòng,
tránh xâm hại trẻ
em.
– Một số kĩ năng
phòng, tránh xâm
hại.
– Nêu một số quy
định cơ bản của
pháp
luật
về
phòng, tránh xâm
hại trẻ em.
– Thực hiện kĩ
năng phòng, tránh
xâm hại.
Vận dụng để thực
hiện

năng
phòng, tránh xâm
hại.

Phương
Phương án
pháp/ Kĩ
đánh giá
thuật/ Hình
thức dạy học
Trò chơi
Đánh giá thông
qua quan sát thái
độ khởi động.
– Dạy học – Đánh giá thông
hợp tác
qua nhiệm vụ học
– Trực quan
tập.
– Đàm thoại
– Đánh giá thông
– Kĩ thuật qua quan sát thái
Tia chớp
độ, hành vi.
– Dạy học
hợp tác
– Dạy học
giải
quyết
vấn đề
– Đàm thoại
– Kĩ thuật
Sắm vai
– Dạy học
hợp tác
– Dạy học cá
nhân

– Đánh giá thông
qua nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá thông
qua quan sát thái
độ, hành vi.

– Đánh giá thông
qua nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá thông
qua quan sát thái
độ, hành vi.

Đánh giá mức độ Dạy học cá Đánh giá qua
đáp ứng yêu cầu nhân
quan sát thái độ,
cần đạt
hành vi.

B. Các hoạt động học

Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (7 phút): Nghe, vận động theo bài hát Năm ngón tay xinh
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào
bài học Em chủ động phòng, tránh xâm hại.
– Nội dung: Nghe và vận động theo bài hát Năm ngón tay xinh.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS nghe, vận động theo bài hát Năm 1. HS lắng nghe hướng dẫn
ngón tay xinh (Nhạc và lời: Đoàn Ngô Tĩnh).
của GV, cùng nghe và vận
động theo bài hát.
2. Sau khi kết thúc bài hát, GV nêu yêu cầu cho cả lớp: Nêu 2. HS trả lời và nhận xét lẫn
cách sử dụng quy tắc năm ngón tay mà bài hát nhắc đến nhau.
(GV có thể tổ chức bằng kĩ thuật Công não tập thể, mỗi HS
nêu một ý kiến).
3. Sau khi HS chia sẻ xong, GV ghi nhận thông tin mà HS 3. HS lắng nghe GV nhận
chia sẻ và tổng kết lại hoạt động để kết nối vào bài học.
xét, tổng kết hoạt động.
Gợi ý: Cơ thể em là của em và không ai được đụng chạm
vào cơ thể em nếu em chưa cho phép. Quy tắc năm ngón tay
là một trong những bí quyết giúp em luôn chủ động nhận
biết và phòng, tránh xâm hại. Trong bài học ngày hôm nay,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp
luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em và một số kĩ năng
phòng, tránh xâm hại.
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
KTTTM 1. Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: TN 11.1, TT 11.2, GTHT 11.3, GQVĐ 11.4, CMHV 11.5, PTBT 11.8.
– Nội dung: Một số quy định pháp luật cơ bản về phòng, tránh xâm hại trẻ em được quy
định trong Luật Trẻ em năm 2016 và Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm
2017.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các quy định pháp luật cơ bản về
phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các 1. HS lắng nghe yêu cầu và
nhóm đọc 4 thông tin trang 53 – 54 SGK, thảo luận và thực thực hiện theo hướng dẫn
hiện yêu cầu: Nêu một số quy định cơ bản của pháp luật về của GV.
phòng, tránh xâm hại trẻ em.
2. GV yêu cầu HS trình bày một số quy định cơ bản của 2. HS thảo luận nhóm và vẽ
pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em theo dạng sơ đồ tư sơ đồ tư duy hệ thống kiến
duy và báo cáo sản phẩm.
thức.
3. GV mời đại diện các nhóm HS lên trình bày sản phẩm sơ 3. HS trình bày sản phẩm và
đồ tư duy của nhóm mình, mời các nhóm khác nhận xét và góp ý lẫn nhau.
chia sẻ kết quả thảo luận của mình.
4. GV đúc kết, ghi nhận quá trình thảo luận nhóm của HS và
chốt lại thông tin về một số điều luật cơ bản về phòng, tránh 4. HS lắng nghe GV góp ý,
xâm hại trẻ em được quy định trong Luật Trẻ em năm 2016 nhận xét.
và Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017
trước khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
KTTTM 2. Quan sát tranh và nêu các bước phòng, tránh xâm hại
– Mục tiêu: TN 11.1, TT 11.2, GTHT 11.3, GQVĐ 11.4, CMHV 11.6, PTBT 11.9.
– Nội dung: Các bước phòng, tránh xâm hại:
+ Bước 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm.
+ Bước 2: Từ chối, nói “không”.
+ Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi tình huống nguy hiểm.
+ Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng tin cậy.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các bước phòng, tránh xâm hại.

– Tổ chức thực hiện:
1. GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trang 55 SGK, suy 1. HS nghe yêu cầu và thực
nghĩ và gọi tên 4 bước giúp chủ động phòng, tránh xâm hại. hiện, gọi tên các bước chủ
động phòng, tránh xâm hại.
2. Với mỗi tranh, GV mời 1 – 2 HS trả lời và cho HS nhận 2. HS phát biểu và nhận xét
xét lẫn nhau.
câu trả lời của nhau.
3. Sau khi gọi tên, GV mời 1 – 2 HS làm mẫu các bước 3. HS làm mẫu các bước
phòng, tránh xâm hại trên lớp để HS hiểu được cách thực theo hướng dẫn của GV.
hành kĩ năng.
Gợi ý:
– Tranh 1 – Bước 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm (Khi
em cảm thấy không thoải mái vì bị người lạ đụng chạm vào
vùng riêng tư trên cơ thể, hoặc khi em phát hiện những tín
hiệu cảnh báo nguy hiểm như: nhìn chằm chằm vào cơ thể
em, nói những lời tục tĩu hoặc dụ dỗ, người lạ đến gần nói
chuyện,…).
– Tranh 2 – Bước 2: Từ chối nhận quà hoặc đi theo người lạ
(Kiên quyết nói không, đưa tay từ chối hoặc la to để mọi
người xung quanh chú ý).
– Tranh 3 – Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi người lạ hoặc nơi
không an toàn (Chạy khỏi, đi khỏi người lạ hoặc nơi không
an toàn thật nhanh).
– Tranh 4 – Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng tin cậy (Kể,
chia sẻ thông tin hoặc cảm xúc của em về tình huống nguy
hiểm vừa rồi với người lớn đáng tin cậy như: bố, mẹ, thầy cô
giáo, cô chú bảo vệ, cô chú công an,…).
4. GV nhận xét, khen ngợi HS và điều chỉnh kĩ năng cho HS. 4. HS lắng nghe GV nhận
GV nhấn mạnh và sửa thao tác cho những HS thực hiện các xét, tổng kết hoạt động.
thao tác phòng, tránh xâm hại chưa chính xác.
5. GV chốt lại 4 bước phòng, tránh xâm hại.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
GV đúc kết 4 bước phòng, tránh xâm hại và một số quy định HS lắng nghe và có thể đặt
của pháp luật về phòng, tránh xâm hại.
câu hỏi thắc mắc, nếu có.
– Các bước phòng, tránh xâm hại:
+ Bước 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm.
+ Bước 2: Từ chối, nói “không”.
+ Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi tình huống nguy hiểm.
+ Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng tin cậy.
– Một số quy định của pháp luật về phòng, tránh xâm hại
tham khảo tại:
+ Luật Trẻ em năm 2016.
+ Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
KTTTM 3. Cách thực hiện một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại
– Mục tiêu: TN 11.1, TT 11.2, GTHT 11.3, GQVĐ 11.4, CMHV 11.6, PTBT 11.9.
– Nội dung: Một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại:
+ Phân biệt bí mật “tốt” và bí mật “xấu”.
+ Áp dụng quy tắc “Nói không – Rời khỏi – Chia sẻ”.
+ Áp dụng quy tắc “Năm ngón tay”.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, nêu được các kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV chia lớp thành 3 nhóm, giao cho mỗi nhóm đọc 1 1. HS nghe yêu cầu và thảo
trong 3 trường hợp trong trang 56 – 57 SGK, sau đó thảo luận nhóm.
luận và thực hiện các yêu cầu sau:
– Nêu cách thực hiện kĩ năng phòng, tránh xâm hại của
nhân vật trong trường hợp.

– Thực hiện mẫu các thao tác của kĩ năng đó để cả lớp cùng
quan sát, rút kinh nghiệm.
Gợi ý:
– Trường hợp 1: Phân biệt bí mật “tốt” và bí mật “xấu”
Để giúp HS phân biệt được những bí mật “tốt” và bí mật
“xấu” nhằm phòng, tránh xâm hại, GV cần giải thích: đôi khi
việc giữ bí mật có thể gây nên những cảm giác không vui
hoặc bất an. Một số bí mật là không an toàn cho trẻ em,
trong đó có 3 loại bí mật sau: 1) những bí mật liên quan tới
động chạm khiến em cảm thấy lo lắng hay sợ hãi; 2) những
bí mật liên quan tới các trò chơi có thể vi phạm các tiêu
chuẩn về an toàn hoặc làm nguy hại cho người khác; 3)
những bí mật liên quan tới các món quà mà người khác tặng
cho em hay những điều em yêu thích mà người khác có thể
làm cho em. Trẻ em không nên giữ những bí mật này mà hãy
chia sẻ với một người lớn đáng tin cậy.
GV hướng dẫn HS nhận biết một bí mật không nên giữ (bí
mật xấu) nếu:
+ Em có cảm giác lẫn lộn hoặc cảm giác đang thay đổi về
nó.
+ Em cảm thấy không vui, lo lắng, sợ hãi hoặc không an
toàn khi nghĩ về nó.
+ Em phải giữ bí mật đó mãi mãi.
+ Cơ thể của em gửi cho em những tín hiệu cảnh báo như:
phát sốt hay buồn nôn, run rẩy, tim đập nhanh, đau bụng,…
+ Em là người duy nhất biết về bí mật này.
+ Bí mật đó làm tổn hại suy nghĩ của em và ám ảnh trong
đầu.
+ Em thực sự muốn kể với một người lớn tin cậy về nó
nhưng chưa làm được.
+ Ai đó đã mua chuộc hay đe dọa em phải giữ bí mật đó.
+ Em phải nói dối để giữ bí mật đó.
+ Bí mật là điều gì đó không an toàn.
+ Bí mật đó là điều không tốt.
+ Bí mật đó là sự xâm hại,…
– Trường hợp 2: Áp dụng quy tắc “Nói không – Rời khỏi –
Chia sẻ”
Cách thực hiện tương tự như 4 bước trong hoạt động Kiến
tạo tri thức mới 2.
– Trường hợp 3: Áp dụng quy tắc “Năm ngón tay”
Cách thực hiện:
+ Bước 1: HS vẽ lên giấy hình bàn tay.
+ Bước 2: HS viết vào 5 ngón tay tên 5 người lớn đáng tin
cậy có thể giúp đỡ khi gặp nguy hiểm.
+ Bước 3: Ở giữa bàn tay, HS viết số điện thoại của bố, mẹ,
giáo viên chủ nhiệm, địa chỉ nhà và các số điện thoại đường
dây nóng hỗ trợ trẻ em như 111, 113, 115.
+ Bước 4: Luôn mang theo cẩm nang bàn tay này để bảo vệ
bản thân.
Hoặc GV có thể giúp HS tiếp cận quy tắc 5 ngón tay theo
nội dung sau:
+ Nguyên tắc 1: Ngón tay cái – Bình tĩnh
Trong bất kì tình huống nào, các em đều cần bình tĩnh,
không nên khóc lóc. Khi mất bình tĩnh, các em sẽ khó phân
tích được tình huống mình đang gặp phải, không lựa chọn

được giải pháp phù hợp và an toàn tại thời điểm đó. Hơn
nữa, việc không bình tĩnh, sợ hãi sẽ càng khiến kẻ xấu biết
điểm yếu để uy hiếp, đe dọa, dễ dàng ép các em phải tuân
theo yêu cầu của chúng.
+ Nguyên tắc số 2: Ngón tay trỏ – Từ chối, bỏ đi
Việc từ chối, bỏ đi cần khéo léo và dứt khoát. Điều đó cho
thấy các em mạnh mẽ, có ý thức làm chủ bản thân và khiến
kẻ xấu e ngại. Thường kẻ xấu chỉ đạt được mục đích khi biết
người bị tiếp cận hoặc bị đe dọa, rủ rê tỏ ra yếu đuối, sợ hãi.
Còn với những người mạnh mẽ, có khả năng làm chủ bản
thân, chúng thường hạn chế tiếp cận, rủ rê.
+ Nguyên tắc số 3: Ngón tay giữa – Thông báo ngay cho
người thân, người lớn mà em tin tưởng
Việc liệt kê ra người sẵn sàng giúp đỡ và đánh dấu theo thứ
tự 1, 2, 3,... sẽ giúp các em phản ứng nhanh trong những tình
huống khẩn cấp. Nên trao đổi trước với những người được
lựa chọn để họ biết khi gặp tình huống nguy hiểm, các em sẽ
gọi ngay cho họ. Nếu sử dụng điện thoại riêng, hãy đặt phím
tắt cho những người đó. Ví dụ: bố là phím 1, mẹ là phím 2,
thầy cô giáo là phím 3 để không phải tìm mất thời gian tìm
danh sách danh bạ trong tình huống khẩn cấp.
+ Nguyên tắc số 4: Ngón áp út – Di chuyển đến nơi đông
người, an toàn
Thông thường, những kẻ làm việc xấu sẽ rất sợ bị người
khác phát hiện. Vì thế, khi cảm thấy bị đe dọa, không an
toàn, các em hãy di chuyển ngay lập tức đến những nơi đông
người, nơi cảm thấy an toàn.
+ Nguyên tắc số 5: Ngón út – Liên lạc với số điện thoại
khẩn cấp để nhờ trợ giúp (113, 115, 111)
Ngoài việc liên lạc cho người thân, người lớn mà các em tin
tưởng, tuỳ từng trường hợp cụ thể, các em có thể gọi cho số
điện thoại 113 là đường dây nóng của cảnh sát (trực 24/24
giờ), 115 – đường dây nóng của bệnh viện, hoặc 111 –
đường dây nóng quốc gia về bảo vệ trẻ em. Chẳng hạn, các
em có thể gọi 113 khi thấy hành vi tội phạm đang hoặc có
nguy cơ xảy ra; phát hiện người bị nghi là tội phạm; có
người bị thương hoặc đang gặp nguy hiểm,... Hãy gọi 115
khi thấy tai nạn; cấp cứu các vấn đề khẩn cấp liên quan tới
sức khoẻ; vận chuyển người cấp cứu, người bị nạn. Các em
gọi 111 khi bị bạo hành, đánh đập; bị bắt cóc hoặc có nguy
cơ bị bắt cóc; khi gặp khó khăn trong việc học tập, xử lí các
mối quan hệ với bạn bè, thầy cô; khi cảm thấy không an
toàn; bị xâm hại,…
2. GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận và mô tả cách
thực hiện các kĩ năng phòng, tránh xâm hại trước lớp. Các
nhóm khác quan sát và nhận xét, góp ý để hoàn thiện quy
trình thực hiện kĩ năng của HS.
3. GV tổng kết và chốt kiến thức về cách thực hiện một số kĩ
năng phòng, tránh xâm hại, gồm 3 kĩ năng:
– Phân biệt bí mật “tốt” và bí mật “xấu”
– Áp dụng quy tắc “Nói không – Rời khỏi – Chia sẻ”
– Áp dụng quy tắc “Năm ngón tay”.
Sau đó chuyển sang hoạt động Luyện tập.
Hoạt động Luyện tập (30 phút)
– Mục tiêu: TN 11.1, TT 11.2, GTHT 11.3, GQVĐ 11.4,

2. Các nhóm trình bày, nêu
các cách thực hiện kĩ năng
phòng, tránh xâm hại trong
các trường hợp và làm mẫu
các thao tác kĩ năng.
3. HS lắng nghe GV tổng
kết hoạt động.

CMHV 11.5, CMHV 11.6,

CMHV 11.7, PTBT 11.8, PTBT 11.9.
– Nội dung: Nêu một số quy định của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em; thực hiện
một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống phù hợp, bày tỏ suy nghĩ
và thái độ phù hợp thông qua các hoạt động ở phần Luyện tập.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét ý kiến
1. GV linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm. Với 1. HS lắng nghe hướng dẫn
mỗi tình huống lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ của GV và nhận nhiệm vụ.
mặt cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện không
đồng tình). GV có thể sử dụng hình thức tổ chức lựa chọn đồng
tình/không đồng tình khác tuỳ điều kiện lớp học.
Gợi ý:
– Ý kiến 1: Pháp luật Việt Nam quy định tội hiếp dâm người
dưới 16 tuổi có thể phải chịu mức án cao nhất là tử hình.
(Đồng tình)
– Ý kiến 2: Cá nhân không có trách nhiệm thông tin, thông
báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em. (Không đồng tình)
– Ý kiến 3: Những thông tin cá nhân của trẻ em được pháp
luật bảo vệ để tránh bị xâm hại. (Đồng tình)
– Ý kiến 4: Bắt trẻ nhịn ăn, nhịn uống, không cho hoặc hạn
chế vệ sinh cá nhân là hành vi xâm hại. (Đồng tình)
– Ý kiến 5: Các tội phạm xâm hại trẻ em được quy định
trong pháp luật Việt Nam áp dụng cho trẻ bị xâm hại từ đủ
13 đến dưới 16 tuổi. (Không đồng tình)
– Ý kiến 6: Trẻ em được quyền tố giác những hành vi xâm
hại đến mình hoặc người khác qua Tổng đài điện thoại quốc
gia bảo vệ trẻ em 111. (Đồng tình)
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng 2. HS thực hiện giơ bảng
tình/không đồng tình? để tạo cơ hội cho HS giải thích và bày theo hướng dẫn của GV và
tỏ thái độ với từng ý kiến. GV nhắc lại tình huống nhiều HS trả lời câu hỏi khi tham gia
trả lời sai để điều chỉnh nhận thức và thái độ cho các em.
tương tác với GV.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và cung cấp, giải thích thêm 3. HS lắng nghe GV kết
thông tin về các điều 6, 21, 25, 26, 27, 28, 51 (Luật Trẻ em luận.
năm 2016) và Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung
năm 2017.
Luyện tập 2. Nhận diện trường hợp
1. GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận về 1 1. HS lắng nghe GV hướng
trường hợp trong trang 57 SGK. Tuỳ năng lực của HS, GV dẫn, tạo nhóm và nhận tình
yêu cầu thời gian thảo luận hợp lí và sau đó mỗi nhóm chọn huống.
1 đại diện để thuyết trình kết quả:
– Trường hợp nào có nguy cơ bị xâm hại?
Trả lời: Cả 4 trường hợp đều có nguy cơ bị xâm hại.
– Nêu cách xử lí trong các trường hợp có nguy cơ bị xâm
hại.
Trả lời:
+ Trường hợp 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm và yêu
cầu bố mẹ ở lại cùng với Bin.
+ Trường hợp 2: Na có thể giúp đỡ chỉ đường cho người
nước ngoài đến nhà vệ sinh, nhưng nếu họ yêu cầu dẫn đi thì
phải từ chối, hoặc phải đi cùng người thân để đảm bảo an
toàn.
+ Trường hợp 3: Đây là tình huống về bỏ mặc, ngược đãi.
Cốm nên giữ khoảng cách và tìm cách báo với công an khu
vực hoặc gọi tổng đài 111 để tìm kiếm sự hỗ trợ phù hợp.

+ Trường hợp 4: Đây là tình huống về xâm hại tinh thần. Na
cần báo với công an khu vực hoặc gọi tổng đài 111 để tìm
kiếm sự hỗ trợ phù hợp.
Lưu ý: HS có thể nêu cách ứng phó khác, GV linh động ghi
nhận và ủng hộ những cách ứng phó đó nếu hợp lí và
đúng/gần đúng với các kĩ năng phòng, tránh xâm hại đề cập 2. HS thảo luận nhóm và
ở hoạt động Kiến tạo tri thức mới 2 và 3.
thuyết trình kết quả.
2. Trong quá trình HS thảo luận nhóm, thuyết trình kết quả, 3. Các nhóm HS nhận xét
GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
và góp ý lẫn nhau.
3. GV mời từng nhóm lên thuyết trình kết quả thảo luận và 4. HS lắng nghe GV kết
các nhóm còn lại nhận xét.
luận.
4. GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh và nhấn
mạnh lại những kĩ năng phòng, tránh xâm hại đã học trong
bài (tập trung vào thao tác thực hiện, GV cần hướng dẫn HS
thực hiện và luyện tập nhiều lần), nhắc nhở HS rèn luyện
thường xuyên để trở thành thói quen.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 2
GV kết luận: Nhận diện tình huống có nguy cơ bị xâm hại là HS lắng nghe và có thể đặt
chiếc chìa khoá giúp các em phòng, tránh xâm hại.
câu hỏi thắc mắc, nếu có.
Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV là người dẫn chuyện dẫn dắt vào tình huống. GV mời 1. HS lắng nghe GV hướng
3 – 5 HS sắm vai làm các nhân vật trong tình huống và chỉ dẫn, tạo nhóm và nhận tình
định HS sắm vai Na (tình huống 1), Cốm (tình huống 2), Bin huống.
(tình huống 3) hoặc Tin (tình huống 4). GV nêu rõ yêu cầu
sắm vai cho HS: “Các em sẽ sắm vai theo lời thoại của
thầy/cô. Thầy/cô dẫn chuyện đến đâu, các em sắm vai đến
đó. Khi thầy/cô dẫn đến đoạn suy nghĩ của nhân vật, bạn
sắm vai nhân vật đó sẽ thực hiện ứng xử phù hợp với tình
huống.”
2. HS thảo luận nhóm, phân
2. GV đọc tình huống cho HS nghe, hoặc yêu cầu HS đọc công vai diễn, cách xử lí
thầm trước 4 tình huống để nắm rõ nội dung, bối cảnh của tình huống và trình bày
tình huống. Sau đó, GV mời 3 – 5 HS xung phong sắm vai trước lớp.
câu chuyện và bắt đầu dẫn dắt câu chuyện. Các HS còn lại
quan sát, lắng nghe cách ứng xử của HS sắm vai.
3. Các nhóm HS nhận xét
3. Khi HS sắm vai ứng xử tình huống xong, GV mời các HS và góp ý lẫn nhau.
còn lại nhận xét, góp ý cho bạn về cách thực hiện kĩ năng
phòng, tránh xâm hại. Sau đó, GV nhận xét, khen ngợi và
hướng dẫn HS điều chỉnh, định hướng rèn luyện các thao tác
kĩ năng.
Lưu ý: GV nhấn mạnh việc áp dụng 3 kĩ năng đã học trong
bài để xử lí các tình huống:
– Phân biệt bí mật “tốt” và bí mật “xấu”.
– Áp dụng quy tắc “Nói không – Rời khỏi – Chia sẻ”.
4. HS lắng nghe GV kết
– Áp dụng quy tắc “Năm ngón tay”.
luận.
4. GV nhấn mạnh 4 cách thiết lập quan hệ bạn bè đã dạy ở
tiết trước để HS ghi nhớ sâu và định hướng ứng dụng vào
các tình huống cụ thể trong cuộc sống.
Hoạt động Vận dụng (30 phút)
– Mục tiêu: TN 11.1, TT 11.2, GTHT 11.3, GQVĐ 11.4, CMHV 11.5, CMHV 11.6,
CMHV 11.7, PTBT 11.8, PTBT 11.9.
– Nội dung: Vận dụng để thực hiện phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Sản phẩm: Tạo ra các sản phẩm ứng với hoạt động Vận dụng.
– Tổ chức thực hiện:
Vận dụng 1. Thiết kế sổ tay phòng, tránh xâm hại
1. GV tổ chức hoạt động cá nhân, yêu cầu HS chuẩn bị sẵn 1. HS lắng nghe yêu cầu

khoảng 10 tờ giấy tập hoặc 5 tờ giấy A4 để thiết kế sổ tay.
của GV, nhận nhiệm vụ.
2. GV hướng dẫn HS dán giấy và kết thành sổ tay đơn giản, 2. HS làm và trang trí sổ
có khoảng 10 trang để ghi chú. HS có thể trang trí sổ tay tay.
theo sở thích của mình.
3. GV nêu yêu cầu rõ hơn về nội dung của sổ tay: Đây là
“Sổ tay phòng, chống xâm hại”, các em sẽ viết vào đó 3. HS trình bày, chia sẻ về
những cách nhận biết tình huống nguy hiểm, số điện thoại, sổ tay của nhóm.
cách ứng phó khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại
mà các em học được qua bài học này, hoặc theo kinh
nghiệm các em đã có.
4. GV quy định thời gian hoàn thành sổ tay cho HS. Sau đó, 4. HS chia sẻ và nhận xét
mời 3 – 5 HS chia sẻ về sản phẩm của mình.
lẫn nhau.
5. GV tuyên dương và ghi nhận sự nỗ lực hoàn thành “Sổ 5. HS lắng nghe GV nhận
tay phòng, tránh xâm hại” của HS, dặn dò các em luôn mang xét.
theo sổ tay này để nhắc nhở bản thân biết cách phòng, tránh
xâm hại hiệu quả.
Vận dụng 2. Vận dụng
1. GV giao nhiệm vụ rèn luyện các kĩ năng phòng, tránh – HS lắng nghe yêu cầu của
xâm hại cho HS theo yêu cầu: Thực hiện một sản phẩm GV và nêu thắc mắc liên
tuyên truyền về các kĩ năng phòng, tránh xâm hại trẻ em để quan đến nhiệm vụ học tập
củng cố, khắc sâu kiến thức.
này, nếu có.
Lưu ý:
– HS về nhà thực hiện
– Về thời hạn thực hiện, GV có thể yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết
trong 1 tuần và báo cáo sản phẩm trong buổi học tuần tiếp quả vào buổi học tuần tiếp
theo.
theo.
– Về hình thức sản phẩm, GV gợi ý cho HS có thể làm:
video clip, tranh vẽ, clip sưu tầm, slide trình chiếu, bài thơ,
bài hát,…
2. GV dặn dò HS về thực hiện nhiệm vụ học tập này, GV
giải đáp thắc mắc của HS về hoạt động, nếu có.
4. GV động viên và nêu cách khen thưởng cho những HS
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Hoạt động Tổng kết (8 phút)
– Mục tiêu: Khắc sâu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV có thể linh hoạt bằng nhiều hình thức, nếu còn thời – HS lắng nghe và thực hiện
gian có thể tổ chức trò chơi ôn tập cuối bài, tập trung củng nhiệm vụ GV giao.
cố lại một số quy định của pháp luật về phòng, tránh xâm hại – HS tiếp nhận ý kiến nhận
trẻ em và một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại trẻ em.
xét, đánh giá của GV.
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của bài thơ cuối
bài.
3. GV tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau giờ học để
đánh giá, rút kinh nghiệm.

IV. HỒ SƠ DẠY HỌC

A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Một số quy định của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
– Một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại trẻ em.
2. Kiến thức trọng tâm
– Các bước phòng, tránh xâm hại:
+ Bước 1: Nhận diện tình huống nguy hiểm.
+ Bước 2: Từ chối, nói không.
+ Bước 3: Nhanh chóng rời khỏi tình huống nguy hiểm.
+ Bước 4: Chia sẻ với người lớn đáng tin cậy.
– Một số quy định của pháp luật về phòng, tránh xâm hại tham khảo tại:
+ Luật Trẻ em năm 2016.
+ Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
– Một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại:
+ Phân biệt bí mật “tốt” và bí mật “xấu”.
+ Áp dụng quy tắc “Nói không – Rời khỏi – Chia sẻ”.
+ Áp dụng quy tắc “Năm ngón tay”.
Lưu ý: Đây là dạng bài kĩ năng sống, do đó GV cần hướng dẫn HS một số kĩ năng phòng,
tránh xâm hại trong các tình huống khác nhau để HS hiểu được quy trình thực hiện kĩ năng này
như thế nào.
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH

Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Để hành trình rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng, tránh xâm hại của con em diễn ra hiệu quả,
không thể thiếu sự đồng hành và hỗ trợ của quý cha mẹ HS. Mong quý cha mẹ luôn hỗ trợ cùng GV chủ
nhiệm hướng dẫn, nhắc nhở và điều chỉnh cho con bài học về kĩ năng phòng, tránh xâm hại như sau:
– Hướng dẫn và điều chỉnh cho con các kĩ năng phòng, tránh xâm hại khi rơi vào tình huống có
nguy cơ bị xâm hại.
– Nhắc nhở con thực hành thường xuyên những kĩ năng này để luôn chủ động trong mọi tình
huống.
– Động viên và khen thưởng khi con thực hiện nghiêm túc những kĩ năng phòng, tránh xâm hại.
Mong quý cha mẹ làm gương cho con trong việc thực hành kĩ năng phòng, tránh xâm hại, bởi đây
là phương pháp giáo dục hiệu quả nhất gắn với sự phát triển tâm lí của HS lớp 5. Nếu quý cha mẹ gặp
bất kì khó khăn nào thì GV chủ nhiệm luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ, tất cả cùng hướng đến sự tiến bộ
của HS.
Kính chúc quý cha mẹ nhiều sức khỏe và thành công!
Trân trọng cảm ơn.
GV chủ nhiệm
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC THỰC HIỆN CÁC KĨ NĂNG
PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI TRẺ EM
PHIẾU RÈN LUYỆN
1. Em hãy rèn luyện các kĩ năng phòng, tránh xâm hại trẻ em và ghi vào bảng sau:

Các kĩ năng phòng, tránh xâm hại
trẻ em

Em tự đánh giá
😊☹

Ý kiến của
cha mẹ

😊: Chủ động phòng, tránh xâm hại.
☹: Chưa chủ động phòng, tránh xâm hại.
2. Em hãy nêu một số quy định của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
.……………………………………………………………………………………………

GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 11: Em chủ động phòng, tránh xâm hại

1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong
bài 11.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và
hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Chưa tích cực
()

Thang đo tính tích cực khởi động
Bình thường
()

Tích cực
()

– Đánh giá thái độ của HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập
(năng lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Chưa tốt
Tốt
Rất tốt
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên
làm việc riêng
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Biết nhận xét, góp ý cho nhóm khác với thái độ tích
cực, thiện chí
– Đánh giá hành vi thực hiện một số kĩ năng phòng, tránh xâm hại (năng lực đặc thù) trong
xử lí tình huống ở hoạt động Luyện tập, GV có thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí

Hợp tác nhóm

Cách xử lí tình
huống

Diễn xuất

Mức độ
Chưa hoàn thành

Hoàn thành

Hoàn thành tốt

Khá nhiều thành viên
không tham gia đóng
góp ý kiến khi nhóm
thảo luận, còn làm việc
riêng, chỉ một vài
thành viên làm việc.

Phần lớn các thành
viên tham gia đóng
góp ý kiến, cùng làm
việc (còn 1 – 2 thành
viên làm việc riêng).

Tất cả đều tích cực
đóng góp ý kiến và
phân công công việc
rõ ràng.

Xử lí tình huống chưa
hợp lí trong việc thực
hiện kĩ năng phòng,
tránh xâm hại.

Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót
1 – 2 ý không đáng
kể.

Xử lí tình huống
phù hợp, chính xác
trong việc thực hiện
kĩ năng phòng,
tránh xâm hại.

Diễn xuất còn lúng
túng, thiếu tự tin, ngôn
ngữ còn ngập ngừng,
chưa trôi chảy.

Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không
đáng kể.

Diễn xuất tự tin, lưu
loát trong lời thoại.

3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Mức độ
Tiêu chí
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Nêu được một số Không nêu được các Nêu được các quy Nêu được đầy đủ
quy định cơ bản của quy định cơ bản của định cơ bản của pháp các quy định cơ
pháp luật về phòng, pháp luật về phòng, luật về phòng, tránh bản của pháp luật
tránh xâm hại trẻ em tránh xâm hại trẻ em xâm hại trẻ em trong về phòng, tránh
trong bài học.
bài học nhưng chưa xâm hại trẻ em
lưu loát.
trong bài học.
2. Thực hiện được Không thực hiện Thực hiện được 1 – 2 Thực hiện và mô tả
một số kĩ năng để được các kĩ năng kĩ năng phòng, tránh được đầy đủ các kĩ
phòng, tránh xâm phòng, tránh xâm hại xâm hại qua bài học.
năng phòng, tránh
hại
qua bài học.
xâm hại trẻ em học
được qua bài học.
 
Gửi ý kiến