Tìm kiếm Giáo án
Bài 4 EM NHẬN BIẾT KHÓ KHĂN TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:18' 09-06-2024
Dung lượng: 89.7 KB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:18' 09-06-2024
Dung lượng: 89.7 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: VƯỢT QUA KHÓ KHĂN
Bài 4: EM NHẬN BIẾT KHÓ KHĂN TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
1. Phẩm chất chủ yếu
Chăm chỉ
Chăm học, chăm làm, nhận biết được khó khăn
CC 4.1
trong học tập và cuộc sống.
Trách nhiệm
Có ý thức trách nhiệm với bản thân, nhận biết
TN 4.2
khó khăn trong học tập và cuộc sống.
2. Năng lực chung
Năng lực giải quyết Xác định được khó khăn của bản thân trong
GQVĐST 4.3
vấn đề và sáng tạo
học tập và cuộc sống.
Năng lực tự chủ và tự Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho
TCTH 4.4
học
cùng một vấn đề (qua hoạt động sắm vai).
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh – Nhận biết được những khó khăn cần phải ĐCHV 4.5
hành vi
vượt qua trong học tập và cuộc sống.
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó
khăn.
– Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng; bảng nhóm được thiết kế sẵn.
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về khó khăn trong học tập và cuộc sống.
– Hoa trắc nghiệm/bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh lời nói, việc làm cụ thể nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt động
học
(70 phút)
Mục tiêu
Hoạt động
Khởi động
(5 phút)
Nội dung dạy học
trọng tâm
Phương pháp/
Kĩ thuật/
Hình thức
dạy học
Chia sẻ về những Đàm thoại
khó khăn em từng
gặp trong học tập
và cuộc sống.
– HS huy động
kiến thức nền về
khó khăn em từng
gặp trong học tập
và cuộc sống.
– HS có nhu cầu
tìm hiểu, khám
phá kiến thức
mới, kết nối vào
bài học Em nhận
biết khó khăn
trong học tập và
cuộc sống.
Hoạt động
GQVĐST 4.3,
Một số biểu hiện
Kiến tạo tri
ĐCHV 4.5
nhận biết những
thức mới
khó khăn trong
(30 phút)
học tập và cuộc
sống.
Hoạt động
Luyện tập
(15 phút)
CC 4.1,
TN 4.2,
GQVĐST 4.3,
TCTH 4.4
Các ý kiến và tình
huống về những
biểu hiện nhận
biết khó khăn
trong học tập và
cuộc sống.
Hoạt động
Vận dụng
(15 phút)
CC 4.1,
TN 4.2,
KTXH 2.8
Vận dụng kiến
thức đã học để rèn
luyện việc nhận
biết khó khăn
trong học tập và
cuộc sống
Hoạt động
Tổng kết
(5 phút)
HS
tổng
kết Đánh giá mức độ
những điều đã đáp ứng yêu cầu
học.
cần đạt.
– Dạy học hợp
tác
– Trực quan
– Đàm thoại
– Kĩ thuật Tia
chớp, kĩ thuật
Công não hoặc
Trình bày một
phút, XYZ,…
– Dạy học hợp
tác
– Dạy học giải
quyết vấn đề
– Đàm thoại
– Đóng vai
Phương án
đánh giá
Đánh giá thông
qua quan sát
thái độ, hành vi
khi tham gia
khởi động.
– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
– Giao việc
– Đánh giá
– Dạy học hợp thông
qua
tác
nhiệm vụ học
tập
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi
Dạy học cá nhân Đánh giá qua
quan sát thái
độ, hành vi.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (5 phút): Chia sẻ về những khó khăn em từng gặp trong học tập
và cuộc sống
– Mục tiêu: HS huy động kiến thức nền về khó khăn em từng gặp trong học tập và cuộc
sống, có nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào bài học Em nhận biết khó
khăn trong học tập và cuộc sống.
– Nội dung: Chia sẻ về những khó khăn em từng gặp trong học tập và cuộc sống.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS chia sẻ về những khó khăn em 1. HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời
từng gặp trong học tập và cuộc sống. Trước khi HS câu hỏi.
chia sẻ, GV có thể gợi ý để HS suy nghĩ và trả lời:
– Kể chi tiết về những khó khăn em từng gặp trong
học tập và cuộc sống.
– Nêu thêm một số khó khăn trong học tập và cuộc
sống mà em biết.
2. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận 2. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
xét và tổng kết lại hoạt động để kết nối vào bài học.
nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
Gợi ý: Trong cuộc sống, bất kì ai cũng sẽ gặp những động, giới thiệu bài mới.
khó khăn và thử thách. Vậy các em có thể gặp những
khó khăn nào trong học tập và cuộc sống?
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: GQVĐST 4.3, ĐCHV 4.5.
– Nội dung: Những khó khăn trong học tập và cuộc sống của HS.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi làm việc nhóm (có thói quen trao đổi, giúp đỡ
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập).
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS mô tả các tranh ở trang 1. HS hoạt động cá nhân hoặc lập nhóm
22 SGK và nêu tên các loại khó khăn trong theo yêu cầu của GV, quan sát tranh, thảo
học tập và cuộc sống được thể hiện trong luận và nêu các loại khó khăn.
tranh. Nếu tổ chức theo nhóm, GV có thể cho Gợi ý:
HS hoạt động theo nhóm đôi, thảo luận để – Tranh 1: Khó khăn khi hoạt động nhóm
thực hiện yêu cầu:
trong học tập.
– Nêu những khó khăn cần phải vượt qua – Tranh 2: Khó khăn khi người thân bị ốm.
trong học tập và cuộc sống được thể hiện – Tranh 3: Khó khăn trong việc làm chủ
trong các tranh.
bản thân.
– Nêu thêm những khó khăn cần phải vượt – Tranh 4: Khó khăn khi viết chính tả
qua trong học tập và cuộc sống.
trong học tập.
2. GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
2. Cá nhân HS hoặc đại diện nhóm trả lời.
3. GV tạo điều kiện cho HS nhận xét lẫn 3. HS nhận xét lẫn nhau theo hướng dẫn
nhau. GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
của GV.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tương tác về
khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
cảm xúc.
Gợi ý: Có nhiều loại khó khăn trong học tập
và cuộc sống đối với HS tiểu học như:
khó khăn khi làm việc nhóm, viết sai chính tả,
quản lí cảm xúc bản thân,…
KTTTM 2. Thảo luận về các biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống
– Mục tiêu: GQVĐST 4.3, ĐCHV 4.5.
– Nội dung: Các biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi làm việc nhóm.
– Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động này có thể tiến hành toàn lớp hoặc theo 1. HS lắng nghe nhiệm vụ, đọc các
nhóm. GV tổ chức cho HS phân vai đọc các ý kiến ý kiến và tham gia thảo luận để nêu
được thể hiện trong tranh, thảo luận để nêu thêm các các biểu hiện vượt qua khó khăn.
biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc
sống.
2. GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời và cho HS 2. HS đại diện nhóm báo cáo kết
nhận xét lẫn nhau.
quả.
3. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
Gợi ý: Liệt kê những khó khăn trong học tập và cuộc động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
sống; chủ động đề xuất biện pháp vượt qua khó khăn theo.
trong học tập và cuộc sống; tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp
đỡ từ những người xung quanh,…
KTTTM 3. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: GQVĐST 4.3, ĐCHV 4.5.
– Nội dung: Một số biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ làm việc nhóm.
– Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động này có thể tiến hành toàn lớp hoặc theo 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
nhóm. GV tổ chức cho HS đọc câu chuyện “Vượt khó hồi về việc hiểu yêu cầu của nhiệm
trong học tập” hoặc lắng nghe GV đọc. Nếu tổ chức vụ; trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn
theo nhóm, GV có thể cho HS hoạt động theo nhóm thành nhiệm vụ.
4, đọc câu chuyện trong nhóm (có thể đọc phân đoạn)
và trả lời câu hỏi.
2. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau khi đọc/nghe 2. HS báo cáo kết quả, tương tác về
câu chuyện:
cảm xúc.
– Bạn Thế Phong đã vượt qua những khó khăn trong
học tập và cuộc sống như thế nào?
– Theo em, vì sao phải vượt qua khó khăn trong học
tập và cuộc sống?
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. 3. HS nhận xét lẫn nhau.
GV đánh giá kết quả thi đua của các nhóm.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
kết hoạt động, chuyển ý sang hoạt
Gợi ý:
động tiếp theo.
– Bạn Thế Phong sinh ra đã liệt tứ chi, phải cúi đầu
ngậm lấy bút, kê lên tay rồi dùng cằm đưa bút đi từng
nét chữ.
– Vượt qua khó khăn sẽ giúp chúng ta phát triển bản
thân và đạt được thành công trong cuộc sống.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
– GV kết luận: Một số biểu hiện nhận biết khó khăn – HS lắng nghe và đặt câu hỏi thắc
trong học tập và cuộc sống.
mắc, nếu có.
– GV dặn dò cho tiết học tiếp theo.
– HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
Hoạt động Luyện tập (15 phút)
– Mục tiêu: CC 4.1, TN 4.2, GQVĐST 4.3, TCTH 4.4.
– Nội dung: Các ý kiến và tình huống về biểu hiện nhận biết khó khăn trong học tập và
cuộc sống.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, tiểu phẩm sắm vai (HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí
các tình huống phù hợp, bày tỏ suy nghĩ và thái độ phù hợp, đưa ra nhiều cách giải quyết
cho tình huống).
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét ý kiến
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
theo nhóm. Với mỗi ý kiến (trang 24 SGK) lần lượt hồi về việc hiểu yêu cầu của nhiệm
được nêu, GV hướng dẫn HS trình bày quan điểm của vụ.
mình. GV có thể linh hoạt sử dụng hình thức khác tuỳ
điều kiện lớp học.
Các ý kiến:
– Ý kiến 1: Khi gặp khó khăn, thử thách liền chán
nản, buông xuôi.
– Ý kiến 2: Vượt khó trong học tập giúp bản thân tiến
bộ hơn.
– Ý kiến 3: Vượt khó khăn giúp rèn luyện sự kiên trì,
nhẫn nại.
– Ý kiến 4: Mỗi người đều có các khó khăn giống
nhau trong học tập và cuộc sống.
– Ý kiến 5: Khó khăn do hoàn cảnh sống chứ không
xuất phát từ bản thân.
– Ý kiến 6: Người có tinh thần vượt khó là người biết
phấn đấu, vươn lên trong cuộc sống.
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng
tình hoặc không đồng tình với ý kiến này? để tạo cơ
hội cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý
kiến, có thể nêu ví dụ minh hoạ. GV nhắc lại ý kiến
có nhiều HS trả lời chưa phù hợp để điều chỉnh nhận
thức và thái độ của HS.
2. HS làm việc nhóm và trả lời câu
hỏi khi tương tác với GV, các HS
khác.
* Câu trả lời mong đợi:
– Đồng tình với ý kiến 2, 3, 6.
– Không đồng tình với ý kiến 1, 4,
5.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
4. GV kết luận trước khi chuyển sang hoạt động tiếp nghe GV nhận xét.
theo.
4. HS lắng nghe GV tổng kết hoạt
Gợi ý:
động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
Chúng ta cần đồng tình với các ý kiến: “Vượt khó theo.
trong học tập giúp bản thân tiến bộ hơn; Vượt khó
khăn giúp rèn luyện sự kiên trì, nhẫn nại; Người có
tinh thần vượt khó là người biết phấn đấu, vươn lên
trong cuộc sống” và bày tỏ thái độ không đồng tình
với các ý kiến chưa phù hợp: “Khi gặp khó khăn, thử
thách liền chán nản, buông xuôi; Mỗi người đều có
các khó khăn giống nhau trong học tập và cuộc sống;
Khó khăn do hoàn cảnh sống chứ không xuất phát từ
bản thân”.
Luyện tập 2. Ý kiến của em
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV
theo nhóm. Với mỗi trường hợp/việc làm (trang 25 và nhận nhiệm vụ.
SGK) lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ
mặt cười (đồng tình) hoặc mặt buồn (không đồng
tình). GV có thể linh hoạt sử dụng hình thức khác tuỳ
điều kiện lớp học.
Các trường hợp/việc làm:
– a. Khi khu phố bị mất điện, Na đã thắp nến để
chuẩn bị cho buổi học ngày mai.
– b. Trong giờ học Tiếng Việt, Bin chưa hiểu bài
nhưng sợ bạn bè trêu chọc nên không dám hỏi cô
giáo.
– c. Tin thường hồi hộp khi thuyết trình trước đám
đông nên đã luyện tập và chuẩn bị kĩ để thêm tự tin.
– d. Cốm ngại tâm sự hay chia sẻ với người khác mỗi
khi có chuyện buồn trong học tập và cuộc sống.
2. HS giơ thẻ theo hướng dẫn của
2. Sau mỗi trường hợp/việc làm, GV nêu câu hỏi: Vì GV và trả lời câu hỏi khi tham gia
sao em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm tương tác với GV.
này? để tạo cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ thái độ * Câu trả lời mong đợi:
với từng việc làm, có thể nêu ví dụ minh hoạ. GV – Đồng tình với việc làm 1, 3.
nhắc lại việc làm có nhiều HS trả lời chưa phù hợp để – Không đồng tình với việc làm 2,
điều chỉnh nhận thức và thái độ của HS.
4.
3. HS nhận xét bạn và lắng nghe
GV nhận xét.
4. HS lắng nghe GV kết luận,
4. GV kết luận trước khi chuyển sang hoạt động tiếp chuyển ý.
theo.
Gợi ý:
Chúng ta cần đồng tình với các việc làm: “Khi khu
phố bị mất điện, Na đã thắp nến để chuẩn bị cho buổi
học ngày mai; Tin thường hồi hộp khi thuyết trình
trước đám đông nên đã luyện tập và chuẩn bị kĩ để
thêm tự tin” và bày tỏ thái độ không đồng tình với
các việc làm chưa phù hợp: “Trong giờ học Tiếng
Việt, Bin chưa hiểu bài nhưng sợ bạn bè trêu chọc
nên không dám hỏi cô giáo; Cốm ngại tâm sự hay
chia sẻ với người khác mỗi khi có chuyện buồn trong
học tập và cuộc sống”.
Hoạt động Vận dụng (15 phút)
– Mục tiêu: GQVĐST 4.3, TCTH 4.4.
– Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện việc nhận biết những khó khăn
trong học tập và cuộc sống.
– Sản phẩm: Nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống của bản thân; những câu ca
dao, tục ngữ thể hiện ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức hoạt động cá nhân, cho HS thời gian để tự chuẩn bị nội dung liên quan đến
những khó khăn trong học tập, cuộc sống mà HS gặp phải và cách vượt qua các khó khăn này.
2. GV tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên mời một số HS thuyết trình về khó khăn trong học tập,
cuộc sống mà HS gặp phải và cách vượt qua các khó khăn này. Mỗi HS sẽ có 2 – 3 phút
thuyết trình nội dung đã chuẩn bị.
3. GV yêu cầu và hướng dẫn HS sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ thể hiện ý chí, nghị lực
vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống
3. GV tuyên dương và ghi nhận sự nỗ lực của HS. GV động viên HS thực hiện chia sẻ
những nội dung này với bạn bè, người thân.
Hoạt động Tổng kết (5 phút)
– Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, điều chỉnh được hành vi để nhận
biết khó khăn trong học tập và cuộc sống.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV có thể linh hoạt bằng nhiều hình thức, nếu 1. HS lắng nghe và tham gia hoạt động;
còn thời gian có thể tổ chức trò chơi ôn tập cuối nêu thắc mắc, nếu có.
bài như Trắc nghiệm nhanh, Ô chữ, Rung
chuông vàng,… tập trung củng cố lại cách nhận
biết khó khăn trong học tập và cuộc sống.
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của 2. HS đọc và nêu ý nghĩa của bốn câu
bốn câu thơ:
thơ.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. HS tự đánh giá mức độ đáp ứng yêu
3. GV tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau cầu cần đạt của bài học thông qua phiếu
bài học để đánh giá, rút kinh nghiệm.
tự đánh giá; tiếp nhận ý kiến nhận xét,
đánh giá chung của GV.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống.
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
– Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
2. Kiến thức trọng tâm
– Khó khăn trong học tập và cuộc sống có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ
thuộc vào hoàn cảnh và đối tượng cụ thể.
– Có nhiều loại khó khăn trong học tập và cuộc sống đối với HS tiểu học như: khó khăn khi
làm việc nhóm, viết chính tả, quản lí cảm xúc bản thân,…
– Đồng tình với các ý kiến: “Vượt khó trong học tập giúp bản thân tiến bộ hơn; Vượt khó
khăn giúp rèn luyện sự kiên trì, nhẫn nại; Người có tinh thần vượt khó là người biết phấn đấu,
vươn lên trong cuộc sống” và bày tỏ thái độ không đồng tình với các ý kiến chưa phù hợp: “Khi
gặp khó khăn, thử thách liền chán nản, buông xuôi; Mỗi người đều có các khó khăn giống nhau
trong học tập và cuộc sống; Khó khăn do hoàn cảnh sống chứ không xuất phát từ bản thân”.
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC
HỌC SINH NHẬN BIẾT KHÓ KHĂN TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Khó khăn trong học tập và cuộc sống có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ thuộc vào
hoàn cảnh và đối tượng cụ thể. Để nhận diện khó khăn trong học tập và cuộc sống, cần chú ý quan sát, phân
tích, đánh giá tình huống, sự việc. Khi gặp phải những biểu hiện trên, cần tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách
giải quyết phù hợp. Việc nhận diện khó khăn là bước đầu tiên quan trọng để vượt qua khó khăn. Khi đã nhận
diện được khó khăn, chúng ta có thể tìm ra nguyên nhân và cách giải quyết phù hợp. Mong quý cha mẹ luôn
đồng hành cùng thầy cô giáo để rèn luyện cho các con bài học về nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc
sống, cụ thể như sau:
1. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống.
2. Cha mẹ làm tấm gương để con quan sát, học hỏi theo trong việc nhận biết khó khăn trong học
tập, cuộc sống và biểu hiện của vượt qua khó khăn. Cha mẹ phản hồi tích cực khi con tìm hiểu vì sao
phải vượt qua khó khăn.
Trong quá trình hướng dẫn, nhắc nhở và rèn luyện cùng con, nếu quý cha mẹ gặp bất kì khó khăn
nào thì GV sẽ luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ.
Kính chúc quý cha mẹ nhiều sức khoẻ và thành công!
Chân thành cảm ơn.
GV chủ nhiệm
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC NHẬN BIẾT KHÓ KHĂN TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG
PHIẾU RÈN LUYỆN
1. Em hãy nhận biết những khó khăn trong học tập, cuộc sống và ghi vào bảng sau:
Em tự đánh giá
Những khó khăn trong học tập và cuộc sống
Ý kiến của cha mẹ
(😊☹)
😊: Thực hiện thường xuyên
☹: Chưa thực hiện
2. Em đã nhắc nhở người thân, bạn bè nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống như
thế nào?
– Em đã nhắc nhở ai?
……………………………………………………………………………………….………
……………………………………………………………………………………….………
……………………………………………………………………………………….………
– Em đã nhắc nhở như thế nào?
………………………………………………………………………………….……………
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….………………
……………………………………………………………………………………………….
GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 4: Em nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống
1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong
bài 4.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và
hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực trong hoạt động Khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()
– Đánh giá thái độ của HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập
(năng lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Cần cố gắng
Đạt
Tốt
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên
làm việc riêng
Xác định được nhiệm vụ của nhóm và cá nhân
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Có trao đổi, nhận xét, góp ý cho bạn trong nhóm
Nhận xét nhóm khác với thái độ thiện chí
– Đánh giá hành vi nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống, xử lí tình huống ở hoạt
động Luyện tập, GV có thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí
Cách xử lí
tình huống
Diễn đạt
Sử dụng phi
ngôn ngữ
Diễn xuất
Mức độ
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Xử lí tình huống chưa
hợp lí.
Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 –
2 ý không đáng kể.
Xử lí tình huống phù
hợp, chính xác.
Chưa lưu loát, ngữ
điệu chưa phù hợp.
Khá lưu loát, ngữ điệu
phù hợp.
Lưu loát, ngữ điệu
phù hợp.
Nét mặt, cử chỉ, ánh
mắt chưa phù hợp.
Nét mặt, cử chỉ, ánh
mắt khá phù hợp.
Nét mặt, cử chỉ, ánh
mắt phù hợp, sinh
động.
Diễn xuất còn lúng
túng, thiếu tự tin;
chưa phối hợp với
bạn diễn.
Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không
đáng kể; phối hợp khá
tốt với bạn diễn.
Diễn xuất tự tin, lưu
loát trong lời thoại;
phối hợp tốt với bạn
diễn.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Mức độ
Tiêu chí
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Nhận biết được những
khó khăn cần phải vượt qua
trong học tập và trong cuộc
sống
Không nêu được Nêu được 2 – 3 Nêu được 4 loại.
hoặc chỉ nêu được loại.
một loại.
2. Kể được một số biểu hiện
của vượt qua khó khăn
Không nêu được Nêu được 2 – 3 Nêu được 4 biểu
hoặc chỉ nêu được biểu hiện.
hiện.
một biểu hiện.
3. Biết vì sao phải vượt qua
khó khăn
Không nêu được ý Nêu được một ý Nêu được từ hai ý
nghĩa.
nghĩa.
nghĩa trở lên.
Bài 4: EM NHẬN BIẾT KHÓ KHĂN TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
1. Phẩm chất chủ yếu
Chăm chỉ
Chăm học, chăm làm, nhận biết được khó khăn
CC 4.1
trong học tập và cuộc sống.
Trách nhiệm
Có ý thức trách nhiệm với bản thân, nhận biết
TN 4.2
khó khăn trong học tập và cuộc sống.
2. Năng lực chung
Năng lực giải quyết Xác định được khó khăn của bản thân trong
GQVĐST 4.3
vấn đề và sáng tạo
học tập và cuộc sống.
Năng lực tự chủ và tự Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho
TCTH 4.4
học
cùng một vấn đề (qua hoạt động sắm vai).
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh – Nhận biết được những khó khăn cần phải ĐCHV 4.5
hành vi
vượt qua trong học tập và cuộc sống.
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó
khăn.
– Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng; bảng nhóm được thiết kế sẵn.
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về khó khăn trong học tập và cuộc sống.
– Hoa trắc nghiệm/bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh lời nói, việc làm cụ thể nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt động
học
(70 phút)
Mục tiêu
Hoạt động
Khởi động
(5 phút)
Nội dung dạy học
trọng tâm
Phương pháp/
Kĩ thuật/
Hình thức
dạy học
Chia sẻ về những Đàm thoại
khó khăn em từng
gặp trong học tập
và cuộc sống.
– HS huy động
kiến thức nền về
khó khăn em từng
gặp trong học tập
và cuộc sống.
– HS có nhu cầu
tìm hiểu, khám
phá kiến thức
mới, kết nối vào
bài học Em nhận
biết khó khăn
trong học tập và
cuộc sống.
Hoạt động
GQVĐST 4.3,
Một số biểu hiện
Kiến tạo tri
ĐCHV 4.5
nhận biết những
thức mới
khó khăn trong
(30 phút)
học tập và cuộc
sống.
Hoạt động
Luyện tập
(15 phút)
CC 4.1,
TN 4.2,
GQVĐST 4.3,
TCTH 4.4
Các ý kiến và tình
huống về những
biểu hiện nhận
biết khó khăn
trong học tập và
cuộc sống.
Hoạt động
Vận dụng
(15 phút)
CC 4.1,
TN 4.2,
KTXH 2.8
Vận dụng kiến
thức đã học để rèn
luyện việc nhận
biết khó khăn
trong học tập và
cuộc sống
Hoạt động
Tổng kết
(5 phút)
HS
tổng
kết Đánh giá mức độ
những điều đã đáp ứng yêu cầu
học.
cần đạt.
– Dạy học hợp
tác
– Trực quan
– Đàm thoại
– Kĩ thuật Tia
chớp, kĩ thuật
Công não hoặc
Trình bày một
phút, XYZ,…
– Dạy học hợp
tác
– Dạy học giải
quyết vấn đề
– Đàm thoại
– Đóng vai
Phương án
đánh giá
Đánh giá thông
qua quan sát
thái độ, hành vi
khi tham gia
khởi động.
– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
– Giao việc
– Đánh giá
– Dạy học hợp thông
qua
tác
nhiệm vụ học
tập
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi
Dạy học cá nhân Đánh giá qua
quan sát thái
độ, hành vi.
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (5 phút): Chia sẻ về những khó khăn em từng gặp trong học tập
và cuộc sống
– Mục tiêu: HS huy động kiến thức nền về khó khăn em từng gặp trong học tập và cuộc
sống, có nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào bài học Em nhận biết khó
khăn trong học tập và cuộc sống.
– Nội dung: Chia sẻ về những khó khăn em từng gặp trong học tập và cuộc sống.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS chia sẻ về những khó khăn em 1. HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời
từng gặp trong học tập và cuộc sống. Trước khi HS câu hỏi.
chia sẻ, GV có thể gợi ý để HS suy nghĩ và trả lời:
– Kể chi tiết về những khó khăn em từng gặp trong
học tập và cuộc sống.
– Nêu thêm một số khó khăn trong học tập và cuộc
sống mà em biết.
2. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau, GV nhận 2. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
xét và tổng kết lại hoạt động để kết nối vào bài học.
nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
Gợi ý: Trong cuộc sống, bất kì ai cũng sẽ gặp những động, giới thiệu bài mới.
khó khăn và thử thách. Vậy các em có thể gặp những
khó khăn nào trong học tập và cuộc sống?
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: GQVĐST 4.3, ĐCHV 4.5.
– Nội dung: Những khó khăn trong học tập và cuộc sống của HS.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi làm việc nhóm (có thói quen trao đổi, giúp đỡ
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập).
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS mô tả các tranh ở trang 1. HS hoạt động cá nhân hoặc lập nhóm
22 SGK và nêu tên các loại khó khăn trong theo yêu cầu của GV, quan sát tranh, thảo
học tập và cuộc sống được thể hiện trong luận và nêu các loại khó khăn.
tranh. Nếu tổ chức theo nhóm, GV có thể cho Gợi ý:
HS hoạt động theo nhóm đôi, thảo luận để – Tranh 1: Khó khăn khi hoạt động nhóm
thực hiện yêu cầu:
trong học tập.
– Nêu những khó khăn cần phải vượt qua – Tranh 2: Khó khăn khi người thân bị ốm.
trong học tập và cuộc sống được thể hiện – Tranh 3: Khó khăn trong việc làm chủ
trong các tranh.
bản thân.
– Nêu thêm những khó khăn cần phải vượt – Tranh 4: Khó khăn khi viết chính tả
qua trong học tập và cuộc sống.
trong học tập.
2. GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
2. Cá nhân HS hoặc đại diện nhóm trả lời.
3. GV tạo điều kiện cho HS nhận xét lẫn 3. HS nhận xét lẫn nhau theo hướng dẫn
nhau. GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
của GV.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tương tác về
khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
cảm xúc.
Gợi ý: Có nhiều loại khó khăn trong học tập
và cuộc sống đối với HS tiểu học như:
khó khăn khi làm việc nhóm, viết sai chính tả,
quản lí cảm xúc bản thân,…
KTTTM 2. Thảo luận về các biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống
– Mục tiêu: GQVĐST 4.3, ĐCHV 4.5.
– Nội dung: Các biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi làm việc nhóm.
– Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động này có thể tiến hành toàn lớp hoặc theo 1. HS lắng nghe nhiệm vụ, đọc các
nhóm. GV tổ chức cho HS phân vai đọc các ý kiến ý kiến và tham gia thảo luận để nêu
được thể hiện trong tranh, thảo luận để nêu thêm các các biểu hiện vượt qua khó khăn.
biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc
sống.
2. GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời và cho HS 2. HS đại diện nhóm báo cáo kết
nhận xét lẫn nhau.
quả.
3. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
Gợi ý: Liệt kê những khó khăn trong học tập và cuộc động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
sống; chủ động đề xuất biện pháp vượt qua khó khăn theo.
trong học tập và cuộc sống; tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp
đỡ từ những người xung quanh,…
KTTTM 3. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: GQVĐST 4.3, ĐCHV 4.5.
– Nội dung: Một số biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ làm việc nhóm.
– Tổ chức thực hiện:
1. Hoạt động này có thể tiến hành toàn lớp hoặc theo 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
nhóm. GV tổ chức cho HS đọc câu chuyện “Vượt khó hồi về việc hiểu yêu cầu của nhiệm
trong học tập” hoặc lắng nghe GV đọc. Nếu tổ chức vụ; trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn
theo nhóm, GV có thể cho HS hoạt động theo nhóm thành nhiệm vụ.
4, đọc câu chuyện trong nhóm (có thể đọc phân đoạn)
và trả lời câu hỏi.
2. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau khi đọc/nghe 2. HS báo cáo kết quả, tương tác về
câu chuyện:
cảm xúc.
– Bạn Thế Phong đã vượt qua những khó khăn trong
học tập và cuộc sống như thế nào?
– Theo em, vì sao phải vượt qua khó khăn trong học
tập và cuộc sống?
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. 3. HS nhận xét lẫn nhau.
GV đánh giá kết quả thi đua của các nhóm.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
kết hoạt động, chuyển ý sang hoạt
Gợi ý:
động tiếp theo.
– Bạn Thế Phong sinh ra đã liệt tứ chi, phải cúi đầu
ngậm lấy bút, kê lên tay rồi dùng cằm đưa bút đi từng
nét chữ.
– Vượt qua khó khăn sẽ giúp chúng ta phát triển bản
thân và đạt được thành công trong cuộc sống.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
– GV kết luận: Một số biểu hiện nhận biết khó khăn – HS lắng nghe và đặt câu hỏi thắc
trong học tập và cuộc sống.
mắc, nếu có.
– GV dặn dò cho tiết học tiếp theo.
– HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
Hoạt động Luyện tập (15 phút)
– Mục tiêu: CC 4.1, TN 4.2, GQVĐST 4.3, TCTH 4.4.
– Nội dung: Các ý kiến và tình huống về biểu hiện nhận biết khó khăn trong học tập và
cuộc sống.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, tiểu phẩm sắm vai (HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí
các tình huống phù hợp, bày tỏ suy nghĩ và thái độ phù hợp, đưa ra nhiều cách giải quyết
cho tình huống).
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét ý kiến
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
theo nhóm. Với mỗi ý kiến (trang 24 SGK) lần lượt hồi về việc hiểu yêu cầu của nhiệm
được nêu, GV hướng dẫn HS trình bày quan điểm của vụ.
mình. GV có thể linh hoạt sử dụng hình thức khác tuỳ
điều kiện lớp học.
Các ý kiến:
– Ý kiến 1: Khi gặp khó khăn, thử thách liền chán
nản, buông xuôi.
– Ý kiến 2: Vượt khó trong học tập giúp bản thân tiến
bộ hơn.
– Ý kiến 3: Vượt khó khăn giúp rèn luyện sự kiên trì,
nhẫn nại.
– Ý kiến 4: Mỗi người đều có các khó khăn giống
nhau trong học tập và cuộc sống.
– Ý kiến 5: Khó khăn do hoàn cảnh sống chứ không
xuất phát từ bản thân.
– Ý kiến 6: Người có tinh thần vượt khó là người biết
phấn đấu, vươn lên trong cuộc sống.
2. Sau mỗi ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng
tình hoặc không đồng tình với ý kiến này? để tạo cơ
hội cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý
kiến, có thể nêu ví dụ minh hoạ. GV nhắc lại ý kiến
có nhiều HS trả lời chưa phù hợp để điều chỉnh nhận
thức và thái độ của HS.
2. HS làm việc nhóm và trả lời câu
hỏi khi tương tác với GV, các HS
khác.
* Câu trả lời mong đợi:
– Đồng tình với ý kiến 2, 3, 6.
– Không đồng tình với ý kiến 1, 4,
5.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
4. GV kết luận trước khi chuyển sang hoạt động tiếp nghe GV nhận xét.
theo.
4. HS lắng nghe GV tổng kết hoạt
Gợi ý:
động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
Chúng ta cần đồng tình với các ý kiến: “Vượt khó theo.
trong học tập giúp bản thân tiến bộ hơn; Vượt khó
khăn giúp rèn luyện sự kiên trì, nhẫn nại; Người có
tinh thần vượt khó là người biết phấn đấu, vươn lên
trong cuộc sống” và bày tỏ thái độ không đồng tình
với các ý kiến chưa phù hợp: “Khi gặp khó khăn, thử
thách liền chán nản, buông xuôi; Mỗi người đều có
các khó khăn giống nhau trong học tập và cuộc sống;
Khó khăn do hoàn cảnh sống chứ không xuất phát từ
bản thân”.
Luyện tập 2. Ý kiến của em
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá nhân hoặc 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV
theo nhóm. Với mỗi trường hợp/việc làm (trang 25 và nhận nhiệm vụ.
SGK) lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ
mặt cười (đồng tình) hoặc mặt buồn (không đồng
tình). GV có thể linh hoạt sử dụng hình thức khác tuỳ
điều kiện lớp học.
Các trường hợp/việc làm:
– a. Khi khu phố bị mất điện, Na đã thắp nến để
chuẩn bị cho buổi học ngày mai.
– b. Trong giờ học Tiếng Việt, Bin chưa hiểu bài
nhưng sợ bạn bè trêu chọc nên không dám hỏi cô
giáo.
– c. Tin thường hồi hộp khi thuyết trình trước đám
đông nên đã luyện tập và chuẩn bị kĩ để thêm tự tin.
– d. Cốm ngại tâm sự hay chia sẻ với người khác mỗi
khi có chuyện buồn trong học tập và cuộc sống.
2. HS giơ thẻ theo hướng dẫn của
2. Sau mỗi trường hợp/việc làm, GV nêu câu hỏi: Vì GV và trả lời câu hỏi khi tham gia
sao em đồng tình hoặc không đồng tình với việc làm tương tác với GV.
này? để tạo cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ thái độ * Câu trả lời mong đợi:
với từng việc làm, có thể nêu ví dụ minh hoạ. GV – Đồng tình với việc làm 1, 3.
nhắc lại việc làm có nhiều HS trả lời chưa phù hợp để – Không đồng tình với việc làm 2,
điều chỉnh nhận thức và thái độ của HS.
4.
3. HS nhận xét bạn và lắng nghe
GV nhận xét.
4. HS lắng nghe GV kết luận,
4. GV kết luận trước khi chuyển sang hoạt động tiếp chuyển ý.
theo.
Gợi ý:
Chúng ta cần đồng tình với các việc làm: “Khi khu
phố bị mất điện, Na đã thắp nến để chuẩn bị cho buổi
học ngày mai; Tin thường hồi hộp khi thuyết trình
trước đám đông nên đã luyện tập và chuẩn bị kĩ để
thêm tự tin” và bày tỏ thái độ không đồng tình với
các việc làm chưa phù hợp: “Trong giờ học Tiếng
Việt, Bin chưa hiểu bài nhưng sợ bạn bè trêu chọc
nên không dám hỏi cô giáo; Cốm ngại tâm sự hay
chia sẻ với người khác mỗi khi có chuyện buồn trong
học tập và cuộc sống”.
Hoạt động Vận dụng (15 phút)
– Mục tiêu: GQVĐST 4.3, TCTH 4.4.
– Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện việc nhận biết những khó khăn
trong học tập và cuộc sống.
– Sản phẩm: Nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống của bản thân; những câu ca
dao, tục ngữ thể hiện ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức hoạt động cá nhân, cho HS thời gian để tự chuẩn bị nội dung liên quan đến
những khó khăn trong học tập, cuộc sống mà HS gặp phải và cách vượt qua các khó khăn này.
2. GV tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên mời một số HS thuyết trình về khó khăn trong học tập,
cuộc sống mà HS gặp phải và cách vượt qua các khó khăn này. Mỗi HS sẽ có 2 – 3 phút
thuyết trình nội dung đã chuẩn bị.
3. GV yêu cầu và hướng dẫn HS sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ thể hiện ý chí, nghị lực
vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống
3. GV tuyên dương và ghi nhận sự nỗ lực của HS. GV động viên HS thực hiện chia sẻ
những nội dung này với bạn bè, người thân.
Hoạt động Tổng kết (5 phút)
– Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, điều chỉnh được hành vi để nhận
biết khó khăn trong học tập và cuộc sống.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV có thể linh hoạt bằng nhiều hình thức, nếu 1. HS lắng nghe và tham gia hoạt động;
còn thời gian có thể tổ chức trò chơi ôn tập cuối nêu thắc mắc, nếu có.
bài như Trắc nghiệm nhanh, Ô chữ, Rung
chuông vàng,… tập trung củng cố lại cách nhận
biết khó khăn trong học tập và cuộc sống.
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của 2. HS đọc và nêu ý nghĩa của bốn câu
bốn câu thơ:
thơ.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. HS tự đánh giá mức độ đáp ứng yêu
3. GV tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau cầu cần đạt của bài học thông qua phiếu
bài học để đánh giá, rút kinh nghiệm.
tự đánh giá; tiếp nhận ý kiến nhận xét,
đánh giá chung của GV.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống.
– Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
– Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
2. Kiến thức trọng tâm
– Khó khăn trong học tập và cuộc sống có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ
thuộc vào hoàn cảnh và đối tượng cụ thể.
– Có nhiều loại khó khăn trong học tập và cuộc sống đối với HS tiểu học như: khó khăn khi
làm việc nhóm, viết chính tả, quản lí cảm xúc bản thân,…
– Đồng tình với các ý kiến: “Vượt khó trong học tập giúp bản thân tiến bộ hơn; Vượt khó
khăn giúp rèn luyện sự kiên trì, nhẫn nại; Người có tinh thần vượt khó là người biết phấn đấu,
vươn lên trong cuộc sống” và bày tỏ thái độ không đồng tình với các ý kiến chưa phù hợp: “Khi
gặp khó khăn, thử thách liền chán nản, buông xuôi; Mỗi người đều có các khó khăn giống nhau
trong học tập và cuộc sống; Khó khăn do hoàn cảnh sống chứ không xuất phát từ bản thân”.
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC
HỌC SINH NHẬN BIẾT KHÓ KHĂN TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Khó khăn trong học tập và cuộc sống có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ thuộc vào
hoàn cảnh và đối tượng cụ thể. Để nhận diện khó khăn trong học tập và cuộc sống, cần chú ý quan sát, phân
tích, đánh giá tình huống, sự việc. Khi gặp phải những biểu hiện trên, cần tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách
giải quyết phù hợp. Việc nhận diện khó khăn là bước đầu tiên quan trọng để vượt qua khó khăn. Khi đã nhận
diện được khó khăn, chúng ta có thể tìm ra nguyên nhân và cách giải quyết phù hợp. Mong quý cha mẹ luôn
đồng hành cùng thầy cô giáo để rèn luyện cho các con bài học về nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc
sống, cụ thể như sau:
1. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống.
2. Cha mẹ làm tấm gương để con quan sát, học hỏi theo trong việc nhận biết khó khăn trong học
tập, cuộc sống và biểu hiện của vượt qua khó khăn. Cha mẹ phản hồi tích cực khi con tìm hiểu vì sao
phải vượt qua khó khăn.
Trong quá trình hướng dẫn, nhắc nhở và rèn luyện cùng con, nếu quý cha mẹ gặp bất kì khó khăn
nào thì GV sẽ luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ.
Kính chúc quý cha mẹ nhiều sức khoẻ và thành công!
Chân thành cảm ơn.
GV chủ nhiệm
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC NHẬN BIẾT KHÓ KHĂN TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG
PHIẾU RÈN LUYỆN
1. Em hãy nhận biết những khó khăn trong học tập, cuộc sống và ghi vào bảng sau:
Em tự đánh giá
Những khó khăn trong học tập và cuộc sống
Ý kiến của cha mẹ
(😊☹)
😊: Thực hiện thường xuyên
☹: Chưa thực hiện
2. Em đã nhắc nhở người thân, bạn bè nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống như
thế nào?
– Em đã nhắc nhở ai?
……………………………………………………………………………………….………
……………………………………………………………………………………….………
……………………………………………………………………………………….………
– Em đã nhắc nhở như thế nào?
………………………………………………………………………………….……………
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….………………
……………………………………………………………………………………………….
GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 4: Em nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống
1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong
bài 4.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và
hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực trong hoạt động Khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()
– Đánh giá thái độ của HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập
(năng lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Cần cố gắng
Đạt
Tốt
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên
làm việc riêng
Xác định được nhiệm vụ của nhóm và cá nhân
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Có trao đổi, nhận xét, góp ý cho bạn trong nhóm
Nhận xét nhóm khác với thái độ thiện chí
– Đánh giá hành vi nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống, xử lí tình huống ở hoạt
động Luyện tập, GV có thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí
Cách xử lí
tình huống
Diễn đạt
Sử dụng phi
ngôn ngữ
Diễn xuất
Mức độ
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Xử lí tình huống chưa
hợp lí.
Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 –
2 ý không đáng kể.
Xử lí tình huống phù
hợp, chính xác.
Chưa lưu loát, ngữ
điệu chưa phù hợp.
Khá lưu loát, ngữ điệu
phù hợp.
Lưu loát, ngữ điệu
phù hợp.
Nét mặt, cử chỉ, ánh
mắt chưa phù hợp.
Nét mặt, cử chỉ, ánh
mắt khá phù hợp.
Nét mặt, cử chỉ, ánh
mắt phù hợp, sinh
động.
Diễn xuất còn lúng
túng, thiếu tự tin;
chưa phối hợp với
bạn diễn.
Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không
đáng kể; phối hợp khá
tốt với bạn diễn.
Diễn xuất tự tin, lưu
loát trong lời thoại;
phối hợp tốt với bạn
diễn.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Mức độ
Tiêu chí
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Nhận biết được những
khó khăn cần phải vượt qua
trong học tập và trong cuộc
sống
Không nêu được Nêu được 2 – 3 Nêu được 4 loại.
hoặc chỉ nêu được loại.
một loại.
2. Kể được một số biểu hiện
của vượt qua khó khăn
Không nêu được Nêu được 2 – 3 Nêu được 4 biểu
hoặc chỉ nêu được biểu hiện.
hiện.
một biểu hiện.
3. Biết vì sao phải vượt qua
khó khăn
Không nêu được ý Nêu được một ý Nêu được từ hai ý
nghĩa.
nghĩa.
nghĩa trở lên.
 









Các ý kiến mới nhất