Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 96. ÔN TẬP CHU VI, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:19' 05-06-2024
Dung lượng: 406.3 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 96. ÔN TẬP CHU VI, DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH
(2 tiết – SGK trang 98)

A.

Yêu cầu cần đạt

– Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng về độ dài đường gấp khúc; chu vi, diện tích,
thể tích của một hình; mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, thể tích.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô
hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và các
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B.

Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh có trong bài, bộ đồ dùng học toán (nếu cần).
HS: 10 hình lập phương.

C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp gọn” HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
để giúp HS ôn lại cách tính: độ dài đường
gấp khúc, chu vi, diện tích, thể tích, …

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình
bày
cách làm.

– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
a) Nêu công thức tính độ dài đường gấp khúc,
chu vi hình tam giác, hình tứ giác.
b) Tính độ dài đường gấp khúc MRQNS và
chu vi tam giác EGK.
– HS thực hiện nhóm đôi.
a) Muốn tính độ dài đường gấp khúc, ta tính tổng
độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.
Muốn tính chu vi của hình tam giác, hình
tứ giác, ta tính tổng độ dài các cạnh của mỗi
hình.
b) 1,5 + 1,7 + 1,7 + 2,6 = 7,5
Độ dài đường gấp khúc MRQNS là 7,5 cm.
2,2 + 2,8 + 3 = 8
Chu vi hình tam giác EGK là 8 dm.
– HS trình bày cách làm.
a) Cộng số đo chiều dài các đoạn thẳng của
đường gấp khúc (cùng đơn vị đo)  Từ cần
điền là: tổng.
Tương tự với chu vi hình tam giác, hình tứ giác
 Từ cần điền là: tổng.
....

Bài 2:
– GV lưu ý HS: Lần lượt nhắc lại công – HS hoạt động nhóm bốn.
thức tính chu vi và diện tích của từng hình.

– Khi sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu)
các thẻ hình cho HS gắn (hoặc nối) công
thức thích hợp với hình vẽ.
– GV giúp HS hệ thống lại kiến thức tính
chu vi và diện tích từng hình phẳng.
Bài 3:

– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài:
Số? (hoặc Số thập phân?)
– HS tìm cách thực hiện.
a) Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.
b) Đổi đơn vị đo  Nhắc lại mối quan hệ giữa
các đơn vị đo diện tích.

– Khi sửa bài, GV cho các nhóm thi đua – Sửa bài, các nhóm thi đua sửa tiếp sức.
sửa tiếp sức.
a) Hai đơn vị đo diện tích liền kề (km 2, ha
hoặc m2, dm2, cm2, mm2), đơn vị lớn hơn gấp
100 lần đơn vị bé hơn.
b) 5 km2 20 ha = 520 ha
3 ha 1 000 m2 = 31 000 m2
1 km2 700 m2 = 1 000 700 m2
4 m2 5 dm2 = 4,05 m2
26 dm2 98 cm2 = 26,98 dm2
30 cm2 4 mm2 = 30,04 cm2
+ GV hệ thống mối quan hệ giữa các đơn vị.
 Hai đơn vị đo diện tích liền kề, đơn vị  Hai đơn vị đo diện tích liền kề, đơn vị lớn
hơn gấp 100 lần đơn vị bé hơn.
lớn hơn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn?
+ Nếu HS quên mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo diện tích không liền kề, GV vẽ hình
lên bảng giúp HS nhớ lại  Vừa vấn đáp,
vừa vẽ.
Ví dụ:



1 m2 = .?. cm2

1 cm2 = .?. m2

Bài 4:

1 × 100 × 100 = 10 000
 1 m2 = 10 000 cm2
1
1 cm2 =
m2 = 0,0001 m2
10 000

– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm bốn.
1
700 000 m2; km2; 45 ha; 9 000 m2
2
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình – HS giải thích cách làm.
bày và giải thích cách làm.
Ví dụ:
1
km2 = 500 000 m2 45 ha = 450 000 m2
2
 700 000 m2 > 500 000m2 > 450 000 m2
> 9 000 m2

GV hệ thống hoá cách làm của các nhóm.
+ Thông thường ta có thể chuyển đổi các
số đo về cùng một đơn vị đo.
+ Thực hiện so sánh, sắp thứ tự giống số
tự nhiên.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5:
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ, rồi
đọc
từng câu.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích.

– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
– HS giải thích tại sao chọn đáp án đó.

Ví dụ:
b) Chu vi hình vuông là 12 cm và chu vi hình
chữ nhật là 18 cm
 Chu vi hình chữ nhật = 1,5 chu vi hình
vuông
18
(  1, 5 ).
12
c) Diện tích tam giác BCD là 12 cm2 và diện
tích hình và thang là 15 cm2
4
 Diện tích hình tam giác =
diện tích hình
5
12 4
thang (
 ).
15 5
Mở rộng: Ở câu d. ta có thể nói: Diện tích Không thể nói diện tích và chu vi hình tròn
và chu vi hình tròn bằng nhau được không? bằng nhau được vì không cùng đơn vị đo.
Ví dụ: Không ai nói: Khối lượng của con
gà (2 kg) bằng chiều cao cửa ra vào (2 m).
Bài 6:

– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Vẽ 1 hình vuông và 1 hình chữ nhật có:
a) Diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.
b) Chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau.
– HS làm bài theo nhóm (mỗi nhóm/câu), sau
đó chia sẻ cùng nhau.
– HS thảo luận tìm cách làm:
a) Diện tích bằng nhau nhưng chu vi khác nhau.
 Chọn đơn vị đo? (Xem như cạnh mỗi ô vuông
là 1 cm.)
 Chọn hình vuông?  Chọn hình chữ nhật
tương ứng?  So sánh chu vi.
b) Có thể tiến hành tương tự câu a.

– HS vẽ hình:
a)

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS thao
tác trên bảng lớp.

b)
Lưu ý: HS có thể thực hiện theo cách khác.
– Sau đó, GV hệ thống lại việc làm của
các nhóm.
– HS vừa nói, vừa vẽ hình.
Ví dụ:
a) Vẽ hình vuông có cạnh 2 cm  Diện tích
hình vuông là 4 cm2 (4 ô vuông)  Hình chữ
nhật cũng gồm 4 ô vuông  Vẽ hình chữ nhật
thế nào? (Chiều rộng 1 cm, chiều dài 4 cm).
Tính chu vi:
Chu vi hình vuông là 8 cm (2  4 = 8).
Chu vi hình chữ nhật là 10 cm ((4 + 1)  2 =
10). Vậy hai hình có diện tích bằng nhau
nhưng chu vi khác nhau.
b) Vẫn dùng hình vuông có cạnh 2 cm  Chu
vi hình vuông là 8 cm  Chu vi hình chữ nhật
cũng là 8 cm  Vẽ hình chữ nhật thế nào?
(Chiều rộng 1 cm, chiều dài 3 cm)  Diện tích
hình chữ nhật 3 cm2 (Diện tích hình vuông là 4
cm2). Vậy hai hình có chu vi bằng nhau nhưng
diện tích khác nhau.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động

HOẠT ĐỘNG HS

GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp gọn” HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
ôn lại cách tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.

II. Luyện tập – Thực hành
Bài 7:
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp
sức, thi đua điền khuyết.

Bài 8: Thực hiện tương tự Bài 3.

– Khi sửa bài, GV cho các nhóm thi đua sửa
tiếp sức.

– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài:
Số? (hoặc Từ?).
a) Hình hộp chữ nhật có ba kích thước là
chiều dài, chiều rộng và chiều cao.
Hình lập phương có ba kích thước bằng
nhau, bằng độ dài một cạnh.
b) Muốn tính diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật, ta có thể lấy chu vi mặt đáy
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
c) Muốn tính diện tích toàn phần của hình
lâp phương ta lấy diện tích một mặt đáy
nhân với 6.
d) Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta
lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân
với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
– HS tìm cách thực hiện: Nhắc lại công thức
tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần và thể tích của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
a) Kích thước của hình khối:
+ chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
+ cạnh.
b) Quy tắc tính diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật.
c) Quy tắc tính diện tích toàn phần của hình
lập phương
d) Quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật.
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài:
Số? (hoặc Số thập phân?)
– HS tìm cách thực hiện.
a) Mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích.
b) Đổi đơn vị đo  Nhắc lại mối quan hệ
giữa các đơn vị.
– Các nhóm thi đua sửa tiếp sức.
a) Hai đơn vị đo thể tích liền kề (m3, dm3,
cm3), đơn vị lớn hơn gấp 1 000 lần đơn vị bé
hơn.
b) 7 m3 = 7 000 dm3 = 7 000 000 cm3
0,5 m3 = 500 dm3
15 000 000 cm3 = 15 000 dm3 = 15 m3
68 cm3 = 0,068 dm3

+ GV hệ thống mối quan hệ giữa các đơn vị
đo.
 Hai đơn vị đo thể tích liền kề, đơn vị lớn
 Hai đơn vị đo thể tích liền kề, đơn vị lớn hơn gấp 1 000 lần đơn vị bé hơn.
hơn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn?
+ Nếu HS quên mối quan hệ giữa hai đơn vị
đo thể tích không liền kề, GV có thể vừa
vấn đáp, vừa vẽ hình lên bảng giúp HS nhớ.
Ví dụ:
1 m3 = .?. cm3
1 cm3 =

1

m3 = ? m2

1 × 1 000 × 1 000 = 1 000 000
 1 m3 = 1 000 000 cm3
1
1 cm3 =
m3 = 0,000001 m2
1000000

?

III. Vận dụng – Trải nghiệm

Bài 9:
– GV gợi ý giúp HS dựa vào hình ảnh, tìm
kiếm
độ dài các cạnh.
– GV hướng dẫn HS tìm cách thực hiện.

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình
bày và giải thích cách làm.

Bài 10:
– Có thể tổ chức để các nhóm GQVĐ.
 Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
 Bước 2: Lập kế hoạch

– HS quan sát hình ảnh, nhận biết yêu cầu
của bài.
Hình hộp chữ nhật A:
Dài 11 cm, rộng 3 cm và cao 1 cm;
Hình lập phương B: Cạnh 3 cm.
a) Tính diện tích xung quanh của hình A.
b) Tính diện tích toàn phần của hình A và hình
B.
c) Thể tích của hình A và hình B.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
a) (11 + 3) × 2 = 28  28 × 1 = 28
Diện tích xung quanh của hình A là 28 cm2.
b) 11 × 3 = 33  28 + 33 × 2 = 94
Diện tích toàn phần của hình A là 94 cm2.
3 × 3 × 6 = 54
Diện tích toàn phần của hình B là 54 cm2.
c) Thể tích của hình A và hình B lần lượt là
33 cm3 và 27 cm3.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ :
a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật A = Chu vi đáy × chiều cao.

Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Xác định
thể tích của hình 10 là .?. m3.
Nêu được cách thức giải quyết vấn đề:
Dựa vào các hình đã cho  Xác định quy
luật của dãy hình  Xác định thể tích các

hình tiếp theo  Xác định thể tích của hình
10.
Các nhóm thực hiện và trình bày.

 Bước 3: Tiến hành kế hoạch
GV giúp các em diễn đạt.

 Bước 4: Kiểm tra lại
– GV hệ thống lại việc làm của các nhóm.
Dãy hình  Quy luật  Cạnh của hình 10
 Thể tích  Đổi đơn vị.
Thử thách
– GV cho HS đọc kĩ đề bài, quan sát hình
vẽ, xác định thông tin cần thiết để làm bài.
Nếu xếp kín khung hình lập phương cạnh 1 m
(có thể tích là 1 m3) bằng các hình lập
phương
màu hồng thì sẽ có tất cả bao nhiêu hình?
Hình gồm 9 hình lập phương màu hồng có
thể tích ? m3?

– GV cũng có thể sử dụng trực quan, xếp lại
hình.


Quan sát hình ảnh các hình
 Hình 1: Hình lập phương cạnh 1 cm.
Hình 2: Hình lập phương cạnh 2 cm.
Hình 3: Hình lập phương cạnh 3 cm.
Hình 4: Hình lập phương cạnh 4 cm.
 Quy luật của dãy hình: Số thứ tự của hình
chính là số đo chiều dài cạnh hình lập phương
 Dựa vào quy luật của dãy hình
 Hình 10: Hình lập phương cạnh 10 cm
 Thể tích của hình 10 là 1 000 cm3
 10 × 10 × 10 = 1 000
 Thể tích của hình 10 là 0,001 m3.
Xác định lại xem dãy hình có đúng với quy
luật không?

– Thực hiện theo nhóm.
– HS đọc kĩ đề bài, quan sát hình vẽ, xác
định thông tin cần thiết để làm bài:
3  3  3 = 27
Có tất cả 27 hình
 Thể tích 1 hình lập phương màu hồng là
1
m3.
27
1
1
9=
27
3
1
 Thể tích hình cần tìm là m3.
3

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến