Bài 73. THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:07' 05-06-2024
Dung lượng: 531.2 KB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:07' 05-06-2024
Dung lượng: 531.2 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 73. THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
(2 tiết – SGK trang 43)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích hình hộp chữ nhật.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh trực quan cho Luyện tập 2, Khám phá, Thử thách (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV cho HS quan sát hình ảnh phần Khởi
động.
– Từ nội dung bóng nói, GV giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG HS
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động và
đọc các bóng nói.
II. Khám phá – Hình thành kiến thức mới: Thể tích hình hộp chữ
nhật
Ví dụ: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật – HS quan sát hình ảnh hình hộp chữ nhật và
có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm và nhận biết hình hộp chữ nhật gồm các hình
chiều cao 4 cm.
lập phương có thể tích 1 cm3.
– GV có thể gợi ý:
– HS thảo luận nhóm bốn để tính:
+ Số hình lập phương ở mỗi lớp.
5 3 = 15
+ Số hình lập phương ở 4 lớp.
15 4 = 60
Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là bao nhiêu Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là 60 cm3.
xăng-ti-mét khối?
– GV vừa vấn đáp vừa viết lên bảng lớp.
HS viết vào bảng con:
– Thể tích của hình hộp chữ nhật đã được
tính như thế nào?
5 3 4 = 60
5 3 4 = 60
Nêu kích thước của hình hộp chữ nhật:
5
3
4 = 60
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Chiều dài: 5 cm; chiều rộng: 3 cm;
chiều cao: 4 cm.
HS lần lượt chỉ vào từng thừa số và gọi tên.
Ví dụ: 5 3 4 = 60
Chiều dài
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy
làm gì?
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
chiều cao (cùng một đơn vị đo).
Gọi V là thể tích của hình hộp chữ nhật, V = a b c
với a, b, c là ba kích thước của hình hộp
chữ nhật, hãy viết công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận. HS
thực hiện cá nhân, chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, lưu ý HS về đơn vị đo và cách a) 10 5 7 = 350 (cm3);
thực hiện các phép tính. GV cũng có thể b) 12 8 15 = 720 (m3);
đọc từng câu cho HS thực hiện vào bảng
2
con.
c) 0,6 0,25 0,4 = 0,06 (dm3)
vì 4 cm = 0,4 dm.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– Sửa bài, GV hướng dẫn để HS giải thích
cách làm.
Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật,
ta làm gì?
Chiều dài × chiều rộng được gì?
Có thể viết: Thể tích của hình hộp chữ nhật
= Diện tích đáy Chiều cao không?
Tính được diện tích đáy không?
Ta có: 27 Chiều cao = ?
Tìm chiều cao thế nào?
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận rồi
trình bày.
2,7 cm
– HS có thể giải thích cách làm.
Chiều dài × chiều rộng × chiều cao.
Diện tích
đáy. Có thể.
6 4,5 = 27
27 Chiều cao = 72,9
72,9 : 27 = 2,7
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”.
GV cho kích thước, ví dụ:
Tính thể tích hình hộp chữ nhật có ba kích
thước là 4,2 cm; 3 cm và 10 cm.
...
HOẠT ĐỘNG HS
HS tính thể tích vào bảng con:
4,2 × 3 × 10 = 126 (cm3)
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV gợi ý giúp HS hệ thống
hoá cách tính thể tích của một hình không là
hình hộp chữ nhật.
+ Thể tích hình đó là tổng thể tích của các
hình nào? Có thể tính thể tích mỗi hình đó
không?
+ Thể tích hình đó là hiệu thể tích của các
hình nào? Có thể tính thể tích mỗi hình đó
không?
Bài 2:
– Sửa bài, GV trình chiếu hình vẽ giúp HS
trình bày.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài toán, thảo luận rồi tính.
96
Tổng thể tích ba hình hộp chữ nhật, biết ba
kích thước của mỗi hình này: 4 m, 4 m, 2 m.
4 4 2 = 32
32 3 = 96
Hiệu thể tích giữa hình hộp chữ nhật có ba
kích thước là 8 m, 8 m, 2 m và hình hộp chữ
nhật có ba kích thước: 4 m, 4 m, 2 m.
8 8 2 = 128
4 4 2 = 32
128 – 32 = 96
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài toán, vận dụng cách làm mà
GV đã khái quát ở trên.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
Thể tích hình màu hồng là tổng thể tích hai
hình hộp chữ nhật.
Hình thứ nhất có kích thước:
Chiều dài là 20 – 12 = 8 (cm);
Chiều rộng là 6 cm;
Chiều cao là 12 cm.
Hình thứ hai có kích thước:
Chiều dài là 12 cm;
Chiều rộng là 6 cm;
Chiều cao là 8 cm.
Ta có:
8 6 12 = 576
Thể tích hình hộp chữ nhật thứ nhất là 576
cm3.
Lưu ý: HS cũng có thể tính hiệu giữa thể
tích hình hộp chữ nhật lớn có các kích thước
20 cm; 6 cm; 12 cm và thể tích hình hộp chữ
nhật nhỏ có các kích thước 12 cm; 6 cm;
(12 – 8) cm.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Vui học
– Sửa bài, các nhóm trình bày.
12 6 8 = 576
Thể tích hình hộp chữ nhật thứ hai là 576 cm3.
576 2 = 1 152
Thể tích của hình màu hồng là 1 152 cm3.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận,
thực hiện cá nhân.
Bài giải
0,5 0,4 0,6 = 0,12
Thể tích hộp là 0,12 m3.
0,12 30% = 0,036
Thể tích sách trong hộp là 0,036 m3.
0,12 – 0,036 = 0,084
Trong hộp còn 0,084 m3 để xếp sách.
– HS giải thích cách làm.
Muốn tính được thể tích còn lại trong hộp,
cần biết thể tích cái hộp và thể tích đã sử dụng
Tính thể tích hộp: 0,5 0,4 0,6
Thể tích đã sử dụng: Thể tích hộp × 30%
Thể tích còn lại: Thể tích hộp – Thể tích
đã sử dụng.
…
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài và thảo luận.
+ Hình A: chiều dài: 4 cm, chiều rộng: 2 cm,
chiều cao: 6 cm, thể tích: 4 2 6.
Hình B: chiều dài: 6 cm, chiều rộng: 2 cm,
chiều cao: 4 cm, thể tích: 6 2 4.
Hình C: chiều dài: 6 cm, chiều rộng: 4 cm,
chiều cao: 2 cm, thể tích: 6 4 2.
+ Thể tích ba hình bằng nhau (do tính chất
giao hoán của phép nhân):
4 2 6 = 6 2 4 = 6 4 2.
– GV dùng đồ dùng trực quan để HS nhận biết Vẫn cùng hình hộp chữ nhật đó, đặt ở tư thế
khác Thể tích không thay đổi.
thể tích không thay đổi.
Thử thách
– Sửa bài, GV có thể chiếu hình ảnh giúp
HS trình bày.
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài và thảo luận.
300
– Các nhóm trình bày.
Lượng nước trong hai hình là như nhau.
Nước dâng lên ở hình hai do thả hòn đá vào.
Thể tích nước ở mỗi hình là 450 cm3
(10 10 4,5 = 450).
Thể tích cả nước và hòn đá ở hình hai là
750 cm3 (10 10 7,5 = 750).
Thể tích hòn đá là 300 cm3 (750 – 450 = 300).
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 73. THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
(2 tiết – SGK trang 43)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến thể tích hình hộp chữ nhật.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh trực quan cho Luyện tập 2, Khám phá, Thử thách (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV cho HS quan sát hình ảnh phần Khởi
động.
– Từ nội dung bóng nói, GV giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG HS
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động và
đọc các bóng nói.
II. Khám phá – Hình thành kiến thức mới: Thể tích hình hộp chữ
nhật
Ví dụ: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật – HS quan sát hình ảnh hình hộp chữ nhật và
có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm và nhận biết hình hộp chữ nhật gồm các hình
chiều cao 4 cm.
lập phương có thể tích 1 cm3.
– GV có thể gợi ý:
– HS thảo luận nhóm bốn để tính:
+ Số hình lập phương ở mỗi lớp.
5 3 = 15
+ Số hình lập phương ở 4 lớp.
15 4 = 60
Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là bao nhiêu Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là 60 cm3.
xăng-ti-mét khối?
– GV vừa vấn đáp vừa viết lên bảng lớp.
HS viết vào bảng con:
– Thể tích của hình hộp chữ nhật đã được
tính như thế nào?
5 3 4 = 60
5 3 4 = 60
Nêu kích thước của hình hộp chữ nhật:
5
3
4 = 60
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Chiều dài: 5 cm; chiều rộng: 3 cm;
chiều cao: 4 cm.
HS lần lượt chỉ vào từng thừa số và gọi tên.
Ví dụ: 5 3 4 = 60
Chiều dài
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật, ta lấy
làm gì?
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
chiều cao (cùng một đơn vị đo).
Gọi V là thể tích của hình hộp chữ nhật, V = a b c
với a, b, c là ba kích thước của hình hộp
chữ nhật, hãy viết công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận. HS
thực hiện cá nhân, chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, lưu ý HS về đơn vị đo và cách a) 10 5 7 = 350 (cm3);
thực hiện các phép tính. GV cũng có thể b) 12 8 15 = 720 (m3);
đọc từng câu cho HS thực hiện vào bảng
2
con.
c) 0,6 0,25 0,4 = 0,06 (dm3)
vì 4 cm = 0,4 dm.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– Sửa bài, GV hướng dẫn để HS giải thích
cách làm.
Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật,
ta làm gì?
Chiều dài × chiều rộng được gì?
Có thể viết: Thể tích của hình hộp chữ nhật
= Diện tích đáy Chiều cao không?
Tính được diện tích đáy không?
Ta có: 27 Chiều cao = ?
Tìm chiều cao thế nào?
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận rồi
trình bày.
2,7 cm
– HS có thể giải thích cách làm.
Chiều dài × chiều rộng × chiều cao.
Diện tích
đáy. Có thể.
6 4,5 = 27
27 Chiều cao = 72,9
72,9 : 27 = 2,7
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”.
GV cho kích thước, ví dụ:
Tính thể tích hình hộp chữ nhật có ba kích
thước là 4,2 cm; 3 cm và 10 cm.
...
HOẠT ĐỘNG HS
HS tính thể tích vào bảng con:
4,2 × 3 × 10 = 126 (cm3)
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV gợi ý giúp HS hệ thống
hoá cách tính thể tích của một hình không là
hình hộp chữ nhật.
+ Thể tích hình đó là tổng thể tích của các
hình nào? Có thể tính thể tích mỗi hình đó
không?
+ Thể tích hình đó là hiệu thể tích của các
hình nào? Có thể tính thể tích mỗi hình đó
không?
Bài 2:
– Sửa bài, GV trình chiếu hình vẽ giúp HS
trình bày.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài toán, thảo luận rồi tính.
96
Tổng thể tích ba hình hộp chữ nhật, biết ba
kích thước của mỗi hình này: 4 m, 4 m, 2 m.
4 4 2 = 32
32 3 = 96
Hiệu thể tích giữa hình hộp chữ nhật có ba
kích thước là 8 m, 8 m, 2 m và hình hộp chữ
nhật có ba kích thước: 4 m, 4 m, 2 m.
8 8 2 = 128
4 4 2 = 32
128 – 32 = 96
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài toán, vận dụng cách làm mà
GV đã khái quát ở trên.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
Thể tích hình màu hồng là tổng thể tích hai
hình hộp chữ nhật.
Hình thứ nhất có kích thước:
Chiều dài là 20 – 12 = 8 (cm);
Chiều rộng là 6 cm;
Chiều cao là 12 cm.
Hình thứ hai có kích thước:
Chiều dài là 12 cm;
Chiều rộng là 6 cm;
Chiều cao là 8 cm.
Ta có:
8 6 12 = 576
Thể tích hình hộp chữ nhật thứ nhất là 576
cm3.
Lưu ý: HS cũng có thể tính hiệu giữa thể
tích hình hộp chữ nhật lớn có các kích thước
20 cm; 6 cm; 12 cm và thể tích hình hộp chữ
nhật nhỏ có các kích thước 12 cm; 6 cm;
(12 – 8) cm.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Vui học
– Sửa bài, các nhóm trình bày.
12 6 8 = 576
Thể tích hình hộp chữ nhật thứ hai là 576 cm3.
576 2 = 1 152
Thể tích của hình màu hồng là 1 152 cm3.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận,
thực hiện cá nhân.
Bài giải
0,5 0,4 0,6 = 0,12
Thể tích hộp là 0,12 m3.
0,12 30% = 0,036
Thể tích sách trong hộp là 0,036 m3.
0,12 – 0,036 = 0,084
Trong hộp còn 0,084 m3 để xếp sách.
– HS giải thích cách làm.
Muốn tính được thể tích còn lại trong hộp,
cần biết thể tích cái hộp và thể tích đã sử dụng
Tính thể tích hộp: 0,5 0,4 0,6
Thể tích đã sử dụng: Thể tích hộp × 30%
Thể tích còn lại: Thể tích hộp – Thể tích
đã sử dụng.
…
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài và thảo luận.
+ Hình A: chiều dài: 4 cm, chiều rộng: 2 cm,
chiều cao: 6 cm, thể tích: 4 2 6.
Hình B: chiều dài: 6 cm, chiều rộng: 2 cm,
chiều cao: 4 cm, thể tích: 6 2 4.
Hình C: chiều dài: 6 cm, chiều rộng: 4 cm,
chiều cao: 2 cm, thể tích: 6 4 2.
+ Thể tích ba hình bằng nhau (do tính chất
giao hoán của phép nhân):
4 2 6 = 6 2 4 = 6 4 2.
– GV dùng đồ dùng trực quan để HS nhận biết Vẫn cùng hình hộp chữ nhật đó, đặt ở tư thế
khác Thể tích không thay đổi.
thể tích không thay đổi.
Thử thách
– Sửa bài, GV có thể chiếu hình ảnh giúp
HS trình bày.
– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài và thảo luận.
300
– Các nhóm trình bày.
Lượng nước trong hai hình là như nhau.
Nước dâng lên ở hình hai do thả hòn đá vào.
Thể tích nước ở mỗi hình là 450 cm3
(10 10 4,5 = 450).
Thể tích cả nước và hòn đá ở hình hai là
750 cm3 (10 10 7,5 = 750).
Thể tích hòn đá là 300 cm3 (750 – 450 = 300).
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất