Bài 15. TỈ LỆ BẢN ĐỒ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:09' 04-06-2024
Dung lượng: 235.5 KB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:09' 04-06-2024
Dung lượng: 235.5 KB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 15. TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(2 tiết – SGK trang 40)
A. Yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng dụng của tỉ lệ
bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm, yêu nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng cho phần Khởi động và Cùng
học, mục Khám phá, bảng số liệu dùng cho bài Thực hành 1 (nếu cần).
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ hơn).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV trình chiếu (hoặc treo) bản đồ Việt Nam – HS quan sát và vấn đáp.
cho HS quan sát và vấn đáp:
+ Đây là gì?
+ Bản đồ Việt Nam.
+ Thực tế hình ảnh nước ta có bé như vậy + Không.
không?
+ Thực tế hình ảnh nước ta lớn gấp hình ảnh
này bao nhiêu lần?
Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em biết được thông tin này mỗi khi quan
sát bất kì một tấm bản đồ nào Tỉ lệ bản đồ.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Tỉ lệ bản đồ
1. Tỉ lệ bản đồ
– GV treo bản đồ Việt Nam lên cho HS quan – HS thảo luận nhóm bốn, quan sát bản đồ,
sát Gọi vài nhóm HS trình bày, khuyến tìm ghi chú về tỉ lệ trên bản đồ Đọc
khích các em vừa nói vừa chỉ vào các thông Nhận xét cách viết.
tin trên bản đồ.
– GV kết luận (vừa nói, vừa chỉ vào bản đồ;
HS quan sát và lắng nghe).
+ Ở góc phía dưới của bản đồ nước Việt Nam
trong SGK có ghi: “Tỉ lệ 1 : 15 000 000”. Đó
là tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ 1 : 15 000 000 cho biết các khoảng
cách thực tế đã được vẽ thu nhỏ lại 15 000
000 lần. Khi đó, độ dài 1 cm trên bản đồ ứng
với độ dài thật là
15 000 000 cm = 150 km.
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng một phân
số có tử số là 1.
1
1
1
Ví dụ:
;
;
;…
10000000 500 1000
– GV treo (hoặc trình chiếu) thêm một vài bản
đồ cho HS quan sát và đọc tỉ lệ bản đồ.
2. Bài toán 1
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) viết đề – HS đọc đề.
bài toán cho HS đọc đề.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm.
GV có thể gợi ý:
– Đổi đơn vị đo từ mét sang xăng-ti-mét.
– Tỉ lệ 1 : 500 nghĩa là khoảng cách thực tế
giảm đi bao nhiêu lần thì được khoảng cách
trong bản đồ?
Áp dụng: Giảm một số đi một số lần
Thực hiện phép tính gì?
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích một vài nhóm
Bài giải
HS trình bày cách làm.
20 m = 2 000 cm
2 000 : 500 = 4
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên
bản đồ là 4 cm.
3. Bài toán 2
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) viết đề – HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm.
bài toán cho HS đọc đề.
GV có thể gợi ý:
– Tỉ lệ 1 : 1 000 000 nghĩa là khoảng cách
thực tế gấp mấy lần khoảng cách trên bản đồ?
Áp dụng: Gấp một số lên một số lần
Thực hiện phép toán gì?
– Đổi đơn vị đo từ mi-li-mét sang ki-lô-mét.
– Sửa bài, GV khuyến khích một vài nhóm
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
HS trình bày cách làm.
Bài giải
147 × 1 000 000 = 147 000 000
147 000 000 mm = 147 km
Độ dài thật của quãng đường Thành phố
Hồ Chí Minh Đồng Tháp là 147 km.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp – HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
các em xác định được độ dài thật, độ dài trên biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
bản đồ, tỉ lệ bản đồ.
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi tiếp – HS thực hiện cá nhân.
sức, khuyến khích HS nói cách làm.
– GV hệ thống các cách làm:
Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × số lần.
Độ dài trên bản đồ = độ dài thật (cùng đơn
vị đo) : số lần.
Tỉ lệ bản đồ = độ dài trên bản đồ : độ dài
thật (cùng đơn vị đo).
Trước khi thực hiện tính toán, phải đổi đơn vị
đo của độ dài thật theo đơn vị đo của độ dài
trên bản đồ.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa hoặc vui chơi để
tạo không khí lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
HS tham gia hát múa hoặc chơi theo hiệu
lệnh của GV.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
3 × 10 000 000 = 30 000 000
30 000 000 cm = 300 km
Trên thực tế khoảng cách giữa hai thành
phố đó là 300 km.
Bài 2:
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói giải – HS thực hiện cá nhân.
thích cách làm.
Bài giải
354 km = 354 000 000 mm
354 000 000 : 2 000 000 = 177
Trên bản đồ quãng đường từ Hà Tĩnh đến
Hà Nội dài 177 mm.
...
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý trả
lời đúng.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói giải – Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn
đáp án đó.
thích cách làm.
a) A
b) B
Ví dụ:
a) 20 cm × 10 000 = 200 000 cm
200 000 cm = 2 km
b) 15 m = 1 500 cm
10 m = 1 000 cm
1500 cm : 500 = 3 cm 1000 cm : 500 = 2
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra chỗ
cm
sai của mình.
…
Khám phá
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả, HS
giải thích cách làm.
1
Ví dụ: Tỉ lệ của bản vẽ là 1 : 100 hay
vì:
100
– Chiều cao của ngôi nhà trên bản vẽ là
42 mm (15 + 27 = 42).
– Thực tế: 4 m 20 cm = 4 200 mm
42 : 4 200 = 1 : 100
Hoạt động thực tế
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Bước 1: Đổi đơn vị đo từ mét sang
xăng-ti-mét.
Bước 2: Tìm chiều dài nền phòng học trên
bản vẽ.
Bước 3: Tìm chiều rộng nền phòng học
trên
bản vẽ.
Bước 4: Vẽ hình chữ nhật.
8 m = 800 cm
6 m = 600 cm
800 : 200 = 4
Chiều dài nền phòng học trên bản vẽ là 4 cm.
600 : 200 = 3
Chiều rộng nền phòng học trên bản vẽ là 3 cm.
b) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm và
chiều rộng 3 cm.
4 cm
3 cm
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 15. TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(2 tiết – SGK trang 40)
A. Yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng dụng của tỉ lệ
bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm, yêu nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng cho phần Khởi động và Cùng
học, mục Khám phá, bảng số liệu dùng cho bài Thực hành 1 (nếu cần).
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ hơn).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV trình chiếu (hoặc treo) bản đồ Việt Nam – HS quan sát và vấn đáp.
cho HS quan sát và vấn đáp:
+ Đây là gì?
+ Bản đồ Việt Nam.
+ Thực tế hình ảnh nước ta có bé như vậy + Không.
không?
+ Thực tế hình ảnh nước ta lớn gấp hình ảnh
này bao nhiêu lần?
Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em biết được thông tin này mỗi khi quan
sát bất kì một tấm bản đồ nào Tỉ lệ bản đồ.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Tỉ lệ bản đồ
1. Tỉ lệ bản đồ
– GV treo bản đồ Việt Nam lên cho HS quan – HS thảo luận nhóm bốn, quan sát bản đồ,
sát Gọi vài nhóm HS trình bày, khuyến tìm ghi chú về tỉ lệ trên bản đồ Đọc
khích các em vừa nói vừa chỉ vào các thông Nhận xét cách viết.
tin trên bản đồ.
– GV kết luận (vừa nói, vừa chỉ vào bản đồ;
HS quan sát và lắng nghe).
+ Ở góc phía dưới của bản đồ nước Việt Nam
trong SGK có ghi: “Tỉ lệ 1 : 15 000 000”. Đó
là tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ 1 : 15 000 000 cho biết các khoảng
cách thực tế đã được vẽ thu nhỏ lại 15 000
000 lần. Khi đó, độ dài 1 cm trên bản đồ ứng
với độ dài thật là
15 000 000 cm = 150 km.
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng một phân
số có tử số là 1.
1
1
1
Ví dụ:
;
;
;…
10000000 500 1000
– GV treo (hoặc trình chiếu) thêm một vài bản
đồ cho HS quan sát và đọc tỉ lệ bản đồ.
2. Bài toán 1
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) viết đề – HS đọc đề.
bài toán cho HS đọc đề.
– HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm.
GV có thể gợi ý:
– Đổi đơn vị đo từ mét sang xăng-ti-mét.
– Tỉ lệ 1 : 500 nghĩa là khoảng cách thực tế
giảm đi bao nhiêu lần thì được khoảng cách
trong bản đồ?
Áp dụng: Giảm một số đi một số lần
Thực hiện phép tính gì?
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích một vài nhóm
Bài giải
HS trình bày cách làm.
20 m = 2 000 cm
2 000 : 500 = 4
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên
bản đồ là 4 cm.
3. Bài toán 2
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) viết đề – HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm.
bài toán cho HS đọc đề.
GV có thể gợi ý:
– Tỉ lệ 1 : 1 000 000 nghĩa là khoảng cách
thực tế gấp mấy lần khoảng cách trên bản đồ?
Áp dụng: Gấp một số lên một số lần
Thực hiện phép toán gì?
– Đổi đơn vị đo từ mi-li-mét sang ki-lô-mét.
– Sửa bài, GV khuyến khích một vài nhóm
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
HS trình bày cách làm.
Bài giải
147 × 1 000 000 = 147 000 000
147 000 000 mm = 147 km
Độ dài thật của quãng đường Thành phố
Hồ Chí Minh Đồng Tháp là 147 km.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp – HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
các em xác định được độ dài thật, độ dài trên biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
bản đồ, tỉ lệ bản đồ.
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi tiếp – HS thực hiện cá nhân.
sức, khuyến khích HS nói cách làm.
– GV hệ thống các cách làm:
Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × số lần.
Độ dài trên bản đồ = độ dài thật (cùng đơn
vị đo) : số lần.
Tỉ lệ bản đồ = độ dài trên bản đồ : độ dài
thật (cùng đơn vị đo).
Trước khi thực hiện tính toán, phải đổi đơn vị
đo của độ dài thật theo đơn vị đo của độ dài
trên bản đồ.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa hoặc vui chơi để
tạo không khí lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.
HS tham gia hát múa hoặc chơi theo hiệu
lệnh của GV.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
3 × 10 000 000 = 30 000 000
30 000 000 cm = 300 km
Trên thực tế khoảng cách giữa hai thành
phố đó là 300 km.
Bài 2:
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói giải – HS thực hiện cá nhân.
thích cách làm.
Bài giải
354 km = 354 000 000 mm
354 000 000 : 2 000 000 = 177
Trên bản đồ quãng đường từ Hà Tĩnh đến
Hà Nội dài 177 mm.
...
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý trả
lời đúng.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói giải – Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn
đáp án đó.
thích cách làm.
a) A
b) B
Ví dụ:
a) 20 cm × 10 000 = 200 000 cm
200 000 cm = 2 km
b) 15 m = 1 500 cm
10 m = 1 000 cm
1500 cm : 500 = 3 cm 1000 cm : 500 = 2
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra chỗ
cm
sai của mình.
…
Khám phá
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả, HS
giải thích cách làm.
1
Ví dụ: Tỉ lệ của bản vẽ là 1 : 100 hay
vì:
100
– Chiều cao của ngôi nhà trên bản vẽ là
42 mm (15 + 27 = 42).
– Thực tế: 4 m 20 cm = 4 200 mm
42 : 4 200 = 1 : 100
Hoạt động thực tế
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
làm.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Bước 1: Đổi đơn vị đo từ mét sang
xăng-ti-mét.
Bước 2: Tìm chiều dài nền phòng học trên
bản vẽ.
Bước 3: Tìm chiều rộng nền phòng học
trên
bản vẽ.
Bước 4: Vẽ hình chữ nhật.
8 m = 800 cm
6 m = 600 cm
800 : 200 = 4
Chiều dài nền phòng học trên bản vẽ là 4 cm.
600 : 200 = 3
Chiều rộng nền phòng học trên bản vẽ là 3 cm.
b) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm và
chiều rộng 3 cm.
4 cm
3 cm
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất