Tìm kiếm Giáo án
Bài 58. TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:59' 05-06-2024
Dung lượng: 134.1 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:59' 05-06-2024
Dung lượng: 134.1 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 58. TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ
(2 tiết – SGK trang 11)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước.
– Giải quyết vấn đề liên quan đến việc tính giá trị phần trăm của một số.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
Các hình ảnh có trong bài.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Trò chơi “Cô bảo” về nội dung:
+ Tìm giá trị phân số của một số?
2
+ Tìm
của 18.
3
– GV treo hoặc trình chiếu hình ảnh phần
Khởi động cho HS quan sát
Từ nội dung các bóng nói, GV giới thiệu
bài.
+ Lấy số đó nhân với phân số đã cho.
2
+ 18 = 12 hay 18 : 3 2 = 12
3
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Tìm giá trị phần trăm của
một số
Ví dụ 1: Tìm 25% của 32.
– HS thảo luận nhóm bốn rồi trình bày.
Tìm 25% của 32
25
Tìm
của 32
100
Tìm phân số của một số
Hai cách làm:
25
32
= 8 hay 32 : 100 25 = 8.
100
– GV hướng dẫn HS cách trình bày và đưa
ra quy tắc. (GV viết bảng lớp.)
25% của 32 là: 32 25% = 8
hay 32 : 100 25 = 8.
Muốn tìm 25% của 32, ta làm thế nào?
– HS viết bảng con.
25% của 32 là: 32 25% = 8
hay 32 : 100 25 = 8.
Muốn tìm 25% của 32, ta có thể lấy 32 nhân
với 25% hay 32 : 100 × 25.
Ví dụ 2:
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) đề
bài toán.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài.
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
tính nhẩm.
Lưu ý: HS có thể nói các cách tính nhẩm
khác nhau.
– HS đọc đề bài toán, nhận biết yêu cầu của
đề bài.
– HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện rồi
trình bày.
Bài giải
84 75% =
63
Diện tích đất trồng rau là 63 m2.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
(HS viết phép tính trên bảng con rồi nói câu
trả lời.)
a) 40 15% = 6 (15% của 40 l là 6 l.)
b) 60 0,5% = 0,3 (0,5% của 60 m là 0,3 m.)
c) 15 8,4% = 1,26 (8,4% của 15 ha là 1,26
ha.)
– HS thảo luận nhóm đôi rồi thực hiện.
a) 2 kg
b) 20 kg
c) 50 kg
– HS nói cách tính nhẩm.
Ví dụ:
a) 1% của 200 kg
+ 200 1 : 100 = 2 (kg)
+ 200 : 100 1 = 2 (kg)
1
+ 1% =
= 0,01
200 0,01 = 2 (kg)
100
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Khám phá
– HS tìm hiểu nội dung, thảo luận nhóm bốn.
– HS viết vào bảng con.
3,66 kg
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách làm.
cách làm.
Ví dụ: Tìm 91,5% của 4
kg. 4 × 91,5% = 3,66 kg
Lượng nước có trong 4 kg dưa hấu là 3,66 kg.
...
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Tìm 40% của 24 kg.
...
HOẠT ĐỘNG HS
HS nhẩm rồi viết kết quả vào bảng con:
9,6 kg
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc đề và tìm hiểu nội dung rồi tính
và viết kết quả vào bảng con.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách tính. – HS giơ bảng con, đọc kết quả và nói cách
tính. 5 000
Ví dụ: Tìm 0,5% của 1 000 000 đồng, ta có
thể lấy 1 000 000 đồng nhân với 0,5%.
1 000 000 0,5% = 5 000 (đồng).
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện cá nhân.
Bài giải
10 000 000 0,52% = 52 000
Số tiền lãi sau 1 tháng là 52 000 đồng.
10 000 000 + 52 000 = 10 052 000
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau 1 tháng là
10 052 000 đồng.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách làm.
cách làm.
Muốn tìm tổng số tiền gửi và tiền lãi sau
1 tháng, ta phải tìm:
+ Số tiền lãi sau 1 tháng.
+ Tổng số tiền gửi và tiền lãi.
...
Bài 3:
– GV có thể gợi ý cho HS suy luận theo lối
tổng hợp như sau:
Bài toán cho biết gì?
Tính khối lượng thịt
Tìm khối lượng rau
Tìm khối lượng rau để nấu canh
Tìm khối lượng rau để xào.
– HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài và
cách giải bài toán.
Có thể suy luận theo lối tổng hợp như sau:
Bài toán cho biết 64 kg rau và thịt mà thịt
chiếm 25%
25% của 64 kg
64 kg trừ đi khối lượng thịt
1
khối lượng rau để nấu canh
3
Khối lượng rau trừ đi rau nấu canh.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV khuyến khích các em nói
cách tính nhẩm.
Bài 4:
– GV có thể gợi ý cho HS:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Ta tính được khối lượng của cái gì?
+ Khối lượng quần áo chiếm bao nhiêu phần
trăm khối lượng đồ đạc?
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Bài 5:
– GV có thể treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ
Bài giải
64 25% = 16
Khối lượng thịt là 16 kg.
64 – 16 = 48
Khối lượng rau là 48 kg.
1
48 = 16
3
Khối lượng rau để nấu canh là 16 kg.
48 – 16 = 32
Khối lượng rau để xào là 32 kg.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Để tìm được khối lượng rau dùng để xào,
ta phải tìm được tổng khối lượng rau,
khối lượng rau dùng để nấu canh, …
– HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài và
cách giải bài toán.
+ Bài toán cho biết cả va li hành lí nặng
20 kg, biết va li khi chưa có đồ nặng 2 kg.
+ Tính được khối lượng đồ đạc.
+ Khối lượng quần áo chiếm 30% khối
lượng đồ đạc
Tìm khối lượng quần áo
Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
a)
20 – 2 = 18
Khối lượng đồ đạc là 18 kg.
18 30% = 5,4
Khối lượng quần áo là 5,4 kg.
b)
5,4 : 20 = 0,27
0,27 = 27%
Khối lượng quần áo chiếm 27% khối lượng
cả va li.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Muốn tìm được khối lượng quần áo trong
va li, ta tìm khối lượng đồ đạc nói chung,
sau đó tìm 30% của khối lượng đồ đạc.
…
– HS quan sát hình vẽ, nhận biết yêu cầu.
lên cho HS quan sát.
– Sửa bài, GV cho HS giơ bảng con và giải
thích cách làm (thao tác trên hình vẽ).
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài và thực hiện,
rồi viết kết quả vào bảng con.
a) 10
b) 50
c) 150
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Đếm: 10 phần bằng nhau.
b) Bao nhiêu phần trăm hình tròn được tô
màu đỏ?
Tìm tỉ số phần trăm của số phần tô màu
đỏ và tổng số phần của hình tròn.
5
50
= 50%
10 100
c) Phần tô màu xanh bằng bao nhiêu phần tô
màu vàng?
Tìm tỉ số phần trăm của số phần tô màu
xanh và số phần tô màu vàng.
3 150
= 150%
2 100
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 58. TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ
(2 tiết – SGK trang 11)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước.
– Giải quyết vấn đề liên quan đến việc tính giá trị phần trăm của một số.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
Các hình ảnh có trong bài.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Trò chơi “Cô bảo” về nội dung:
+ Tìm giá trị phân số của một số?
2
+ Tìm
của 18.
3
– GV treo hoặc trình chiếu hình ảnh phần
Khởi động cho HS quan sát
Từ nội dung các bóng nói, GV giới thiệu
bài.
+ Lấy số đó nhân với phân số đã cho.
2
+ 18 = 12 hay 18 : 3 2 = 12
3
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Tìm giá trị phần trăm của
một số
Ví dụ 1: Tìm 25% của 32.
– HS thảo luận nhóm bốn rồi trình bày.
Tìm 25% của 32
25
Tìm
của 32
100
Tìm phân số của một số
Hai cách làm:
25
32
= 8 hay 32 : 100 25 = 8.
100
– GV hướng dẫn HS cách trình bày và đưa
ra quy tắc. (GV viết bảng lớp.)
25% của 32 là: 32 25% = 8
hay 32 : 100 25 = 8.
Muốn tìm 25% của 32, ta làm thế nào?
– HS viết bảng con.
25% của 32 là: 32 25% = 8
hay 32 : 100 25 = 8.
Muốn tìm 25% của 32, ta có thể lấy 32 nhân
với 25% hay 32 : 100 × 25.
Ví dụ 2:
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) đề
bài toán.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài.
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
tính nhẩm.
Lưu ý: HS có thể nói các cách tính nhẩm
khác nhau.
– HS đọc đề bài toán, nhận biết yêu cầu của
đề bài.
– HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện rồi
trình bày.
Bài giải
84 75% =
63
Diện tích đất trồng rau là 63 m2.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
(HS viết phép tính trên bảng con rồi nói câu
trả lời.)
a) 40 15% = 6 (15% của 40 l là 6 l.)
b) 60 0,5% = 0,3 (0,5% của 60 m là 0,3 m.)
c) 15 8,4% = 1,26 (8,4% của 15 ha là 1,26
ha.)
– HS thảo luận nhóm đôi rồi thực hiện.
a) 2 kg
b) 20 kg
c) 50 kg
– HS nói cách tính nhẩm.
Ví dụ:
a) 1% của 200 kg
+ 200 1 : 100 = 2 (kg)
+ 200 : 100 1 = 2 (kg)
1
+ 1% =
= 0,01
200 0,01 = 2 (kg)
100
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Khám phá
– HS tìm hiểu nội dung, thảo luận nhóm bốn.
– HS viết vào bảng con.
3,66 kg
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách làm.
cách làm.
Ví dụ: Tìm 91,5% của 4
kg. 4 × 91,5% = 3,66 kg
Lượng nước có trong 4 kg dưa hấu là 3,66 kg.
...
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Tìm 40% của 24 kg.
...
HOẠT ĐỘNG HS
HS nhẩm rồi viết kết quả vào bảng con:
9,6 kg
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc đề và tìm hiểu nội dung rồi tính
và viết kết quả vào bảng con.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách tính. – HS giơ bảng con, đọc kết quả và nói cách
tính. 5 000
Ví dụ: Tìm 0,5% của 1 000 000 đồng, ta có
thể lấy 1 000 000 đồng nhân với 0,5%.
1 000 000 0,5% = 5 000 (đồng).
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện cá nhân.
Bài giải
10 000 000 0,52% = 52 000
Số tiền lãi sau 1 tháng là 52 000 đồng.
10 000 000 + 52 000 = 10 052 000
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau 1 tháng là
10 052 000 đồng.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách làm.
cách làm.
Muốn tìm tổng số tiền gửi và tiền lãi sau
1 tháng, ta phải tìm:
+ Số tiền lãi sau 1 tháng.
+ Tổng số tiền gửi và tiền lãi.
...
Bài 3:
– GV có thể gợi ý cho HS suy luận theo lối
tổng hợp như sau:
Bài toán cho biết gì?
Tính khối lượng thịt
Tìm khối lượng rau
Tìm khối lượng rau để nấu canh
Tìm khối lượng rau để xào.
– HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài và
cách giải bài toán.
Có thể suy luận theo lối tổng hợp như sau:
Bài toán cho biết 64 kg rau và thịt mà thịt
chiếm 25%
25% của 64 kg
64 kg trừ đi khối lượng thịt
1
khối lượng rau để nấu canh
3
Khối lượng rau trừ đi rau nấu canh.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV khuyến khích các em nói
cách tính nhẩm.
Bài 4:
– GV có thể gợi ý cho HS:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Ta tính được khối lượng của cái gì?
+ Khối lượng quần áo chiếm bao nhiêu phần
trăm khối lượng đồ đạc?
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Bài 5:
– GV có thể treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ
Bài giải
64 25% = 16
Khối lượng thịt là 16 kg.
64 – 16 = 48
Khối lượng rau là 48 kg.
1
48 = 16
3
Khối lượng rau để nấu canh là 16 kg.
48 – 16 = 32
Khối lượng rau để xào là 32 kg.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Để tìm được khối lượng rau dùng để xào,
ta phải tìm được tổng khối lượng rau,
khối lượng rau dùng để nấu canh, …
– HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài và
cách giải bài toán.
+ Bài toán cho biết cả va li hành lí nặng
20 kg, biết va li khi chưa có đồ nặng 2 kg.
+ Tính được khối lượng đồ đạc.
+ Khối lượng quần áo chiếm 30% khối
lượng đồ đạc
Tìm khối lượng quần áo
Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
a)
20 – 2 = 18
Khối lượng đồ đạc là 18 kg.
18 30% = 5,4
Khối lượng quần áo là 5,4 kg.
b)
5,4 : 20 = 0,27
0,27 = 27%
Khối lượng quần áo chiếm 27% khối lượng
cả va li.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Muốn tìm được khối lượng quần áo trong
va li, ta tìm khối lượng đồ đạc nói chung,
sau đó tìm 30% của khối lượng đồ đạc.
…
– HS quan sát hình vẽ, nhận biết yêu cầu.
lên cho HS quan sát.
– Sửa bài, GV cho HS giơ bảng con và giải
thích cách làm (thao tác trên hình vẽ).
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài và thực hiện,
rồi viết kết quả vào bảng con.
a) 10
b) 50
c) 150
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Đếm: 10 phần bằng nhau.
b) Bao nhiêu phần trăm hình tròn được tô
màu đỏ?
Tìm tỉ số phần trăm của số phần tô màu
đỏ và tổng số phần của hình tròn.
5
50
= 50%
10 100
c) Phần tô màu xanh bằng bao nhiêu phần tô
màu vàng?
Tìm tỉ số phần trăm của số phần tô màu
xanh và số phần tô màu vàng.
3 150
= 150%
2 100
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất