Bài 82. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:12' 05-06-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:12' 05-06-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 82. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 60)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố các kĩ năng về các đơn vị đo thời gian, các phép tính về số đo thời gian.
– Vận dụng giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ.
HS: Bộ đồ dùng học số.
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Trò chơi “Đố bạn”.
+ GV nêu thời điểm khởi hành và thời điểm
đến.
+ GV nêu thời điểm khởi hành và khoảng
thời gian đi.
+ GV nêu thời điểm đến và khoảng thời gian
đi.
GV giới thiệu bài.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– GV lưu ý HS:
+ Các số đo “độ dài”, “khối lượng” theo hệ
thập phân (hai đơn vị liền nhau gấp, kém
+ HS viết phép tính tìm khoảng thời gian đi
(không yêu cầu HS thực hiện phép tính).
+ HS viết phép tính tìm thời điểm đến (không
yêu cầu HS thực hiện phép tính).
+ HS viết phép tính tìm thời điểm khởi hành
(không yêu cầu HS thực hiện phép tính).
– HS đọc yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
– HS giải thích cách làm.
a) Vì 1 thế kỉ = 100 năm
Nửa thế kỉ = 100 : 2 = 50 (năm).
b) Năm thường có 365 ngày, năm nhuận có
366 ngày
Năm thường tháng 2 có 28 ngày,
năm nhuận tháng 2 có 29 ngày.
c) 1 năm 6 tháng = 18 tháng;
1,6 năm = 12 1,6 = 19,2 (tháng),
d) 3 ngày 4 giờ = 24 3 + 4 = 76 (giờ).
nhau 10 lần).
+ Các số đo thời gian không theo hệ thập
phân (1 năm = 12 tháng, 1 giờ = 60 phút,
...).
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu cách
thực hiện phép tính trên bảng con.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân (viết phép tính trên
bảng con), sau đó chia sẻ nhóm đôi.
a)
b)
c)
d)
– GV giúp HS nhắc lại những lưu ý khi
thực hiện các phép tính với số đo thời gian.
+ Đặt tính?
+ Tính?
+ Với các phép tính cộng trừ, nhân:
Nếu kết quả xuất hiện số đo:
Lớn hơn 60 giây
Lớn hơn 60 phút
Lớn hơn ? giờ Đổi ra ngày.
Lớn hơn ? tháng Đổi ra năm.
Với phép chia: Nếu phần dư khác 0 thì ta
làm gì?
Bài 3:
Loại bài?
Thứ tự thực hiện?
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
thứ tự thực hiện và cách tính.
– HS nêu cách thực hiện phép tính trên bảng
con.
+ Cộng, trừ
Các số đo cùng đơn vị thẳng cột.
+ Thực hiện tính các số đo theo từng đơn vị.
Cộng, trừ, nhân Từ phải sang trái;
Chia Từ trái sang phải.
Đổi ra phút.
Đổi ra giờ.
Lớn hơn 24 giờ Đổi ra ngày.
Lớn hơn 12 tháng Đổi ra năm.
Với phép chia: Nếu phần dư khác 0 thì ta
chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề
rồi chia tiếp.
– HS đọc yêu cầu, nhận biết:
Loại bài tính giá trị của biểu thức với các số
đo thời gian.
Tương tự như thứ tự thực hiện các phép tính
với số tự nhiên, phân số, số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
HS sửa tiếp sức theo từng nhóm và trình bày
thứ tự thực hiện và cách tính.
– GV nhận xét và hệ thống lại những điều
cần lưu ý.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
a) 5 phút 48 giây + 7 phút 32 giây – 4 phút 20
giây
= 13 phút 20 giây – 4 phút 20 giây = 9 phút
b) (11 giờ 36 phút + 6 giờ 24 phút) × 4
= 18 giờ × 4 = 72 giờ
c) 25 ngày 9 giờ : 3 – 4 ngày 9 giờ : 3
= (25 ngày 9 giờ – 4 ngày 9 giờ) : 3
= 21 ngày : 3 = 7 ngày
– HS trình bày thứ tự thực hiện và cách tính.
– HS nhóm bốn quan sát bảng, tìm hiểu nội
dung:
– HS nhận biết yêu cầu.
a) Thay .?. bằng số thích hợp.
b) Các bạn 5E có mặt tại phòng chờ lúc mấy
giờ?
– GV có thể gợi ý cho HS:
+ Bảng trên có mấy cột, đó là những cột nào? 5 cột: số thứ tự; lớp; thời điểm bắt đầu; thời
gian thực hiện; ghi chú.
+ Có mấy lớp tham gia biểu diễn văn nghệ? 5 lớp
Lớp 3A
+ Lớp nào biểu diễn trước?
7 giờ 45 phút
+ Mấy giờ lớp 3A bắt đầu diễn?
7 phút
Diễn trong bao nhiêu phút?
7 giờ 45 phút + 7 phút = 7 giờ 52 phút
+ Lớp 3A kết thúc biểu diễn lúc mấy giờ?
Lớp 1D
+ Khi đó sẽ là tiết mục biểu diễn của lớp
nào tiếp theo?
Thời điểm kết thúc của lớp trước cũng
là thời điểm bắt đầu của lớp tiếp theo.
Dựa vào phần ghi chú trong bảng.
– HS thực hiện cá nhân (Vở bài tập hoặc
Phiếu học tập), sau đó chia sẻ nhóm đôi.
a)
– Sửa bài, GV đọc từng ý, cho HS nêu
kết quả và cách thực hiện các phép tính.
(Có thể tổ chức cho các nhóm sửa tiếp
sức tạo không khí sôi nổi.)
– GV hệ thống hoá các việc cần
làm: Bảng biểu thị gì?
Bảng gồm bao nhiêu cột, nội dung mỗi
cột là gì?
Bảng có bao nhiêu dòng, nội dung mỗi
dòng là gì?
Các số liệu ở các dòng có gì liên quan
nhau?
Lớp cần quan tâm ở dòng nào, các số
liệu ở dòng đó có thể tính toán được
không?
…
D.
b) 8 giờ 14 phút
– HS trình bày cách thực hiện các phép tính.
a) 7 giờ 52 phút + 9 phút = 7 giờ 61 phút
(hay 8 giờ 1 phút)
8 giờ 1 phút + 6 phút = 8 giờ 7 phút
8 giờ 7 phút + 12 phút = 8 giờ 19 phút
b) 8 giờ 19 phút – 5 phút = 8 giờ 14 phút
…
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS hát múa tạo bầu
không khí lớp học vui tươi.
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu, ví dụ: 1 giờ 15 phút × 2.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5:
– HS nhẩm và viết kết quả vào bảng con.
2 giờ 30 phút
– HS nói cách tính.
Tổ có các bạn làm đúng hết và nhanh nhất
thì thắng cuộc.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) D
b) C
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến
khích HS giải thích cách làm.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Biết khoảng thời gian đi và thời điểm đến
Tìm thời điểm khởi hành.
7 giờ 15 phút – 28 phút
6 giờ 75 phút – 28 phút = 6 giờ 47 phút
Chọn D.
b) Biết thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc
Tìm được khoảng thời gian làm 3 bài
Tìm được thời gian trung bình làm 1 bài.
8 giờ 6 phút – 7 giờ 48 phút
7 giờ 66 phút – 7 giờ 48 phút = 18 phút
18 phút : 3 = 6 phút Chọn C.
Bài 6:
– GV có thể gợi ý:
+ Bài toán hỏi gì?
Phải tìm gì?
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải.
+ Thời gian nấu ăn gấp mấy lần thời gian ăn?
Phải tìm khoảng thời gian nấu ăn và
khoảng thời gian ăn.
Áp dụng bài toán Tìm số lớn gấp mấy lần
số bé.
Dạng bài toán?
+ Bài toán cho biết gì?
Bắt đầu nấu ăn lúc mấy giờ?
Nấu xong lúc mấy giờ?
Ăn xong lúc 19 giờ kém 8 phút, tức là mấy
giờ?
+ Tìm khoảng thời gian nấu ăn dựa vào đâu?
+ Tìm khoảng thời gian ăn dựa vào đâu?
+ Từ đó tìm được gì?
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
Bắt đầu nấu ăn lúc 17 giờ 12 phút.
Nấu xong lúc 18 giờ 27 phút.
18 giờ 52 phút.
+ Khoảng thời gian từ 17 giờ 12 phút đến 18
giờ 27 phút.
+ Khoảng thời gian từ 18 giờ 27 phút đến
19 giờ kém 8 phút hay 18 giờ 52 phút.
+ Từ đó tìm được thời gian nấu ăn gấp mấy
lần thời gian ăn.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
18 giờ 27 phút – 17 giờ 12 phút = 1 giờ 15
phút Thời gian nấu ăn là 1 giờ 15 phút.
19 giờ kém 8 phút = 18 giờ 52 phút
18 giờ 52 phút – 18 giờ 27 phút = 25 phút
Thời gian ăn là 25 phút.
1 giờ 15 phút : 25 phút = 75 phút : 25 phút
= 3 lần
Thời gian nấu ăn gấp 3 lần thời gian ăn.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tìm thời gian nấu ăn gấp mấy lần thời gian ăn
Thời gian nấu ăn và thời gian ăn.
…
Bài 7:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho và
cái phải tìm.
– GV có thể gợi ý giúp HS suy luận như sau: – HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải. Có
thể suy luận như sau:
+ Ta phải tìm gì?
+ Ta phải tìm khoảng thời gian xếp 1 bàn và
khoảng thời gian xếp 1 ghế.
+ Xếp 3 bộ bàn ghế hết bao nhiêu phút?
+ Xếp 3 bộ bàn ghế hết 24 phút
Tìm được gì?
Xếp 1 bộ hết 8 phút, do 24 : 3 = 8.
+ 1 bộ là thế nào?
+ 1 bàn và 1 ghế.
Vậy xếp 1 bàn và 1 ghế hết mấy phút?
Xếp 1 bàn và 1 ghế hết 8 phút.
8 phút là gì của hai khoảng thời gian
8 phút là tổng của hai khoảng thời gian
phải tìm?
phải tìm.
+ Có thể tìm được sự liên quan nào nữa giữa + Hiệu là 1 phút, do xếp 1 ghế lâu hơn xếp
hai khoảng thời gian này?
1 bàn là 1 phút.
+ Nhận dạng bài toán.
+ Bài toán “Tổng – Hiệu”.
Số lớn: thời gian xếp ghế,
Xác định số lớn, số bé.
số bé: thời gian xếp bàn.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
24 phút : 3 = 8 phút
Thời gian xếp 1 cái ghế và 1 cái bàn là 8
phút. (8 phút – 1 phút) : 2 = 3 phút 30
giây
Thời gian xếp 1 cái bàn là 3 phút 30 giây.
3 phút 30 giây + 1 phút = 4 phút 30 giây
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích Thời gian xếp 1 cái ghế là 4 phút 30 giây.
– HS giải thích cách làm.
cách làm.
Ví dụ: Tìm thời gian xếp 1 cái bàn, thời gian
xếp 1 cái ghế.
Dạng bài “Tổng – Hiệu”
Tìm tổng: Thời gian xếp 1 cái bàn và
1 cái ghế.
Tìm hiệu: 1 phút.
…
Khám phá
Đây là bài yêu cầu HS khả năng đọc hiểu và – HS đọc nội dung hai thông tin đầu, vẽ sơ
xử lí thông tin. GV có thể hướng dẫn HS vẽ đồ:
sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tiến trình thời
gian.
– HS đọc thông tin câu a, vẽ tiếp vào sơ đồ
rồi thực hiện phép tính.
a) 15 giờ 10 phút + 12 phút = 15 giờ 22 phút
Vào phút thứ 12 của trận đấu, đồng hồ của
Huệ chỉ 15 giờ 22 phút.
– HS đọc thông tin câu a, vẽ tiếp vào sơ đồ,
thảo luận rồi thực hiện phép tính.
+ Biết thời điểm bắt đầu và thời điểm kết
thúc trận đấu Tính được gì?
(17 giờ 2 phút – 15 giờ 10 phút = ?)
Tính được khoảng thời gian của trận đấu.
b) 17 giờ 2 phút – 15 giờ 10 phút
= 1 giờ 52 phút
+ Thời gian của trận đấu gồm những khoảng
thời gian nào?
Tính khoảng thời gian trận đấu chưa kể
bù giờ.
Tính khoảng thời gian bù giờ.
2 hiệp, mỗi hiệp 45 phút; giải lao 15 phút;
bù giờ.
45 phút 2 + 15 phút = 105 phút
= 1 giờ 45 phút
1 giờ 52 phút – 1 giờ 45 phút = 7 phút
Thời gian bù giờ của trận đấu là 7 phút.
Hoạt động thực tế
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm việc nhóm ba.
+ Mỗi bạn ước lượng khoảng thời gian làm
việc nhà ngày hôm qua, chia sẻ trong nhóm
ba.
+ Cả nhóm tính trung bình mỗi bạn đã dành
bao nhiêu thời gian làm việc nhà.
– HS trình bày và nêu cách tính trung bình
mỗi bạn đã dành bao nhiêu thời gian để làm
việc nhà.
– HS so sánh với các nhóm bạn để tuyên
dương nhóm đã dành nhiều thời gian để làm
việc nhà phụ giúp gia đình.
– GV cho các nhóm trình bày, khuyến
khích HS nêu cách tính trung bình mỗi bạn
đã dành bao nhiêu thời gian để làm việc nhà.
– GV cho HS so sánh với các nhóm bạn để
tuyên dương nhóm đã dành nhiều thời gian
để làm việc nhà phụ giúp gia đình.
GV lưu ý HS về các số liệu:
+ Có thể dùng số tự nhiên theo đơn vị phút
để biểu thị khoảng thời gian làm việc nhà
của mỗi bạn.
+ Khi tìm số trung bình cộng, lấy kết quả là
số tự nhiên theo đơn vị phút.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 82. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 60)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố các kĩ năng về các đơn vị đo thời gian, các phép tính về số đo thời gian.
– Vận dụng giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ.
HS: Bộ đồ dùng học số.
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Trò chơi “Đố bạn”.
+ GV nêu thời điểm khởi hành và thời điểm
đến.
+ GV nêu thời điểm khởi hành và khoảng
thời gian đi.
+ GV nêu thời điểm đến và khoảng thời gian
đi.
GV giới thiệu bài.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– GV lưu ý HS:
+ Các số đo “độ dài”, “khối lượng” theo hệ
thập phân (hai đơn vị liền nhau gấp, kém
+ HS viết phép tính tìm khoảng thời gian đi
(không yêu cầu HS thực hiện phép tính).
+ HS viết phép tính tìm thời điểm đến (không
yêu cầu HS thực hiện phép tính).
+ HS viết phép tính tìm thời điểm khởi hành
(không yêu cầu HS thực hiện phép tính).
– HS đọc yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
– HS giải thích cách làm.
a) Vì 1 thế kỉ = 100 năm
Nửa thế kỉ = 100 : 2 = 50 (năm).
b) Năm thường có 365 ngày, năm nhuận có
366 ngày
Năm thường tháng 2 có 28 ngày,
năm nhuận tháng 2 có 29 ngày.
c) 1 năm 6 tháng = 18 tháng;
1,6 năm = 12 1,6 = 19,2 (tháng),
d) 3 ngày 4 giờ = 24 3 + 4 = 76 (giờ).
nhau 10 lần).
+ Các số đo thời gian không theo hệ thập
phân (1 năm = 12 tháng, 1 giờ = 60 phút,
...).
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu cách
thực hiện phép tính trên bảng con.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân (viết phép tính trên
bảng con), sau đó chia sẻ nhóm đôi.
a)
b)
c)
d)
– GV giúp HS nhắc lại những lưu ý khi
thực hiện các phép tính với số đo thời gian.
+ Đặt tính?
+ Tính?
+ Với các phép tính cộng trừ, nhân:
Nếu kết quả xuất hiện số đo:
Lớn hơn 60 giây
Lớn hơn 60 phút
Lớn hơn ? giờ Đổi ra ngày.
Lớn hơn ? tháng Đổi ra năm.
Với phép chia: Nếu phần dư khác 0 thì ta
làm gì?
Bài 3:
Loại bài?
Thứ tự thực hiện?
– Sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
thứ tự thực hiện và cách tính.
– HS nêu cách thực hiện phép tính trên bảng
con.
+ Cộng, trừ
Các số đo cùng đơn vị thẳng cột.
+ Thực hiện tính các số đo theo từng đơn vị.
Cộng, trừ, nhân Từ phải sang trái;
Chia Từ trái sang phải.
Đổi ra phút.
Đổi ra giờ.
Lớn hơn 24 giờ Đổi ra ngày.
Lớn hơn 12 tháng Đổi ra năm.
Với phép chia: Nếu phần dư khác 0 thì ta
chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề
rồi chia tiếp.
– HS đọc yêu cầu, nhận biết:
Loại bài tính giá trị của biểu thức với các số
đo thời gian.
Tương tự như thứ tự thực hiện các phép tính
với số tự nhiên, phân số, số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
HS sửa tiếp sức theo từng nhóm và trình bày
thứ tự thực hiện và cách tính.
– GV nhận xét và hệ thống lại những điều
cần lưu ý.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
a) 5 phút 48 giây + 7 phút 32 giây – 4 phút 20
giây
= 13 phút 20 giây – 4 phút 20 giây = 9 phút
b) (11 giờ 36 phút + 6 giờ 24 phút) × 4
= 18 giờ × 4 = 72 giờ
c) 25 ngày 9 giờ : 3 – 4 ngày 9 giờ : 3
= (25 ngày 9 giờ – 4 ngày 9 giờ) : 3
= 21 ngày : 3 = 7 ngày
– HS trình bày thứ tự thực hiện và cách tính.
– HS nhóm bốn quan sát bảng, tìm hiểu nội
dung:
– HS nhận biết yêu cầu.
a) Thay .?. bằng số thích hợp.
b) Các bạn 5E có mặt tại phòng chờ lúc mấy
giờ?
– GV có thể gợi ý cho HS:
+ Bảng trên có mấy cột, đó là những cột nào? 5 cột: số thứ tự; lớp; thời điểm bắt đầu; thời
gian thực hiện; ghi chú.
+ Có mấy lớp tham gia biểu diễn văn nghệ? 5 lớp
Lớp 3A
+ Lớp nào biểu diễn trước?
7 giờ 45 phút
+ Mấy giờ lớp 3A bắt đầu diễn?
7 phút
Diễn trong bao nhiêu phút?
7 giờ 45 phút + 7 phút = 7 giờ 52 phút
+ Lớp 3A kết thúc biểu diễn lúc mấy giờ?
Lớp 1D
+ Khi đó sẽ là tiết mục biểu diễn của lớp
nào tiếp theo?
Thời điểm kết thúc của lớp trước cũng
là thời điểm bắt đầu của lớp tiếp theo.
Dựa vào phần ghi chú trong bảng.
– HS thực hiện cá nhân (Vở bài tập hoặc
Phiếu học tập), sau đó chia sẻ nhóm đôi.
a)
– Sửa bài, GV đọc từng ý, cho HS nêu
kết quả và cách thực hiện các phép tính.
(Có thể tổ chức cho các nhóm sửa tiếp
sức tạo không khí sôi nổi.)
– GV hệ thống hoá các việc cần
làm: Bảng biểu thị gì?
Bảng gồm bao nhiêu cột, nội dung mỗi
cột là gì?
Bảng có bao nhiêu dòng, nội dung mỗi
dòng là gì?
Các số liệu ở các dòng có gì liên quan
nhau?
Lớp cần quan tâm ở dòng nào, các số
liệu ở dòng đó có thể tính toán được
không?
…
D.
b) 8 giờ 14 phút
– HS trình bày cách thực hiện các phép tính.
a) 7 giờ 52 phút + 9 phút = 7 giờ 61 phút
(hay 8 giờ 1 phút)
8 giờ 1 phút + 6 phút = 8 giờ 7 phút
8 giờ 7 phút + 12 phút = 8 giờ 19 phút
b) 8 giờ 19 phút – 5 phút = 8 giờ 14 phút
…
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS hát múa tạo bầu
không khí lớp học vui tươi.
HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu, ví dụ: 1 giờ 15 phút × 2.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5:
– HS nhẩm và viết kết quả vào bảng con.
2 giờ 30 phút
– HS nói cách tính.
Tổ có các bạn làm đúng hết và nhanh nhất
thì thắng cuộc.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) D
b) C
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến
khích HS giải thích cách làm.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Biết khoảng thời gian đi và thời điểm đến
Tìm thời điểm khởi hành.
7 giờ 15 phút – 28 phút
6 giờ 75 phút – 28 phút = 6 giờ 47 phút
Chọn D.
b) Biết thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc
Tìm được khoảng thời gian làm 3 bài
Tìm được thời gian trung bình làm 1 bài.
8 giờ 6 phút – 7 giờ 48 phút
7 giờ 66 phút – 7 giờ 48 phút = 18 phút
18 phút : 3 = 6 phút Chọn C.
Bài 6:
– GV có thể gợi ý:
+ Bài toán hỏi gì?
Phải tìm gì?
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải.
+ Thời gian nấu ăn gấp mấy lần thời gian ăn?
Phải tìm khoảng thời gian nấu ăn và
khoảng thời gian ăn.
Áp dụng bài toán Tìm số lớn gấp mấy lần
số bé.
Dạng bài toán?
+ Bài toán cho biết gì?
Bắt đầu nấu ăn lúc mấy giờ?
Nấu xong lúc mấy giờ?
Ăn xong lúc 19 giờ kém 8 phút, tức là mấy
giờ?
+ Tìm khoảng thời gian nấu ăn dựa vào đâu?
+ Tìm khoảng thời gian ăn dựa vào đâu?
+ Từ đó tìm được gì?
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
Bắt đầu nấu ăn lúc 17 giờ 12 phút.
Nấu xong lúc 18 giờ 27 phút.
18 giờ 52 phút.
+ Khoảng thời gian từ 17 giờ 12 phút đến 18
giờ 27 phút.
+ Khoảng thời gian từ 18 giờ 27 phút đến
19 giờ kém 8 phút hay 18 giờ 52 phút.
+ Từ đó tìm được thời gian nấu ăn gấp mấy
lần thời gian ăn.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
18 giờ 27 phút – 17 giờ 12 phút = 1 giờ 15
phút Thời gian nấu ăn là 1 giờ 15 phút.
19 giờ kém 8 phút = 18 giờ 52 phút
18 giờ 52 phút – 18 giờ 27 phút = 25 phút
Thời gian ăn là 25 phút.
1 giờ 15 phút : 25 phút = 75 phút : 25 phút
= 3 lần
Thời gian nấu ăn gấp 3 lần thời gian ăn.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tìm thời gian nấu ăn gấp mấy lần thời gian ăn
Thời gian nấu ăn và thời gian ăn.
…
Bài 7:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho và
cái phải tìm.
– GV có thể gợi ý giúp HS suy luận như sau: – HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải. Có
thể suy luận như sau:
+ Ta phải tìm gì?
+ Ta phải tìm khoảng thời gian xếp 1 bàn và
khoảng thời gian xếp 1 ghế.
+ Xếp 3 bộ bàn ghế hết bao nhiêu phút?
+ Xếp 3 bộ bàn ghế hết 24 phút
Tìm được gì?
Xếp 1 bộ hết 8 phút, do 24 : 3 = 8.
+ 1 bộ là thế nào?
+ 1 bàn và 1 ghế.
Vậy xếp 1 bàn và 1 ghế hết mấy phút?
Xếp 1 bàn và 1 ghế hết 8 phút.
8 phút là gì của hai khoảng thời gian
8 phút là tổng của hai khoảng thời gian
phải tìm?
phải tìm.
+ Có thể tìm được sự liên quan nào nữa giữa + Hiệu là 1 phút, do xếp 1 ghế lâu hơn xếp
hai khoảng thời gian này?
1 bàn là 1 phút.
+ Nhận dạng bài toán.
+ Bài toán “Tổng – Hiệu”.
Số lớn: thời gian xếp ghế,
Xác định số lớn, số bé.
số bé: thời gian xếp bàn.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
24 phút : 3 = 8 phút
Thời gian xếp 1 cái ghế và 1 cái bàn là 8
phút. (8 phút – 1 phút) : 2 = 3 phút 30
giây
Thời gian xếp 1 cái bàn là 3 phút 30 giây.
3 phút 30 giây + 1 phút = 4 phút 30 giây
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích Thời gian xếp 1 cái ghế là 4 phút 30 giây.
– HS giải thích cách làm.
cách làm.
Ví dụ: Tìm thời gian xếp 1 cái bàn, thời gian
xếp 1 cái ghế.
Dạng bài “Tổng – Hiệu”
Tìm tổng: Thời gian xếp 1 cái bàn và
1 cái ghế.
Tìm hiệu: 1 phút.
…
Khám phá
Đây là bài yêu cầu HS khả năng đọc hiểu và – HS đọc nội dung hai thông tin đầu, vẽ sơ
xử lí thông tin. GV có thể hướng dẫn HS vẽ đồ:
sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tiến trình thời
gian.
– HS đọc thông tin câu a, vẽ tiếp vào sơ đồ
rồi thực hiện phép tính.
a) 15 giờ 10 phút + 12 phút = 15 giờ 22 phút
Vào phút thứ 12 của trận đấu, đồng hồ của
Huệ chỉ 15 giờ 22 phút.
– HS đọc thông tin câu a, vẽ tiếp vào sơ đồ,
thảo luận rồi thực hiện phép tính.
+ Biết thời điểm bắt đầu và thời điểm kết
thúc trận đấu Tính được gì?
(17 giờ 2 phút – 15 giờ 10 phút = ?)
Tính được khoảng thời gian của trận đấu.
b) 17 giờ 2 phút – 15 giờ 10 phút
= 1 giờ 52 phút
+ Thời gian của trận đấu gồm những khoảng
thời gian nào?
Tính khoảng thời gian trận đấu chưa kể
bù giờ.
Tính khoảng thời gian bù giờ.
2 hiệp, mỗi hiệp 45 phút; giải lao 15 phút;
bù giờ.
45 phút 2 + 15 phút = 105 phút
= 1 giờ 45 phút
1 giờ 52 phút – 1 giờ 45 phút = 7 phút
Thời gian bù giờ của trận đấu là 7 phút.
Hoạt động thực tế
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm việc nhóm ba.
+ Mỗi bạn ước lượng khoảng thời gian làm
việc nhà ngày hôm qua, chia sẻ trong nhóm
ba.
+ Cả nhóm tính trung bình mỗi bạn đã dành
bao nhiêu thời gian làm việc nhà.
– HS trình bày và nêu cách tính trung bình
mỗi bạn đã dành bao nhiêu thời gian để làm
việc nhà.
– HS so sánh với các nhóm bạn để tuyên
dương nhóm đã dành nhiều thời gian để làm
việc nhà phụ giúp gia đình.
– GV cho các nhóm trình bày, khuyến
khích HS nêu cách tính trung bình mỗi bạn
đã dành bao nhiêu thời gian để làm việc nhà.
– GV cho HS so sánh với các nhóm bạn để
tuyên dương nhóm đã dành nhiều thời gian
để làm việc nhà phụ giúp gia đình.
GV lưu ý HS về các số liệu:
+ Có thể dùng số tự nhiên theo đơn vị phút
để biểu thị khoảng thời gian làm việc nhà
của mỗi bạn.
+ Khi tìm số trung bình cộng, lấy kết quả là
số tự nhiên theo đơn vị phút.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất