Bài 14. KI-LÔ-MÉT VUÔNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:09' 04-06-2024
Dung lượng: 609.0 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:09' 04-06-2024
Dung lượng: 609.0 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 14. KI-LÔ-MÉT VUÔNG
(1 tiết – SGK trang 38)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa ki-lô-mét vuông với héc-ta, mét vuông;
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông;
+ Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và các phẩm
chất trung thực, trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông, chia ô giống hình vẽ trong phần
Cùng học, hình ảnh mục Khởi động và mục Khám phá (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV đọc (hoặc trình chiếu) từng câu, giới thiệu – HS quan sát, đọc (theo các bóng nói).
một vài số đo diện tích thực tế theo các đơn vị
đo diện tích đã học.
Ví dụ:
– Phòng học lớp mình có diện tích … m2.
– Trường chúng ta có diện tích khoảng …
ha. (GV cần tham khảo trước các số đo này.)
GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh Khởi động,
HS quan sát, đọc (theo các bóng nói).
GV giới thiệu bài
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Giới thiệu ki-lô-mét vuông
GV gắn bìa hình vuông có kẻ sẵn ô như SGK
lên bảng lớp.
+ Hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
+ Diện tích hình vuông này là một ki-lô-mét
vuông
Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo đại lượng nào?
(Ki-lô-mét vuông là một đơn vị đo diện tích →
GV viết bảng.)
GV giới thiệu cách vết tắt ki-lô-mét vuông
GV viết bảng: Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2.
1 km2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài
bao nhiêu?
GV viết bảng: 1 km2 là diện tích hình vuông
có cạnh dài 1 km.
2. Quan hệ giữa ki-lô-mét vuông và héc-ta;
giữa ki-lô-mét vuông và mét vuông
– GV viết bảng: 1 km2 = 100 ha.
– HS (nhóm đôi) quan sát và tìm hiểu
hình ảnh được vẽ trên bảng lớp
+ 1 km.
1 km.
– HS (nhóm bốn) thảo luận, nhận biết
quan hệ giữa ki-lô-mét vuông và héc-ta.
– HS quan sát hình ảnh trong SGK,
nhận biết:
Ô vuông có cạnh 100 m Diện tích là
1 ha.
Hình vuông có cạnh 1 km Diện tích
1 km2.
– GV tiếp tục vấn đáp để HS nói:
1 km2 = 100 ha
1 ha = 10 000 m2
1 km2 = 1 000 000 m2
(100 10 000 = 1 000 000)
1 000 000 m2 = 1 km2
– HS thảo luận tìm cách làm.
Tìm xem hình vuông gồm bao nhiêu ô
vuông.
(10 10 = 100 ô vuông)
1 km2 = 100 ha
100 ha = 1 km2
– HS lặp lại nhiều lần.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết:
a) Đọc số đo diện tích.
b) Viết số đo diện tích.
Lưu ý: GV cũng có thể:
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
a) Viết từng số đo lên bảng lớp (hoặc đưa các – Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả.
bảng con có ghi số đo lên) cho HS đọc
Khuyến khích nhiều em đọc.
b) Đọc lần lượt các số liệu cho HS viết vào bảng
con Khuyến khích nhiều em đọc số đo.
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
Yêu cầu của bài: Số?
Tìm thế nào? (Chuyển đổi đơn vị đo.)
– Đối với những HS hạn chế trong tính toán, – Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển
GV nhắc các em có thể coi trăm hay triệu là đổi đơn vị.
đơn vị đếm.
– Khi sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp – HS thực hiện cá nhân.
sức (hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện
cho nhiều HS điền/nói).
1
GV sửa cặn kẽ câu
km2 = … ha
10
và câu 50 ha = … km2.
1
Ví dụ:
km2 = … ha
10
1
× 100 ha = 10 ha
10
1
Vậy
km2 = 10 ha.
10
Và:
50 ha = … km2
50
1
km2 =
km2
100
2
1
Vậy 50 ha =
km2.
2
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc đề bài, nhận biết được vấn đề
cần giải quyết:
Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến
bé.
Ghép tên các tỉnh với số đo phù hợp.
– HS (nhóm bốn) thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – Sửa bài, HS (vài nhóm) nêu kết quả,
cách làm.
giải thích cách làm.
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng nhiều cách, Ví dụ:
nếu phù hợp thì công nhận.
Tìm số đo lớn nhất (16 490 km2)
GV giúp HS nhận xét: Dựa vào cách so sánh số. Ghép với tỉnh Nghệ An.
…
Tìm số đo bé nhất (820 km2) Ghép
với tỉnh Bắc Ninh.
Số đo lớn hơn (15 510 km2) Ghép
với tỉnh Gia Lai.
Số đo bé hơn (860 km2) Ghép với
tỉnh Hà Nam.
Bài 2:
– GV giúp HS xác định độ lớn của 1 m2, 1 ha, – HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết
hay 1 km2.
cách chọn đơn vị đo phù hợp điền vào
chỗ chấm.
a) km2
b) ha
c) m2
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách làm.
cách làm.
Ví dụ:
a) Tỉnh Tuyên Quang có diện tích khoảng
5 870 km2 Vì diện tích một tỉnh rất lớn,
lớn hơn diện tích khu vườn, trang trại; có
rất nhiều trường học; … nên chọn đơn vị
ki-lô-mét vuông.
b) Diện tích trường tiểu học không thể là
2 km2 vì diện tích này quá lớn; cũng
không thể là 2 m2 vì diện tích này quá
nhỏ, chỉ bằng diện tích mặt bàn của GV
Diện tích trường học là 2 ha Hợp lí.
c) Diện tích phòng học không thể là 48
km2 hay 48 ha vì diện tích như vậy quá
lớn
Diện tích phòng học là 48 m2 Hợp lí
(GV có thể cho HS ước lượng diện tích
phòng học của các em để khẳng định).
Bài 3:
– HS đọc yêu cầu: Số?
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài
toán, giải bài toán.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách làm.
cách làm.
Ví dụ: Xác định tổng diện tích hai tỉnh
Lưu ý: Bài có nhiều cách giải, HS thực hiện (7259 km2), hiệu diện tích hai tỉnh (2191
km2)
theo cách nào cũng được. HS chọn cách làm Nhận dạng bài toán: Tìm hai số khi
phù hợp và có kết quả đúng thì chấp nhận.
biết tổng và hiệu
Số lớn: Diện tích tỉnh Bắc Kạn;
Số bé: Diện tích tỉnh Bạc Liêu
Cách làm:
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Diện tích tỉnh Bắc Kạn:
Số bé = tổng – số lớn
Diện tích tỉnh Bạc Liêu.
Khám phá
– HS đọc đề bài, nhận biết được vấn đề
cần giải quyết.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến khích – HS giải thích cách làm.
các em giải thích cách làm.
Ví dụ: Diện tích Va-ti-can là
11
11
km2
km2 = ? ha.
Mở rộng:
25
– Nước Nga nằm ở phía Bắc lục địa Á – Âu. 25
11
Ngày 12/6/1990, Nga chính thức tuyên bố chủ 1 km2 = 100 ha
của 100 ha
25
quyền với tên gọi Liên bang Nga. Nước Nga có
11
trên 180 dân tộc, trong đó dân tộc Nga là đông
× 100 ha = ? ha.
nhất
25
(Nguồn: https://tulieuvankien.dangcongsan.vn).
– Nước Va-ti-can có diện tích khoảng 44 ha, là
quốc gia nhỏ nhất thế giới, dân số khoảng
800 người. Từ năm 1984, Va-ti-can trở thành
quốc gia đầu tiên và duy nhất đến nay được
UNESCO công nhận toàn bộ lãnh thổ là Di sản
Văn hoá thế giới (Nguồn: http://caobangtv.vn).
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
Bài 14. KI-LÔ-MÉT VUÔNG
(1 tiết – SGK trang 38)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS nhận biết đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa ki-lô-mét vuông với héc-ta, mét vuông;
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông;
+ Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và các phẩm
chất trung thực, trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Kẻ trên bảng lớp hoặc dùng một miếng bìa hình vuông, chia ô giống hình vẽ trong phần
Cùng học, hình ảnh mục Khởi động và mục Khám phá (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV đọc (hoặc trình chiếu) từng câu, giới thiệu – HS quan sát, đọc (theo các bóng nói).
một vài số đo diện tích thực tế theo các đơn vị
đo diện tích đã học.
Ví dụ:
– Phòng học lớp mình có diện tích … m2.
– Trường chúng ta có diện tích khoảng …
ha. (GV cần tham khảo trước các số đo này.)
GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh Khởi động,
HS quan sát, đọc (theo các bóng nói).
GV giới thiệu bài
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Giới thiệu ki-lô-mét vuông
GV gắn bìa hình vuông có kẻ sẵn ô như SGK
lên bảng lớp.
+ Hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
+ Diện tích hình vuông này là một ki-lô-mét
vuông
Ki-lô-mét vuông là đơn vị đo đại lượng nào?
(Ki-lô-mét vuông là một đơn vị đo diện tích →
GV viết bảng.)
GV giới thiệu cách vết tắt ki-lô-mét vuông
GV viết bảng: Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2.
1 km2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài
bao nhiêu?
GV viết bảng: 1 km2 là diện tích hình vuông
có cạnh dài 1 km.
2. Quan hệ giữa ki-lô-mét vuông và héc-ta;
giữa ki-lô-mét vuông và mét vuông
– GV viết bảng: 1 km2 = 100 ha.
– HS (nhóm đôi) quan sát và tìm hiểu
hình ảnh được vẽ trên bảng lớp
+ 1 km.
1 km.
– HS (nhóm bốn) thảo luận, nhận biết
quan hệ giữa ki-lô-mét vuông và héc-ta.
– HS quan sát hình ảnh trong SGK,
nhận biết:
Ô vuông có cạnh 100 m Diện tích là
1 ha.
Hình vuông có cạnh 1 km Diện tích
1 km2.
– GV tiếp tục vấn đáp để HS nói:
1 km2 = 100 ha
1 ha = 10 000 m2
1 km2 = 1 000 000 m2
(100 10 000 = 1 000 000)
1 000 000 m2 = 1 km2
– HS thảo luận tìm cách làm.
Tìm xem hình vuông gồm bao nhiêu ô
vuông.
(10 10 = 100 ô vuông)
1 km2 = 100 ha
100 ha = 1 km2
– HS lặp lại nhiều lần.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết:
a) Đọc số đo diện tích.
b) Viết số đo diện tích.
Lưu ý: GV cũng có thể:
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
a) Viết từng số đo lên bảng lớp (hoặc đưa các – Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả.
bảng con có ghi số đo lên) cho HS đọc
Khuyến khích nhiều em đọc.
b) Đọc lần lượt các số liệu cho HS viết vào bảng
con Khuyến khích nhiều em đọc số đo.
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
Yêu cầu của bài: Số?
Tìm thế nào? (Chuyển đổi đơn vị đo.)
– Đối với những HS hạn chế trong tính toán, – Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển
GV nhắc các em có thể coi trăm hay triệu là đổi đơn vị.
đơn vị đếm.
– Khi sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp – HS thực hiện cá nhân.
sức (hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện
cho nhiều HS điền/nói).
1
GV sửa cặn kẽ câu
km2 = … ha
10
và câu 50 ha = … km2.
1
Ví dụ:
km2 = … ha
10
1
× 100 ha = 10 ha
10
1
Vậy
km2 = 10 ha.
10
Và:
50 ha = … km2
50
1
km2 =
km2
100
2
1
Vậy 50 ha =
km2.
2
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– HS đọc đề bài, nhận biết được vấn đề
cần giải quyết:
Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ lớn đến
bé.
Ghép tên các tỉnh với số đo phù hợp.
– HS (nhóm bốn) thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – Sửa bài, HS (vài nhóm) nêu kết quả,
cách làm.
giải thích cách làm.
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng nhiều cách, Ví dụ:
nếu phù hợp thì công nhận.
Tìm số đo lớn nhất (16 490 km2)
GV giúp HS nhận xét: Dựa vào cách so sánh số. Ghép với tỉnh Nghệ An.
…
Tìm số đo bé nhất (820 km2) Ghép
với tỉnh Bắc Ninh.
Số đo lớn hơn (15 510 km2) Ghép
với tỉnh Gia Lai.
Số đo bé hơn (860 km2) Ghép với
tỉnh Hà Nam.
Bài 2:
– GV giúp HS xác định độ lớn của 1 m2, 1 ha, – HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết
hay 1 km2.
cách chọn đơn vị đo phù hợp điền vào
chỗ chấm.
a) km2
b) ha
c) m2
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách làm.
cách làm.
Ví dụ:
a) Tỉnh Tuyên Quang có diện tích khoảng
5 870 km2 Vì diện tích một tỉnh rất lớn,
lớn hơn diện tích khu vườn, trang trại; có
rất nhiều trường học; … nên chọn đơn vị
ki-lô-mét vuông.
b) Diện tích trường tiểu học không thể là
2 km2 vì diện tích này quá lớn; cũng
không thể là 2 m2 vì diện tích này quá
nhỏ, chỉ bằng diện tích mặt bàn của GV
Diện tích trường học là 2 ha Hợp lí.
c) Diện tích phòng học không thể là 48
km2 hay 48 ha vì diện tích như vậy quá
lớn
Diện tích phòng học là 48 m2 Hợp lí
(GV có thể cho HS ước lượng diện tích
phòng học của các em để khẳng định).
Bài 3:
– HS đọc yêu cầu: Số?
– HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài
toán, giải bài toán.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách làm.
cách làm.
Ví dụ: Xác định tổng diện tích hai tỉnh
Lưu ý: Bài có nhiều cách giải, HS thực hiện (7259 km2), hiệu diện tích hai tỉnh (2191
km2)
theo cách nào cũng được. HS chọn cách làm Nhận dạng bài toán: Tìm hai số khi
phù hợp và có kết quả đúng thì chấp nhận.
biết tổng và hiệu
Số lớn: Diện tích tỉnh Bắc Kạn;
Số bé: Diện tích tỉnh Bạc Liêu
Cách làm:
Số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Diện tích tỉnh Bắc Kạn:
Số bé = tổng – số lớn
Diện tích tỉnh Bạc Liêu.
Khám phá
– HS đọc đề bài, nhận biết được vấn đề
cần giải quyết.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến khích – HS giải thích cách làm.
các em giải thích cách làm.
Ví dụ: Diện tích Va-ti-can là
11
11
km2
km2 = ? ha.
Mở rộng:
25
– Nước Nga nằm ở phía Bắc lục địa Á – Âu. 25
11
Ngày 12/6/1990, Nga chính thức tuyên bố chủ 1 km2 = 100 ha
của 100 ha
25
quyền với tên gọi Liên bang Nga. Nước Nga có
11
trên 180 dân tộc, trong đó dân tộc Nga là đông
× 100 ha = ? ha.
nhất
25
(Nguồn: https://tulieuvankien.dangcongsan.vn).
– Nước Va-ti-can có diện tích khoảng 44 ha, là
quốc gia nhỏ nhất thế giới, dân số khoảng
800 người. Từ năm 1984, Va-ti-can trở thành
quốc gia đầu tiên và duy nhất đến nay được
UNESCO công nhận toàn bộ lãnh thổ là Di sản
Văn hoá thế giới (Nguồn: http://caobangtv.vn).
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………
 








Các ý kiến mới nhất