Bài 81. CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:11' 05-06-2024
Dung lượng: 691.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:11' 05-06-2024
Dung lượng: 691.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 81. CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
(2 tiết – SGK trang 58)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép chia số đo thời gian cho số tự nhiên có một chữ số.
– Vận dụng phép chia số đo thời gian để thực hiện giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
liên quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, trung thực,
trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số; thẻ từ, bảng cho nội dung bài học.
HS: Bộ đồ dùng học số.
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
GV giới thiệu bài.
HS tìm hiểu nội dung phần Khởi động
HS viết phép tính tìm thời gian trung bình
đóng một cái ghế.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Chia số đo thời gian
Ví dụ 1: 6 giờ 36 phút : 3 = ?
– GV hướng dẫn HS nêu cách đặt tính:
+ Viết số bị chia, số chia?
+ Kẻ?
– GV viết trên bảng lớp.
– HS thảo luận nhóm đôi về cách đặt tính rồi
trình bày.
+ Viết số bị chia bên trái, số chia bên phải.
+ Kẻ vạch dọc, vạch ngang như đã học.
– HS viết vào bảng con.
– GV: Tương tự như các phép tính với số HS tự nhận ra cách tính: Chia từng số đo
đo thời gian đã học, hãy suy nghĩ và nêu theo từng đơn vị cho số chia.
cách tính.
(GV lưu ý: Thực hiện chia theo thứ tự từ
trái sang phải.)
– GV viết trên bảng lớp.
– HS viết vào bảng con.
Vậy 6 giờ 36 phút : 3 = ?
6 giờ 36 phút : 3 = 2 giờ 12 phút
Ví dụ 2: 16 phút 15 giây : 5 = ?
– GV đặt tính trên bảng lớp.
– GV đặt vấn đề:
+ Số đo theo đơn vị phút còn dư 1, ta có
thể hạ 1 ở số đo đơn vị giây xuống,
được 11 rồi chia tiếp không?
+ GV nhận xét rồi lưu ý HS:
Do hai đơn vị đo thời gian liền kề không
gấp, kém nhau 10 lần nên 16 phút 15 giây
không phải là 1615 giây.
+ Vậy phải làm thế nào để chia tiếp với
đơn vị giây?
+ GV hướng dẫn HS (vừa nói vừa viết
bảng lớp).
Đổi 1 phút ra đơn vị giây rồi cộng với 15
giây sau đó chia tiếp. 1 phút = ? giây
Vậy: 16 phút 15 giây : 5 = ?
– GV hệ thống lại cách đặt tính và tính.
– GV hướng dẫn để HS nhận xét:
+ Khi chia số đo thời gian cho một số, ta
thực hiện như thế nào?
+ Nếu phần dư khác 0 thì ta làm sao?
– HS thực hiện đặt tính vào bảng con và nêu
cách tính để có chữ số đầu tiên của thương.
HS thảo luận nhóm bốn rồi nêu ý kiến.
+ HS lặp lại và viết bảng con.
Đổi 1 phút = 60 giây, rồi cộng với 15 giây
60 giây + 15 giây = 75 giây
Sau đó chia tiếp.
Vậy: 16 phút 15 giây : 5 = 3 phút 15 giây.
+ Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực
hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị
cho số chia.
+ Nếu phần dư khác 0 thì ta chuyển đổi sang
đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS làm bài vào bảng con.
– GV tổ chức cho HS làm trên bảng con a)
từng bài để kiểm tra mức độ hiểu biết của
HS khi thực hiện phép chia số đo thời gian.
Lưu ý phần dư.
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến b)
khích HS thử lại bằng phép nhân số đo
thời gian.
c)
d)
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 1 giờ 20 phút : 4 < 101 phút : 5
b) 4 ngày 6 giờ : 3 < 3 ngày : 2
5
c) 11 năm 3 tháng : 9 = năm
4
– HS giải thích cách làm.
a) 1 giờ 20 phút : 4 < 101 phút : 5
(1 giờ 20 phút : 4 = 20 phút;
101 phút : 5 = 20 phút 12 giây)
b) 4 ngày 6 giờ : 3 < 3 ngày : 2
(4 ngày 6 giờ : 3 = 1 ngày 10 giờ;
3 ngày : 2 = 1 ngày 12 giờ)
5
c) 11 năm 3 tháng : 9 = năm
4
(11 năm 3 tháng : 9 = 1 năm 3 tháng;
5
năm = 5 năm : 4 = 1 năm 3 tháng)
4
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS hát múa tạo bầu
không khí lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV nêu phép tính.
Ví dụ: 8 giờ 15 phút : 3
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
– HS thực hiện vào bảng con, rồi nói cách
thực hiện.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, HS trình bày và giải thích cách
làm.
– GV hệ thống cách giải.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
17 phút 12 giây : 2 = 8 phút 36 giây
Trung bình con ong bay từ tổ đến cánh đồng
hoa hết 8 phút 36 giây.
– HS giải thích cách làm.
Đi và về 2 đoạn đường.
Trung bình 1 đoạn đường là tổng thời gian : 2
…
Bài 2:
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– GV giúp HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. – HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán cho biết:
Thời điểm xuất phát từ nhà Hà?
Thời điểm lúc đến trường?
Khoảng thời gian từ nhà Hà đến nhà
Dũng ít hơn từ nhà Dũng đến trường?
Hiệu hai khoảng thời gian.
+ Có thể tìm được sự liên quan nào nữa
giữa hai khoảng thời gian này?
Tìm tổng này dựa vào đâu?
+ Thời điểm lúc Hà đến nhà Dũng.
+ Bài toán cho biết:
6 giờ 48 phút
7 giờ 15 phút
3 phút
+ Tổng.
Khoảng thời gian từ 6 giờ 48 phút đến 7 giờ
15 phút.
+ Nhận dạng bài toán
Xác định
Chỉ cần tìm một trong hai số.
Ví dụ: Số bé
Tìm thời điểm lúc Hà đến nhà Dũng
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Bài 3:
– GV gợi ý, giúp HS tìm hiểu bài.
+ Biểu đồ này biểu thị gì?
+ Đọc biểu đồ:
Hình tròn thể hiện gì?
Giới thiệu phim: 7,5% của 1 giờ.
…
+ Bài yêu cầu gì?
+ Tổng – hiệu
Số lớn, số bé.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
7 giờ 15 phút – 6 giờ 48 phút = 27
phút Hà đi từ nhà đến trường hết 27
phút. (27 phút – 3 phút) : 2 = 12 phút
Hà đi từ nhà đến cổng nhà Dũng hết 12 phút.
6 giờ 48 phút + 12 phút = 7 giờ
Hà đến cổng nhà Dũng lúc 7 giờ.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Bài toán tìm hai số khi biết tổng – hiệu
Hiệu: 3 phút;
Tổng: thời gian từ nhà đến trường.
…
– HS (nhóm bốn) đọc nội dung, tìm hiểu bài.
+ Các chương trình trong 1 giờ vào một buổi tối.
Toàn bộ thời gian: 1 giờ.
Giới thiệu phim: 9,5% của 1 giờ.
…
+ Hoàn thiện bảng số liệu.
Các số liệu trong bảng được viết dưới dạng
... phút ... giây Đổi 1 giờ ra phút.
Áp dụng quy tắc tìm giá trị phần trăm của
một số Tìm các số liệu trong bảng.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với cả lớp.
– Sửa bài, có thể tổ chức sửa tiếp sức, GV
khuyến khích HS giải thích cách làm.
– HS giải thích cách làm.
1 giờ = 60 phút
9,5% của 60 phút
60 : 100 9,5 = 5,7 (phút)
5 phút 0,7 phút;
0,7 phút = 0,7 60 (giây) = 42 giây
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 81. CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
(2 tiết – SGK trang 58)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép chia số đo thời gian cho số tự nhiên có một chữ số.
– Vận dụng phép chia số đo thời gian để thực hiện giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
liên quan đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, trung thực,
trách nhiệm.
B.
Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số; thẻ từ, bảng cho nội dung bài học.
HS: Bộ đồ dùng học số.
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
GV giới thiệu bài.
HS tìm hiểu nội dung phần Khởi động
HS viết phép tính tìm thời gian trung bình
đóng một cái ghế.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Chia số đo thời gian
Ví dụ 1: 6 giờ 36 phút : 3 = ?
– GV hướng dẫn HS nêu cách đặt tính:
+ Viết số bị chia, số chia?
+ Kẻ?
– GV viết trên bảng lớp.
– HS thảo luận nhóm đôi về cách đặt tính rồi
trình bày.
+ Viết số bị chia bên trái, số chia bên phải.
+ Kẻ vạch dọc, vạch ngang như đã học.
– HS viết vào bảng con.
– GV: Tương tự như các phép tính với số HS tự nhận ra cách tính: Chia từng số đo
đo thời gian đã học, hãy suy nghĩ và nêu theo từng đơn vị cho số chia.
cách tính.
(GV lưu ý: Thực hiện chia theo thứ tự từ
trái sang phải.)
– GV viết trên bảng lớp.
– HS viết vào bảng con.
Vậy 6 giờ 36 phút : 3 = ?
6 giờ 36 phút : 3 = 2 giờ 12 phút
Ví dụ 2: 16 phút 15 giây : 5 = ?
– GV đặt tính trên bảng lớp.
– GV đặt vấn đề:
+ Số đo theo đơn vị phút còn dư 1, ta có
thể hạ 1 ở số đo đơn vị giây xuống,
được 11 rồi chia tiếp không?
+ GV nhận xét rồi lưu ý HS:
Do hai đơn vị đo thời gian liền kề không
gấp, kém nhau 10 lần nên 16 phút 15 giây
không phải là 1615 giây.
+ Vậy phải làm thế nào để chia tiếp với
đơn vị giây?
+ GV hướng dẫn HS (vừa nói vừa viết
bảng lớp).
Đổi 1 phút ra đơn vị giây rồi cộng với 15
giây sau đó chia tiếp. 1 phút = ? giây
Vậy: 16 phút 15 giây : 5 = ?
– GV hệ thống lại cách đặt tính và tính.
– GV hướng dẫn để HS nhận xét:
+ Khi chia số đo thời gian cho một số, ta
thực hiện như thế nào?
+ Nếu phần dư khác 0 thì ta làm sao?
– HS thực hiện đặt tính vào bảng con và nêu
cách tính để có chữ số đầu tiên của thương.
HS thảo luận nhóm bốn rồi nêu ý kiến.
+ HS lặp lại và viết bảng con.
Đổi 1 phút = 60 giây, rồi cộng với 15 giây
60 giây + 15 giây = 75 giây
Sau đó chia tiếp.
Vậy: 16 phút 15 giây : 5 = 3 phút 15 giây.
+ Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực
hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị
cho số chia.
+ Nếu phần dư khác 0 thì ta chuyển đổi sang
đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS làm bài vào bảng con.
– GV tổ chức cho HS làm trên bảng con a)
từng bài để kiểm tra mức độ hiểu biết của
HS khi thực hiện phép chia số đo thời gian.
Lưu ý phần dư.
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến b)
khích HS thử lại bằng phép nhân số đo
thời gian.
c)
d)
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 1 giờ 20 phút : 4 < 101 phút : 5
b) 4 ngày 6 giờ : 3 < 3 ngày : 2
5
c) 11 năm 3 tháng : 9 = năm
4
– HS giải thích cách làm.
a) 1 giờ 20 phút : 4 < 101 phút : 5
(1 giờ 20 phút : 4 = 20 phút;
101 phút : 5 = 20 phút 12 giây)
b) 4 ngày 6 giờ : 3 < 3 ngày : 2
(4 ngày 6 giờ : 3 = 1 ngày 10 giờ;
3 ngày : 2 = 1 ngày 12 giờ)
5
c) 11 năm 3 tháng : 9 = năm
4
(11 năm 3 tháng : 9 = 1 năm 3 tháng;
5
năm = 5 năm : 4 = 1 năm 3 tháng)
4
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS hát múa tạo bầu
không khí lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV nêu phép tính.
Ví dụ: 8 giờ 15 phút : 3
– HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
– HS thực hiện vào bảng con, rồi nói cách
thực hiện.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, HS trình bày và giải thích cách
làm.
– GV hệ thống cách giải.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
17 phút 12 giây : 2 = 8 phút 36 giây
Trung bình con ong bay từ tổ đến cánh đồng
hoa hết 8 phút 36 giây.
– HS giải thích cách làm.
Đi và về 2 đoạn đường.
Trung bình 1 đoạn đường là tổng thời gian : 2
…
Bài 2:
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– GV giúp HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. – HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán cho biết:
Thời điểm xuất phát từ nhà Hà?
Thời điểm lúc đến trường?
Khoảng thời gian từ nhà Hà đến nhà
Dũng ít hơn từ nhà Dũng đến trường?
Hiệu hai khoảng thời gian.
+ Có thể tìm được sự liên quan nào nữa
giữa hai khoảng thời gian này?
Tìm tổng này dựa vào đâu?
+ Thời điểm lúc Hà đến nhà Dũng.
+ Bài toán cho biết:
6 giờ 48 phút
7 giờ 15 phút
3 phút
+ Tổng.
Khoảng thời gian từ 6 giờ 48 phút đến 7 giờ
15 phút.
+ Nhận dạng bài toán
Xác định
Chỉ cần tìm một trong hai số.
Ví dụ: Số bé
Tìm thời điểm lúc Hà đến nhà Dũng
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Bài 3:
– GV gợi ý, giúp HS tìm hiểu bài.
+ Biểu đồ này biểu thị gì?
+ Đọc biểu đồ:
Hình tròn thể hiện gì?
Giới thiệu phim: 7,5% của 1 giờ.
…
+ Bài yêu cầu gì?
+ Tổng – hiệu
Số lớn, số bé.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
7 giờ 15 phút – 6 giờ 48 phút = 27
phút Hà đi từ nhà đến trường hết 27
phút. (27 phút – 3 phút) : 2 = 12 phút
Hà đi từ nhà đến cổng nhà Dũng hết 12 phút.
6 giờ 48 phút + 12 phút = 7 giờ
Hà đến cổng nhà Dũng lúc 7 giờ.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Bài toán tìm hai số khi biết tổng – hiệu
Hiệu: 3 phút;
Tổng: thời gian từ nhà đến trường.
…
– HS (nhóm bốn) đọc nội dung, tìm hiểu bài.
+ Các chương trình trong 1 giờ vào một buổi tối.
Toàn bộ thời gian: 1 giờ.
Giới thiệu phim: 9,5% của 1 giờ.
…
+ Hoàn thiện bảng số liệu.
Các số liệu trong bảng được viết dưới dạng
... phút ... giây Đổi 1 giờ ra phút.
Áp dụng quy tắc tìm giá trị phần trăm của
một số Tìm các số liệu trong bảng.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với cả lớp.
– Sửa bài, có thể tổ chức sửa tiếp sức, GV
khuyến khích HS giải thích cách làm.
– HS giải thích cách làm.
1 giờ = 60 phút
9,5% của 60 phút
60 : 100 9,5 = 5,7 (phút)
5 phút 0,7 phút;
0,7 phút = 0,7 60 (giây) = 42 giây
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất