Sổ tay tổng hợp kiến thức Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:12' 13-06-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:12' 13-06-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
Tài Liệu Ôn Thi Group
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
1
MỤC LỤC
A. TOÁN ..................................................................................................................... 2
I. SỐ THẬP PHÂN...................................................................................................... 2
II. TỈ SỐ PHẦN TRĂM .............................................................................................. 7
III. HÌNH HỌC ............................................................................................................ 9
IV. SỐ ĐO THỜI GIAN - TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU ...................................... 20
V. ÔN TẬP TỔNG HỢP ........................................................................................... 23
B. TIẾNG VIỆT ....................................................................................................... 26
I. LUYỆN TỪ VÀ CÂU ............................................................................................ 26
1. Tiếng ...................................................................................................................... 26
2. Từ ........................................................................................................................... 26
3. Câu ......................................................................................................................... 30
4. Dấu câu .................................................................................................................. 35
5. Giải nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ ................................................................... 36
II. CHÍNH TẢ ............................................................................................................ 39
III. TẬP LÀM VĂN .................................................................................................. 42
C. TIẾNG ANH ........................................................................................................ 46
I. TỪ VỰNG .............................................................................................................. 46
II. NGỮ PHÁP........................................................................................................... 52
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
III. CẤU TRÚC HỎI – ĐÁP ..................................................................................... 55
https://TaiLieuOnThi.Net
2 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
A. TOÁN
I. SỐ THẬP PHÂN
1. Thế nào là số thập phân?
Các số: 0,1; 0,01; 0,001 gọi là số thập phân.
0,1 =
1
10
0, 01 =
1
100
0, 001 =
1
1000
2. Cấu tạo số thập phân
+) Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
+) Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên. Những chữ cái ở bên phải
dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
+) Ví dụ:
8,56 đọc là: tám phẩy năm mươi sáu.
90,638 đọc là: chín mươi phẩy sáu
trăm ba mươi tám.
3. Cách đọc, viết số thập phân
+) Muốn đọc một số thập phân: ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp, trước hết
đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.
I.
N
E
T
+) Muốn viết một số thập phân: ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp, trước hết
viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân.
N
T
H
4. Số thập phân bằng nhau
IL
IE
U
O
*) Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được
một số thập phân bằng chính nó.
T
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000 = …
A
VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000 = 0,90000 = …
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000 = …
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
3
*) Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi ta được một số thập phân bằng nó.
VD: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
8,7500 = 8,750 = 8,75
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
5. So sánh hai số thập phân
Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
+) So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+) Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân lần lượt từ
hàng phần mười, đến hàng phần trăm, rồi đến hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng
nào đó số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+) Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng
nhau.
6. Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Bảng đơn vị đo độ dài:
Lớn hơn mét
hm
dam
m
1dam
1m
1hm
= 10dam
= 10m
= 10dm
1km
= 10hm
1
1
1
= km
= hm
= dam
10
10
10
Nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:
dm
cm
mm
1dm
= 10cm
1
= m
10
1cm
= 10mm
1
= dm
10
1mm
1
= cm
10
T
km
Bé hơn mét
Mét
I.
N
N
T
H
1
đơn vị lớn.
10
O
- Đơn vị bé bằng
E
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
IL
IE
A
4
4
m = 6 m = 6,4m.
10
10
T
6m 4dm = 6m +
U
Ví dụ: 6m 4dam = … m.
https://TaiLieuOnThi.Net
4 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
7. Phép cộng hai số thập phân
Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, dấu phẩy thẳng dấu phẩy. Cộng
như cộng các số tự nhiên, viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng.
*) Tính chất của phép cộng hai số thập phân:
1. Tính chất gia hoán: a + b = b + a
2. Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
3. Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a
8. Phép trừ hai số thập phân
Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau: Viết số bị trừ ở trên, viết số trừ ở dưới sao
cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, dấu phẩy thẳng dấu phẩy. Trừ
như trừ các số tự nhiên, viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy của các số bị trừ
và số trừ.
VD: 29,15 – 19,286
29,150
19,286
09,864
9. Nhân hai số thập phân
Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
T
- Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
N
T
H
0, 46
12
O
I.
N
E
Ví dụ: 0, 46 12 = ?
IL
IE
U
92
460
T
A
5,52
- Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
5
- Phần thập phân của số 0,46 có hai chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ
số kể từ phải sang trái.
0, 46 12 = 5,52
10. Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000…
Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1000…ta chỉ việc chuyển dấu phảy của số
đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba…chữ số.
11. Nhân một số thập phân với một số thập phân:
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
12. Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001…
Ví dụ 1: 142,57 0,1 = ?
142,57
0,1
Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 142,57
sang bên trái một chữ số ta cũng được
14,257
14, 257
142,57 0,1 = 14, 257
Ví dụ 2: 531, 75 0, 01 = ?
531,75
0,01
Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 531,75
sang bên trái hai chữ số ta cũng được
5,3175
5,3175
531,75 0,01 = 5,3175
I.
N
E
T
*Ghi nhớ:
O
N
T
H
Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001…ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba…chữ số.
IL
IE
U
13. Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
T
- Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.
A
Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau:
https://TaiLieuOnThi.Net
6 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
- Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần
thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.
- Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.
14. Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000…
Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000… ta chỉ việc chuyển dấu phấy của số
đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba… chữ số.
Lưu ý:
Khi chia một số thập phân cho 10, 100, 1000…cũng bằng nhân số thập phân đó với
0,1; 0,01; 0,001…
15. Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân
Ví dụ: Một cái sân hình vuông có chu vi 27m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét?
Giải:
27 : 4 = ?
2700 4, 00
300 6, 75
20
0
•
27 chia 4 được 6, viết 6; 6 nhân 4 bằng 24; 27 trừ
24 bằng 3, viết 3.
• Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 và
viết thêm chữ số 0 vào bên phải 3 được 30. 30
chia 4 được 7, viết 7; 7 nhân 4 bằng 28; 30 trừ 28
bằng 2, viết 2.
Vậy 27 : 4 = 6, 75
• Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20; 20
chia 4 được 5, viết 5; 5 nhân 4 bằng 20; 20 trừ 20
bằng 0, viết 0.
16. Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
T
Muốn chia một số số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau:
H
I.
N
E
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên
phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
O
N
T
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
IL
IE
U
Chú ý: Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương
T
A
không thay đổi.
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
17. Chia một số thập phân cho một số thập phân
Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở
số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên.
II. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
1. Viết tỉ số về dạng tỉ số phần trăm
Muốn viết một tỷ số về dạng tỷ số phần trăm ta làm 2 bước như sau:
- Đưa tỷ số đó về dạng phân số có mẫu bằng 100.
- Đưa phân số có mẫu bằng 100 về tỷ số phần trăm.
2. Giải toán về tỉ số phần trăm (dạng 1)
Tìm tỉ số phần trăm của A và B (Tìm tỉ số phần trăm của hai số)
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như sau:
- Bước 1: Tìm thương của hai số A và B.
- Bước 2: Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải
tích tìm được.
3. Giải toán về tỉ số phần trăm (dạng 2)
Tìm A% của B (Tìm số phần trăm của một số):
Muốn tìm A% của B, ta lấy:
T
B :100 A
H
I.
N
E
Hoặc: B A :100
IL
IE
U
O
N
T
Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000
đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
T
Số tiền lãi sau một tháng là:
A
Bài giải
1000000 :100 0,5 = 5000 (đồng)
https://TaiLieuOnThi.Net
7
8 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
(hoặc: 1000000 0,5 :100 = 5000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng.
4. Giải toán về tỉ số phần trăm (dạng 3):
Tìm một số biết a% của nó là b (Tìm một số khi biết một số phần trăm của nó):
Muốn tìm một số khi biết a% của nó, ta lấy:
b : a100
Hoặc: b 100: a
Bài toán: Năm vừa qua một nhà máy chế tạo được 1590 ô tô. Tính ra nhà máy đã đạt
120% kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch, nhà máy dự định sản xuất bao nhiêu ô tô?
Bài giải
Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là:
1590 100:120 = 1325 (ô tô)
(hoặc: 1590:120 100 = 1325 (ô tô)
Đáp số: 1 325 ô tô.
SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
1. Giới thiệu máy tính bỏ túi
1.1 Mô tả máy tính bỏ túi
E
I.
N
H
N
T
O
U
IL
IE
A
để nhập số
T
- Phím OFF để tắt máy
- Các phím số từ số 0 đến số 9
T
Máy tính bỏ túi giúp ta thực hiện các phép tính
thường dùng như:
Cộng, trừ, nhân, chia và giải toán về tỉ số phần
trăm.
Có nhiều loại máy tính bỏ túi. Về cơ bản các loại
máy tính bỏ túi có cách sử dụng chúng tương tự
như nhau.
Ví dụ một máy tính có bề mặt như hình bên:
- Phím ON / C để bật máy
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
- Các phím phép cộng, trừ, nhân, chia:
+ ; − ; ;
- Phím . để ghi dấu phẩy trong các số thập
phân
- Phím = để hiển thị kết quả phép tính trên
màn hình
- Phím CE để xóa số vừa nhập nếu nhập sai.
Các
phím
đặc
biệt
khác:
R − CM ; M + ; M − ;
; %; +/−
2. Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi
- Để máy hoạt động, cần ấn phím ON / C (bật máy).
- Để tính 25,3 + 7, 09 ta lần lượt ấn các phím sau:
2
5
.
3
+
7
.
0
=
9
- Trên màn hình xuất hiện kết quả 32.39 tức là 32,39.
Để thực hiện phép tính trừ, nhân, chia, ta làm tương tự.
III. HÌNH HỌC
1. HÌNH TAM GIÁC
1.1 Hình tam giác
Hình tam giác ABC có:
• Ba cạnh là: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC.
• Ba đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.
• Ba góc là:
I.
N
E
T
Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (gọi tắt là góc A).
N
T
H
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (gọi tắt là góc B).
T
A
IL
IE
U
O
Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (gọi tắt là góc C).
https://TaiLieuOnThi.Net
9
10 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
2. Đáy và đường cao
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
H
I.
N
E
T
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một
đơn vị đo) rồi chia cho 2.
T
A
IL
IE
U
O
N
T
Công thức:
ah
S=
2
(S là diện tích, a là độ dài đáy, h là
chiều cao)
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
11
2. HÌNH TRÒN – ĐƯỜNG TRÒN
Có rất nhiều đồ vật có hình tròn: miệng bát, cái đĩa, miệng cốc,bánh…
+ Để xác định một đường tròn chúng ta cần xác định được khẩu độ của com pa.
+ Cách vẽ đường tròn bằng com pa:
+ Nối tâm O với một điểm A trên
đường tròn. Tất cả các bán kính của một
hình tròn đều bằng nhau:
OA = OB = OC.
+ Đoạn thẳng MN nối hai điểm M và N
của đường tròn và đi qua tâm O là
đường kính của hình tròn.
Trong một hình tròn đường kính gấp 2
lần bán kính.
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
*Chú ý: Muốn vẽ hình tròn khi biết bán kính ta chỉ cần mở khẩu độ compa bằng bán
kính. Còn nếu biết đường kính hình tròn ta tìm bán kính rồi mở khẩu độ compa bằng
bán kính để vẽ.
https://TaiLieuOnThi.Net
12 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
CHU VI HÌNH TRÒN
Quy tắc:
Công thức:
C = d 3,14
Hoặc C = r 2 3,14
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy
đường kính nhân với số 3,14.
(Hoặc lấy hai lần bán kính nhân với số
3,14)
(C là chu vi hình tròn, d là đường
kính hình tròn, r là bán kính hình
tròn).
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
Quy tắc: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
với số 3,14.
Công thức: S = r r 3,14
(S là diện tích hình tròn, r là bán kính đường tròn)
MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH CHU VI DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG
DIỆN TÍCH
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
CHU VI
P = a4
T
HÌNH VẼ
Hình vuông
E
T
Lưu ý: Khi tính diện tích hình phức tạp ta lựa chọn cách chia hình sao cho chúng ta
ít phải tính diện tích các hình nhất.
https://TaiLieuOnThi.Net
S = aa
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
Hình chữ nhật
P = ( a + b) 2
S = a b
Hình tam giác
S=
P = a +b+c
ah
= (a h) : 2
2
Hình thang
Chu vi hình
thang = đáy lớn +
đáy bé + độ dài 2
cạnh bên.
S=
( a + b) h =
2
( a + b) h : 2
Hình bình hành
P = ( a + b) 2
S = ah
Hình thoi
S=
N
T
H
I.
N
E
T
P = a4
mn
2
U
O
Hình tròn
P = d 3,14 hoặc
P = r 2 3,14
T
A
IL
IE
S = r r 3,14
https://TaiLieuOnThi.Net
13
14 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
*Lưu ý: Độ dài các cạnh phải cùng một đơn vị đo
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT - HÌNH LẬP PHƯƠNG
1. Hình hộp chữ nhật
2. Hình lập phương
Số mặt, cạnh, đỉnh
Hình
Số mặt
Số cạnh Số đỉnh
Hình hộp chữ nhật
6
12
8
Hình lập phương
6
12
8
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
*Củng cố: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương đều là hình có 6 mặt, 8 đỉnh và 12
cạnh. Tuy nhiên, hình hộp chữ nhật có 6 mặt đều là hình chữ nhật, hình lập phương
có 6 mặt đều là hình vuông có cạnh bằng nhau. Như vậy hình lập phương là trường
hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật.
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
15
3. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
a. Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
Công thức: Sxq = Chu vi đáy Chiều cao
Sxq = ( a + b ) 2 c
b. Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng của diện tích xung quanh và
diện tích hai mặt đáy.
Công thức:
Stp = Sxq + S2 đáy
S2đáy= ( a.b ) 2
4. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
Điểm giống nhau giữa hình lập phương
và hình hộp chữ nhật là:
+ Có 6 mặt
+ Có 8 đỉnh
+ Có 12 cạnh
Hình lập phương là hình hộp chữ nhật
đặc biệt có chiều dài, chiều rộng, chiều
cao bằng nhau.
Các mặt của hình lập phương là các hình vuông bằng nhau nên:
* Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.
S xq = a a 4
* Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6.
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
Stp = a a 6
https://TaiLieuOnThi.Net
16 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH Xăng-ti-mét khối, Đề-xi-mét khối, Mét khối
Đại lượng xác định mức độ lớn nhỏ của các hình gọi là thể tích.
- Người ta dùng các hình lập phương để
đo thể tích của một hình.
+ Hai hình bằng nhau thì thể tích bằng
nhau.
+ Hai hình có thể tích bằng nhau có thể
có hình dạng khác nhau.
Đơn vị đo thể tích là gì?
cm3 _ dm3 _ m3
Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị: Xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét
khối, mét khối.
1. Xăng-ti-mét khối
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình
lập phương có cạnh dài 1cm.
- Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
2. Đề-xi-mét khối
- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1dm.
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
- Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
3. Mét khối
- Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m. Mét khối viết
tắt là m3
- Hình lập phương có cạnh 1m gồm
1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có: 1m3 = 1000 dm3
1m3 = 1000 000 cm3
* Mối quan hệ giữa Xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối
Cần bao nhiêu hình lập phương cạnh 1cm để xếp đầy hộp hình lập phương cạnh
1dm?
Hình lập phương cạnh 1dm gồm: 10 10 10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm.
Ta có:
1dm3 = 1000cm3
1
1cm3 =
dm3 = 0, 001dm3
1000
4. Bảng đơn vị đo thể tích:
dm3
m3
cm 3
1dm3
=
1
m3
1000
T
= 1000dm
= 1000cm
3
1cm3
1
=
dm3
1000
3
E
1m
3
H
N
T
1
đơn vị lớn hơn tiếp liền.
1000
U
O
Mỗi đơn vị đo thể tích bằng
I.
N
Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn liền tiếp.
IL
IE
5. Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật
T
A
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân
với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
https://TaiLieuOnThi.Net
17
18 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, ta có:
V = a bc
(a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật)
6. Thể Tích Của Hình Lập Phương
a) Ví dụ: tính thể tích của hình lập phương có cạnh 3cm.
V = 3 3 3 = 27 ( cm3 )
IL
IE
U
O
Hình lập phương có cạnh a thì thể tích V là:
N
T
H
I.
N
E
T
b) Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với
cạnh.
T
A
V = aaa
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
HÌNH TRỤ - HÌNH CẦU
1. Giới thiệu hình trụ:
Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau và một mặt xung quanh.
2. Giới thiệu hình cầu:
Trái đất, quả bóng,… có dạng hình cầu.
Hình tròn là tập hợp các điểm cách đều tâm trong không gian 2 chiều.
Hình cầu là tập hợp các điểm cách đều tâm trong không gian 3 chiều.
Ghi nhớ:
* Hình trụ: là hình có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau, và có một mặt xung
quanh.
E
T
* Hình tròn: là tập hợp cách đều tâm trong không gian 2 chiều
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
* Hình cầu: là tập hợp các điểm cách điều tâm trong không gian 3 chiều : ví dụ quả
bóng đá, bóng bàn, viên bi…
https://TaiLieuOnThi.Net
19
20 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
IV. SỐ ĐO THỜI GIAN - TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
a) Các đơn vị đo thời gian:
1 thế kỉ = 100 năm
1 tuần lễ = 7 ngày
1 năm = 12 tháng
1 ngày = 24 giờ
1 năm = 365 ngày
1 giờ = 60 phút
1 năm nhuận = 366 ngày
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Tháng một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng mười, tháng mười hai
có 31 ngày.
- Tháng tư, tháng sáu, tháng chin, tháng mười một có 30 ngày.
- Tháng hai có 28 ngày (vào năm nhuận có 29 ngày).
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
+ Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng 1,5 = 18 tháng
+
2
giờ = 60 phút 0,5 = 30 phút.
3
c) các phép tính với số đo thời gian
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
Muốn cộng các số đo thời gian ta làm như sau:
+ Đặt tính sao cho các đơn vị cùng loại thẳng cột với nhau.
E
T
+ Cộng như cộng các số tự nhiên theo từng loại đơn vị và giữ nguyên tên đơn vị ở
từng cột.
N
T
H
I.
N
+ Trong trường hợp số đo thời gian lớn hơn đơn vị quy ước thì đổi sang đơn vị hàng
lớn hơn liền kề.
U
O
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
IL
IE
Muốn trừ các số đo thời gian ta làm như sau:
T
A
+ Đặt tính: Viết số từ bên dưới số bị trừ sao cho các số cùng loại đơn vị thẳng cột
với nhau.
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
21
+ Thực hiện trừ các số đo theo từng loại đơn vị từ phải sang trái.
Chú ý: Khi thực hiện phép trừ các số đo thời gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số
bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ khi ta cần chuyển đổi một đơn vị ở hàng lớn
hơn liền kề sang đơn vị ở hàng nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ bình thường.
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
Khi nhân số đo thời gian với một số, ta nhân bình thường, sau đó thêm đơn vị vào kết
quả.
Lưu ý: Trong trường hợp số đo thời gian lớn hơn đơn vị quy ước thì đổi sang đơn vị
hàng lớn hơn liền kề.
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn
vị cho số chia. Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn
liền kề rồi chia tiếp.
Ví dụ: Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái đất 4 vòng hết 7 giờ 40 phút. Hỏi
vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất 1 vòng hết bao lâu?
Tóm tắt:
4 vòng: 7 giờ 40 phút
1 vòng: … giờ? … phút?
7 giờ
40 phút
4
3 giờ = 180 phút
Giải:
1 giờ 55 phút
220 phút
20
0
Ta phải thực hiện phép chia:
7 giờ 40 phút : 4 = ?
Ta đặt tính rồi tính như sau:
T
Lưu ý: Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo
từng đơn vị cho số chia. Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng
nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.
I.
N
E
TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
N
T
H
VẬN TỐC
U
O
Khái niệm: Vận tốc là để chỉ rõ sự nhanh hay chậm của một chuyển động.
T
A
IL
IE
Đơn vị của vận tốc là đơn vị của quãng đường / đơn vị của thời gian (có thể là
km/giờ, km/phút, m/giây…)
Quy tắc: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
https://TaiLieuOnThi.Net
22 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
Công thức: v = S : t
(Trong đó: S_quãng đường; v_vận tốc; t_thời gian)
QUÃNG ĐƯỜNG
Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi trong một giờ (hay vận
tốc của ô tô) nhân với thời gian.
Quy tắc: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
Công thức: S = v t
(Trong đó: s: quãng đường; v: vận tốc; t: thời gian)
THỜI GIAN
* Quy tắc : Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc.
Công thức : t = s : v
(Trong đó : s là quãng đường , v là vận tốc, t là thời gian)
MỐI QUAN HỆ GIỮA QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN – VẬN TỐC
Lưu ý: Khi biết 2 trong 3 đại lượng: Vận tốc. quãng đường, thời gian. Ta có thể tính
được đại lượng thứ 3.
CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG
CHUYỂN ĐỘNG NGƯỢC CHIỀU GẶP NHAU
Khi hai động tử chuyển động ngược chiều trên cùng một quãng đường xuất phát tại
cùng một thời điểm để gặp nhau:
T
Thời gian đi để gặp nhau = khoảng cách ban đầu: tổng vận tốc
H
I.
N
E
t đi để gặp nhau = s : ( v1 + v2 )
N
T
CHUYỂN ĐỘNG CÙNG CHIỀU ĐUỔI NHAU
T
A
IL
IE
U
O
Khi hai động tử chuyển động cùng chiều trên cùng một quãng đường, xuất phát tại
cùng một thời điểm để đuổi kịp nhau:
Thời gian đi để đuổi kịp nhau = khoảng cách ban đầu: hiệu vận tốc
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
t đuổi kịp nhau = s : ( v1 − v2 )
V. ÔN TẬP TỔNG HỢP
Bảng đơn vị đo độ dài:
Lớn hơn mét
km
1km
= 10hm
Bé hơn mét
Mét
hm
dam
m
dm
cm
mm
1 hm
= 10 dam
1
= km
10
1 dam
= 10m
1
= hm
10
1m
= 10dm
1
= dam
10
1 dm
= 10cm
1
= m
10
1 cm
= 10 mm
1
= dm
10
1 mm
1
= cm
10
Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng
1
đơn vị lớn.
10
Bảng đơn vị đo khối lượng:
Lớn hơn ki-lô-gam
Tấn
1 tấn
= 10 tạ
Bé hơn ki-lô-gam
Ki-lô-gam
Tạ
Yến
Kg
Hg
Dag
g
1 tạ
1 yến
1 hg
1 dag
1g
= 10 yến
= 10 kg
1 kg
= 10 hg
= 10 dag
= 10 g
=
1
tấn
10
=
1
10
=
1
yến
10
=
1
kg
10
=
=
1
hg
10
1
10
dag
1
đơn vị lớn.
10
H
- Đơn vị bé bằng
N
T
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
I.
N
E
T
Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
Mét
Lớn hơn mét vuông
hm 2
Bé hơn mét vuông
dam 2
m2
A
vuông
T
km 2
IL
IE
U
O
Bảng đơn vị đo thể tích:
dm 2
https://TaiLieuOnThi.Net
cm 2
mm 2
23
24 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
1km2
1 mm 2
1 m2
1 hm 2
1 cm 2
1 dam2
1 dm2
2
2
1
= 100dm2
= 100cm2 = 100mm 2 = 1 cm2
=
hm2 = 100 dam = 100m
100
100
1
1
1
1
1 2
dam2 =
=
km 2 =
dm 2
hm2 =
m =
100
100
100
100
100
* Chú ý: Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn dùng đơn vị héc-ta (ha)
1 ha = 10000 m2
Trong bảng đơn vị đo diện tích:
- Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.
- Mỗi đơn vị đo diện tích bằng
1
đơn vị lớn hơn tiếp liền.
100
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân
PHÉP CỘNG
PHÉP TRỪ
Phép cộng các số tự nhiên, phân số, số
a −b = c
thập phân đều có các tính chất sau:
* Chú ý: a − a = 0
Tính chất giao hoán: a + b = b + a
a −0 = a
Tính chất kết hợp:
( a + b ) + c = a + (b + c )
Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a
PHÉP CHIA
Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số
a) Phép chia hết
thập phân đều có các tính chất sau:
Trong đó: a là số bị chia, b là số
- Tính chất giao hoán: a b = b a
chia, c là thương.
- Tính chất kết hợp:
* Chú ý: Không có phép chia cho số 0
E
I.
N
H
N
T
O
U
IL
IE
a :1 = a
A
a : a = 1 ( a khác 0 )
T
( a b ) c = a (b c )
T
PHÉP NHÂN
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
0: b = 0 ( b khác 0 )
- Nhân một tổng với một số:
( a + b) c = a c + b c
b) Phép chia có dư:
- Phép nhân có thừa số bằng 1:
* Chú ý: Số dư phải bé hơn số chia.
1 a = a 1 = a
- Phép nhân có thừa số bằng 0:
0 a = a 0 = 0
Ôn tập về chu vi và diện tích một số hình
Hình chữ nhật:
Hình vuông:
P = (a + b) 2
P = a4
S = aa
S = ab
Hình bình hành:
Hình thoi:
S = ah
S=
Hình thang:
Hình tam giác:
S=
mn
2
ah
2
S=
( a + b) h
2
Hình tròn:
I.
N
E
T
P = r 2 3,14 = d 3,14
S = r r 3,14
Stp = a a 6
V = a bc
V = aaa
IL
IE
A
T
https://TaiLieuOnThi.Net
N
T
Stp = S xq + Sđáy 2
O
Hình lập phương
S xq = a a 4
U
Hình hộp chữ nhật
S Xq = ( a + b ) 2 c
H
Ôn tập về diện tích và thể tích một số hình
25
26 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
B. TIẾNG VIỆT
I. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Tiếng
- Tiếng gồm 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh.
- Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.
VD:
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Trắng
tr
ăng
Sắc
- Trong Tiếng Việt có 6 thanh để ghi các tiếng là: thanh ngang, thanh huyền, thanh
sắc, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng.
- Dấu thanh đánh trên đầu âm chính.
2. Từ
Từ đơn
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
Từ phức
E
T
Từ
T
A
Từ ghép
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
https://TaiLieuOnThi.Net
Từ láy
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
VD: Bàn, ghế, tủ, sách…
- Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên, từ phức gồm có:
+ Từ ghép: Ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
Từ ghép tổng hợp: (bao quát chung): Bánh trái, xe cộ,...
Từ ghép có nghĩa phân loại: (chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ
nhất): bánh rán, bánh nướng,..., xe đạp, xe máy,...
+ Từ láy: Có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau.
Từ loại
Nội dung
Ví dụ
Danh từ
Danh từ: là những từ chỉ người, sự vật,
- Danh từ chung: hoa,
hiện tượng, khái niệm…
nhà, sách, báo,…
Danh từ chia làm 2 loại:
- Danh từ riêng: Hà
Nội, Hồ Chí Minh,
- Danh từ chung là tên của một loại sự
Nguyễn Ái Quốc,…
vật.
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự
vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết
hoa.
E
T
Cách viết tên người tên địa lí:
H
I.
N
- Việt Nam: Khi viết tên người, tên địa
N
T
lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu
IL
IE
U
O
của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
T
A
- Nước ngoài:
https://TaiLieuOnThi.Net
27
28 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
+ Khi viết tên người, tên địa lí nước
- Tên người : Lép Tôn-
ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi
xtôi, Mô-rít-xơ, Mát-téc-
bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận
lích, Tô-mát Ê-đi-xơn…
tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa
- Tên địa lí: Hi-ma-lay-
các tiếng cần có gạch nối.
a, Đa-nuýp, Lốt Ănggiơ-lét, Niu Di-lân, …
+ Có một số tên người, tên địa lí nước
ngoài viết giống như cách viết tên
riêng Việt Nam. Đó là những tên riêng
được phiên âm theo âm Hán Việt.
Động từ
Tính từ
Động từ: là những từ chỉ hoạt động,
VD: đi, chạy, nhức,
trạng thái của sự vật
nứt, …
Tính từ: từ chỉ đặc điểm, tính chất của
VD: đẹp, xấu xí,..
sự vật, hiên tượng…
Đại từ
Đại từ: từ dùng để trỏ người, sự vật,…
- Đại từ để trỏ: tôi, ta,
hoặc dùng để hỏi.
nó, họ, hắn…; …
- Đại từ để hỏi: bao
nhiêu, gì, ai, sao, thế
nào...
Quan hệ từ: từ dùng để biểu thị ý nghĩa
- và, nhưng, bởi vì,
từ
quan hệ như so sánh, sở hữu, nhân
nếu, như, của...
T
Quan hệ
E
quả... giữa các bộ phận của câu hoặc
I.
N
- Cặp quan hệ từ:
giữa các câu trong một đoạn văn.
N
T
H
tuy...nhưng,
U
O
những...
T
A
IL
IE
vì...nên,..
https://TaiLieuOnThi.Net
mà
không
còn,
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
Nghĩa của từ
Nội dung
Từ đồng nghĩa
- Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
VD: phu nhân – bà xã – vợ, …
- Các loại từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa gồm có hai loại:
những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về
sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn
toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau)
- Cách sử dụng: Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa
cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết,
cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những
từ thể hi...
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
Tài Liệu Ôn Thi Group
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
1
MỤC LỤC
A. TOÁN ..................................................................................................................... 2
I. SỐ THẬP PHÂN...................................................................................................... 2
II. TỈ SỐ PHẦN TRĂM .............................................................................................. 7
III. HÌNH HỌC ............................................................................................................ 9
IV. SỐ ĐO THỜI GIAN - TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU ...................................... 20
V. ÔN TẬP TỔNG HỢP ........................................................................................... 23
B. TIẾNG VIỆT ....................................................................................................... 26
I. LUYỆN TỪ VÀ CÂU ............................................................................................ 26
1. Tiếng ...................................................................................................................... 26
2. Từ ........................................................................................................................... 26
3. Câu ......................................................................................................................... 30
4. Dấu câu .................................................................................................................. 35
5. Giải nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ ................................................................... 36
II. CHÍNH TẢ ............................................................................................................ 39
III. TẬP LÀM VĂN .................................................................................................. 42
C. TIẾNG ANH ........................................................................................................ 46
I. TỪ VỰNG .............................................................................................................. 46
II. NGỮ PHÁP........................................................................................................... 52
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
III. CẤU TRÚC HỎI – ĐÁP ..................................................................................... 55
https://TaiLieuOnThi.Net
2 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
A. TOÁN
I. SỐ THẬP PHÂN
1. Thế nào là số thập phân?
Các số: 0,1; 0,01; 0,001 gọi là số thập phân.
0,1 =
1
10
0, 01 =
1
100
0, 001 =
1
1000
2. Cấu tạo số thập phân
+) Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân
cách bởi dấu phẩy.
+) Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên. Những chữ cái ở bên phải
dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
+) Ví dụ:
8,56 đọc là: tám phẩy năm mươi sáu.
90,638 đọc là: chín mươi phẩy sáu
trăm ba mươi tám.
3. Cách đọc, viết số thập phân
+) Muốn đọc một số thập phân: ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp, trước hết
đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.
I.
N
E
T
+) Muốn viết một số thập phân: ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp, trước hết
viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân.
N
T
H
4. Số thập phân bằng nhau
IL
IE
U
O
*) Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được
một số thập phân bằng chính nó.
T
8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000 = …
A
VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000 = 0,90000 = …
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000 = …
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
3
*) Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi ta được một số thập phân bằng nó.
VD: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
8,7500 = 8,750 = 8,75
12,000 = 12,00 = 12,0 = 12
5. So sánh hai số thập phân
Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
+) So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+) Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân lần lượt từ
hàng phần mười, đến hàng phần trăm, rồi đến hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng
nào đó số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+) Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng
nhau.
6. Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân
Bảng đơn vị đo độ dài:
Lớn hơn mét
hm
dam
m
1dam
1m
1hm
= 10dam
= 10m
= 10dm
1km
= 10hm
1
1
1
= km
= hm
= dam
10
10
10
Nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:
dm
cm
mm
1dm
= 10cm
1
= m
10
1cm
= 10mm
1
= dm
10
1mm
1
= cm
10
T
km
Bé hơn mét
Mét
I.
N
N
T
H
1
đơn vị lớn.
10
O
- Đơn vị bé bằng
E
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
IL
IE
A
4
4
m = 6 m = 6,4m.
10
10
T
6m 4dm = 6m +
U
Ví dụ: 6m 4dam = … m.
https://TaiLieuOnThi.Net
4 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
7. Phép cộng hai số thập phân
Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau: Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, dấu phẩy thẳng dấu phẩy. Cộng
như cộng các số tự nhiên, viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng.
*) Tính chất của phép cộng hai số thập phân:
1. Tính chất gia hoán: a + b = b + a
2. Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
3. Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a
8. Phép trừ hai số thập phân
Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau: Viết số bị trừ ở trên, viết số trừ ở dưới sao
cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, dấu phẩy thẳng dấu phẩy. Trừ
như trừ các số tự nhiên, viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy của các số bị trừ
và số trừ.
VD: 29,15 – 19,286
29,150
19,286
09,864
9. Nhân hai số thập phân
Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
T
- Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
N
T
H
0, 46
12
O
I.
N
E
Ví dụ: 0, 46 12 = ?
IL
IE
U
92
460
T
A
5,52
- Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
5
- Phần thập phân của số 0,46 có hai chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ
số kể từ phải sang trái.
0, 46 12 = 5,52
10. Nhân một số thập phân với 10; 100; 1000…
Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1000…ta chỉ việc chuyển dấu phảy của số
đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba…chữ số.
11. Nhân một số thập phân với một số thập phân:
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu
phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
12. Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001…
Ví dụ 1: 142,57 0,1 = ?
142,57
0,1
Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 142,57
sang bên trái một chữ số ta cũng được
14,257
14, 257
142,57 0,1 = 14, 257
Ví dụ 2: 531, 75 0, 01 = ?
531,75
0,01
Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 531,75
sang bên trái hai chữ số ta cũng được
5,3175
5,3175
531,75 0,01 = 5,3175
I.
N
E
T
*Ghi nhớ:
O
N
T
H
Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001…ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của
số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba…chữ số.
IL
IE
U
13. Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
T
- Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.
A
Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau:
https://TaiLieuOnThi.Net
6 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
- Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm được trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần
thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.
- Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.
14. Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000…
Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000… ta chỉ việc chuyển dấu phấy của số
đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba… chữ số.
Lưu ý:
Khi chia một số thập phân cho 10, 100, 1000…cũng bằng nhân số thập phân đó với
0,1; 0,01; 0,001…
15. Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân
Ví dụ: Một cái sân hình vuông có chu vi 27m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét?
Giải:
27 : 4 = ?
2700 4, 00
300 6, 75
20
0
•
27 chia 4 được 6, viết 6; 6 nhân 4 bằng 24; 27 trừ
24 bằng 3, viết 3.
• Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 và
viết thêm chữ số 0 vào bên phải 3 được 30. 30
chia 4 được 7, viết 7; 7 nhân 4 bằng 28; 30 trừ 28
bằng 2, viết 2.
Vậy 27 : 4 = 6, 75
• Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20; 20
chia 4 được 5, viết 5; 5 nhân 4 bằng 20; 20 trừ 20
bằng 0, viết 0.
16. Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
T
Muốn chia một số số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau:
H
I.
N
E
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên
phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.
O
N
T
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.
IL
IE
U
Chú ý: Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương
T
A
không thay đổi.
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
17. Chia một số thập phân cho một số thập phân
Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở
số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên.
II. TỈ SỐ PHẦN TRĂM
1. Viết tỉ số về dạng tỉ số phần trăm
Muốn viết một tỷ số về dạng tỷ số phần trăm ta làm 2 bước như sau:
- Đưa tỷ số đó về dạng phân số có mẫu bằng 100.
- Đưa phân số có mẫu bằng 100 về tỷ số phần trăm.
2. Giải toán về tỉ số phần trăm (dạng 1)
Tìm tỉ số phần trăm của A và B (Tìm tỉ số phần trăm của hai số)
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như sau:
- Bước 1: Tìm thương của hai số A và B.
- Bước 2: Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải
tích tìm được.
3. Giải toán về tỉ số phần trăm (dạng 2)
Tìm A% của B (Tìm số phần trăm của một số):
Muốn tìm A% của B, ta lấy:
T
B :100 A
H
I.
N
E
Hoặc: B A :100
IL
IE
U
O
N
T
Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000
đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
T
Số tiền lãi sau một tháng là:
A
Bài giải
1000000 :100 0,5 = 5000 (đồng)
https://TaiLieuOnThi.Net
7
8 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
(hoặc: 1000000 0,5 :100 = 5000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng.
4. Giải toán về tỉ số phần trăm (dạng 3):
Tìm một số biết a% của nó là b (Tìm một số khi biết một số phần trăm của nó):
Muốn tìm một số khi biết a% của nó, ta lấy:
b : a100
Hoặc: b 100: a
Bài toán: Năm vừa qua một nhà máy chế tạo được 1590 ô tô. Tính ra nhà máy đã đạt
120% kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch, nhà máy dự định sản xuất bao nhiêu ô tô?
Bài giải
Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là:
1590 100:120 = 1325 (ô tô)
(hoặc: 1590:120 100 = 1325 (ô tô)
Đáp số: 1 325 ô tô.
SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
1. Giới thiệu máy tính bỏ túi
1.1 Mô tả máy tính bỏ túi
E
I.
N
H
N
T
O
U
IL
IE
A
để nhập số
T
- Phím OFF để tắt máy
- Các phím số từ số 0 đến số 9
T
Máy tính bỏ túi giúp ta thực hiện các phép tính
thường dùng như:
Cộng, trừ, nhân, chia và giải toán về tỉ số phần
trăm.
Có nhiều loại máy tính bỏ túi. Về cơ bản các loại
máy tính bỏ túi có cách sử dụng chúng tương tự
như nhau.
Ví dụ một máy tính có bề mặt như hình bên:
- Phím ON / C để bật máy
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
- Các phím phép cộng, trừ, nhân, chia:
+ ; − ; ;
- Phím . để ghi dấu phẩy trong các số thập
phân
- Phím = để hiển thị kết quả phép tính trên
màn hình
- Phím CE để xóa số vừa nhập nếu nhập sai.
Các
phím
đặc
biệt
khác:
R − CM ; M + ; M − ;
; %; +/−
2. Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi
- Để máy hoạt động, cần ấn phím ON / C (bật máy).
- Để tính 25,3 + 7, 09 ta lần lượt ấn các phím sau:
2
5
.
3
+
7
.
0
=
9
- Trên màn hình xuất hiện kết quả 32.39 tức là 32,39.
Để thực hiện phép tính trừ, nhân, chia, ta làm tương tự.
III. HÌNH HỌC
1. HÌNH TAM GIÁC
1.1 Hình tam giác
Hình tam giác ABC có:
• Ba cạnh là: cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC.
• Ba đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.
• Ba góc là:
I.
N
E
T
Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (gọi tắt là góc A).
N
T
H
Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (gọi tắt là góc B).
T
A
IL
IE
U
O
Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (gọi tắt là góc C).
https://TaiLieuOnThi.Net
9
10 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
2. Đáy và đường cao
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
H
I.
N
E
T
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một
đơn vị đo) rồi chia cho 2.
T
A
IL
IE
U
O
N
T
Công thức:
ah
S=
2
(S là diện tích, a là độ dài đáy, h là
chiều cao)
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
11
2. HÌNH TRÒN – ĐƯỜNG TRÒN
Có rất nhiều đồ vật có hình tròn: miệng bát, cái đĩa, miệng cốc,bánh…
+ Để xác định một đường tròn chúng ta cần xác định được khẩu độ của com pa.
+ Cách vẽ đường tròn bằng com pa:
+ Nối tâm O với một điểm A trên
đường tròn. Tất cả các bán kính của một
hình tròn đều bằng nhau:
OA = OB = OC.
+ Đoạn thẳng MN nối hai điểm M và N
của đường tròn và đi qua tâm O là
đường kính của hình tròn.
Trong một hình tròn đường kính gấp 2
lần bán kính.
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
*Chú ý: Muốn vẽ hình tròn khi biết bán kính ta chỉ cần mở khẩu độ compa bằng bán
kính. Còn nếu biết đường kính hình tròn ta tìm bán kính rồi mở khẩu độ compa bằng
bán kính để vẽ.
https://TaiLieuOnThi.Net
12 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
CHU VI HÌNH TRÒN
Quy tắc:
Công thức:
C = d 3,14
Hoặc C = r 2 3,14
Muốn tính chu vi của hình tròn ta lấy
đường kính nhân với số 3,14.
(Hoặc lấy hai lần bán kính nhân với số
3,14)
(C là chu vi hình tròn, d là đường
kính hình tròn, r là bán kính hình
tròn).
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
Quy tắc: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
với số 3,14.
Công thức: S = r r 3,14
(S là diện tích hình tròn, r là bán kính đường tròn)
MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH CHU VI DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG
DIỆN TÍCH
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
CHU VI
P = a4
T
HÌNH VẼ
Hình vuông
E
T
Lưu ý: Khi tính diện tích hình phức tạp ta lựa chọn cách chia hình sao cho chúng ta
ít phải tính diện tích các hình nhất.
https://TaiLieuOnThi.Net
S = aa
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
Hình chữ nhật
P = ( a + b) 2
S = a b
Hình tam giác
S=
P = a +b+c
ah
= (a h) : 2
2
Hình thang
Chu vi hình
thang = đáy lớn +
đáy bé + độ dài 2
cạnh bên.
S=
( a + b) h =
2
( a + b) h : 2
Hình bình hành
P = ( a + b) 2
S = ah
Hình thoi
S=
N
T
H
I.
N
E
T
P = a4
mn
2
U
O
Hình tròn
P = d 3,14 hoặc
P = r 2 3,14
T
A
IL
IE
S = r r 3,14
https://TaiLieuOnThi.Net
13
14 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
*Lưu ý: Độ dài các cạnh phải cùng một đơn vị đo
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT - HÌNH LẬP PHƯƠNG
1. Hình hộp chữ nhật
2. Hình lập phương
Số mặt, cạnh, đỉnh
Hình
Số mặt
Số cạnh Số đỉnh
Hình hộp chữ nhật
6
12
8
Hình lập phương
6
12
8
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
*Củng cố: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương đều là hình có 6 mặt, 8 đỉnh và 12
cạnh. Tuy nhiên, hình hộp chữ nhật có 6 mặt đều là hình chữ nhật, hình lập phương
có 6 mặt đều là hình vuông có cạnh bằng nhau. Như vậy hình lập phương là trường
hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật.
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
15
3. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
a. Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
Công thức: Sxq = Chu vi đáy Chiều cao
Sxq = ( a + b ) 2 c
b. Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng của diện tích xung quanh và
diện tích hai mặt đáy.
Công thức:
Stp = Sxq + S2 đáy
S2đáy= ( a.b ) 2
4. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
Điểm giống nhau giữa hình lập phương
và hình hộp chữ nhật là:
+ Có 6 mặt
+ Có 8 đỉnh
+ Có 12 cạnh
Hình lập phương là hình hộp chữ nhật
đặc biệt có chiều dài, chiều rộng, chiều
cao bằng nhau.
Các mặt của hình lập phương là các hình vuông bằng nhau nên:
* Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.
S xq = a a 4
* Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6.
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
Stp = a a 6
https://TaiLieuOnThi.Net
16 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH Xăng-ti-mét khối, Đề-xi-mét khối, Mét khối
Đại lượng xác định mức độ lớn nhỏ của các hình gọi là thể tích.
- Người ta dùng các hình lập phương để
đo thể tích của một hình.
+ Hai hình bằng nhau thì thể tích bằng
nhau.
+ Hai hình có thể tích bằng nhau có thể
có hình dạng khác nhau.
Đơn vị đo thể tích là gì?
cm3 _ dm3 _ m3
Để đo thể tích người ta có thể dùng những đơn vị: Xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét
khối, mét khối.
1. Xăng-ti-mét khối
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình
lập phương có cạnh dài 1cm.
- Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
2. Đề-xi-mét khối
- Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1dm.
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
E
T
- Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
3. Mét khối
- Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1m. Mét khối viết
tắt là m3
- Hình lập phương có cạnh 1m gồm
1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có: 1m3 = 1000 dm3
1m3 = 1000 000 cm3
* Mối quan hệ giữa Xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối
Cần bao nhiêu hình lập phương cạnh 1cm để xếp đầy hộp hình lập phương cạnh
1dm?
Hình lập phương cạnh 1dm gồm: 10 10 10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm.
Ta có:
1dm3 = 1000cm3
1
1cm3 =
dm3 = 0, 001dm3
1000
4. Bảng đơn vị đo thể tích:
dm3
m3
cm 3
1dm3
=
1
m3
1000
T
= 1000dm
= 1000cm
3
1cm3
1
=
dm3
1000
3
E
1m
3
H
N
T
1
đơn vị lớn hơn tiếp liền.
1000
U
O
Mỗi đơn vị đo thể tích bằng
I.
N
Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn liền tiếp.
IL
IE
5. Thể Tích Hình Hộp Chữ Nhật
T
A
Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân
với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
https://TaiLieuOnThi.Net
17
18 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật, ta có:
V = a bc
(a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật)
6. Thể Tích Của Hình Lập Phương
a) Ví dụ: tính thể tích của hình lập phương có cạnh 3cm.
V = 3 3 3 = 27 ( cm3 )
IL
IE
U
O
Hình lập phương có cạnh a thì thể tích V là:
N
T
H
I.
N
E
T
b) Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với
cạnh.
T
A
V = aaa
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
HÌNH TRỤ - HÌNH CẦU
1. Giới thiệu hình trụ:
Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau và một mặt xung quanh.
2. Giới thiệu hình cầu:
Trái đất, quả bóng,… có dạng hình cầu.
Hình tròn là tập hợp các điểm cách đều tâm trong không gian 2 chiều.
Hình cầu là tập hợp các điểm cách đều tâm trong không gian 3 chiều.
Ghi nhớ:
* Hình trụ: là hình có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau, và có một mặt xung
quanh.
E
T
* Hình tròn: là tập hợp cách đều tâm trong không gian 2 chiều
T
A
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
* Hình cầu: là tập hợp các điểm cách điều tâm trong không gian 3 chiều : ví dụ quả
bóng đá, bóng bàn, viên bi…
https://TaiLieuOnThi.Net
19
20 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
IV. SỐ ĐO THỜI GIAN - TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
a) Các đơn vị đo thời gian:
1 thế kỉ = 100 năm
1 tuần lễ = 7 ngày
1 năm = 12 tháng
1 ngày = 24 giờ
1 năm = 365 ngày
1 giờ = 60 phút
1 năm nhuận = 366 ngày
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Tháng một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng mười, tháng mười hai
có 31 ngày.
- Tháng tư, tháng sáu, tháng chin, tháng mười một có 30 ngày.
- Tháng hai có 28 ngày (vào năm nhuận có 29 ngày).
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
+ Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng 1,5 = 18 tháng
+
2
giờ = 60 phút 0,5 = 30 phút.
3
c) các phép tính với số đo thời gian
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
Muốn cộng các số đo thời gian ta làm như sau:
+ Đặt tính sao cho các đơn vị cùng loại thẳng cột với nhau.
E
T
+ Cộng như cộng các số tự nhiên theo từng loại đơn vị và giữ nguyên tên đơn vị ở
từng cột.
N
T
H
I.
N
+ Trong trường hợp số đo thời gian lớn hơn đơn vị quy ước thì đổi sang đơn vị hàng
lớn hơn liền kề.
U
O
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
IL
IE
Muốn trừ các số đo thời gian ta làm như sau:
T
A
+ Đặt tính: Viết số từ bên dưới số bị trừ sao cho các số cùng loại đơn vị thẳng cột
với nhau.
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
21
+ Thực hiện trừ các số đo theo từng loại đơn vị từ phải sang trái.
Chú ý: Khi thực hiện phép trừ các số đo thời gian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số
bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ khi ta cần chuyển đổi một đơn vị ở hàng lớn
hơn liền kề sang đơn vị ở hàng nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ bình thường.
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
Khi nhân số đo thời gian với một số, ta nhân bình thường, sau đó thêm đơn vị vào kết
quả.
Lưu ý: Trong trường hợp số đo thời gian lớn hơn đơn vị quy ước thì đổi sang đơn vị
hàng lớn hơn liền kề.
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn
vị cho số chia. Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn
liền kề rồi chia tiếp.
Ví dụ: Một vệ tinh nhân tạo quay xung quanh Trái đất 4 vòng hết 7 giờ 40 phút. Hỏi
vệ tinh đó quay xung quanh Trái Đất 1 vòng hết bao lâu?
Tóm tắt:
4 vòng: 7 giờ 40 phút
1 vòng: … giờ? … phút?
7 giờ
40 phút
4
3 giờ = 180 phút
Giải:
1 giờ 55 phút
220 phút
20
0
Ta phải thực hiện phép chia:
7 giờ 40 phút : 4 = ?
Ta đặt tính rồi tính như sau:
T
Lưu ý: Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo
từng đơn vị cho số chia. Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng
nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.
I.
N
E
TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
N
T
H
VẬN TỐC
U
O
Khái niệm: Vận tốc là để chỉ rõ sự nhanh hay chậm của một chuyển động.
T
A
IL
IE
Đơn vị của vận tốc là đơn vị của quãng đường / đơn vị của thời gian (có thể là
km/giờ, km/phút, m/giây…)
Quy tắc: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
https://TaiLieuOnThi.Net
22 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
Công thức: v = S : t
(Trong đó: S_quãng đường; v_vận tốc; t_thời gian)
QUÃNG ĐƯỜNG
Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi trong một giờ (hay vận
tốc của ô tô) nhân với thời gian.
Quy tắc: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
Công thức: S = v t
(Trong đó: s: quãng đường; v: vận tốc; t: thời gian)
THỜI GIAN
* Quy tắc : Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho vận tốc.
Công thức : t = s : v
(Trong đó : s là quãng đường , v là vận tốc, t là thời gian)
MỐI QUAN HỆ GIỮA QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN – VẬN TỐC
Lưu ý: Khi biết 2 trong 3 đại lượng: Vận tốc. quãng đường, thời gian. Ta có thể tính
được đại lượng thứ 3.
CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG
CHUYỂN ĐỘNG NGƯỢC CHIỀU GẶP NHAU
Khi hai động tử chuyển động ngược chiều trên cùng một quãng đường xuất phát tại
cùng một thời điểm để gặp nhau:
T
Thời gian đi để gặp nhau = khoảng cách ban đầu: tổng vận tốc
H
I.
N
E
t đi để gặp nhau = s : ( v1 + v2 )
N
T
CHUYỂN ĐỘNG CÙNG CHIỀU ĐUỔI NHAU
T
A
IL
IE
U
O
Khi hai động tử chuyển động cùng chiều trên cùng một quãng đường, xuất phát tại
cùng một thời điểm để đuổi kịp nhau:
Thời gian đi để đuổi kịp nhau = khoảng cách ban đầu: hiệu vận tốc
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
t đuổi kịp nhau = s : ( v1 − v2 )
V. ÔN TẬP TỔNG HỢP
Bảng đơn vị đo độ dài:
Lớn hơn mét
km
1km
= 10hm
Bé hơn mét
Mét
hm
dam
m
dm
cm
mm
1 hm
= 10 dam
1
= km
10
1 dam
= 10m
1
= hm
10
1m
= 10dm
1
= dam
10
1 dm
= 10cm
1
= m
10
1 cm
= 10 mm
1
= dm
10
1 mm
1
= cm
10
Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng
1
đơn vị lớn.
10
Bảng đơn vị đo khối lượng:
Lớn hơn ki-lô-gam
Tấn
1 tấn
= 10 tạ
Bé hơn ki-lô-gam
Ki-lô-gam
Tạ
Yến
Kg
Hg
Dag
g
1 tạ
1 yến
1 hg
1 dag
1g
= 10 yến
= 10 kg
1 kg
= 10 hg
= 10 dag
= 10 g
=
1
tấn
10
=
1
10
=
1
yến
10
=
1
kg
10
=
=
1
hg
10
1
10
dag
1
đơn vị lớn.
10
H
- Đơn vị bé bằng
N
T
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
I.
N
E
T
Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
Mét
Lớn hơn mét vuông
hm 2
Bé hơn mét vuông
dam 2
m2
A
vuông
T
km 2
IL
IE
U
O
Bảng đơn vị đo thể tích:
dm 2
https://TaiLieuOnThi.Net
cm 2
mm 2
23
24 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
1km2
1 mm 2
1 m2
1 hm 2
1 cm 2
1 dam2
1 dm2
2
2
1
= 100dm2
= 100cm2 = 100mm 2 = 1 cm2
=
hm2 = 100 dam = 100m
100
100
1
1
1
1
1 2
dam2 =
=
km 2 =
dm 2
hm2 =
m =
100
100
100
100
100
* Chú ý: Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn dùng đơn vị héc-ta (ha)
1 ha = 10000 m2
Trong bảng đơn vị đo diện tích:
- Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.
- Mỗi đơn vị đo diện tích bằng
1
đơn vị lớn hơn tiếp liền.
100
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân
PHÉP CỘNG
PHÉP TRỪ
Phép cộng các số tự nhiên, phân số, số
a −b = c
thập phân đều có các tính chất sau:
* Chú ý: a − a = 0
Tính chất giao hoán: a + b = b + a
a −0 = a
Tính chất kết hợp:
( a + b ) + c = a + (b + c )
Cộng với 0: a + 0 = 0 + a = a
PHÉP CHIA
Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số
a) Phép chia hết
thập phân đều có các tính chất sau:
Trong đó: a là số bị chia, b là số
- Tính chất giao hoán: a b = b a
chia, c là thương.
- Tính chất kết hợp:
* Chú ý: Không có phép chia cho số 0
E
I.
N
H
N
T
O
U
IL
IE
a :1 = a
A
a : a = 1 ( a khác 0 )
T
( a b ) c = a (b c )
T
PHÉP NHÂN
https://TaiLieuOnThi.Net
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
0: b = 0 ( b khác 0 )
- Nhân một tổng với một số:
( a + b) c = a c + b c
b) Phép chia có dư:
- Phép nhân có thừa số bằng 1:
* Chú ý: Số dư phải bé hơn số chia.
1 a = a 1 = a
- Phép nhân có thừa số bằng 0:
0 a = a 0 = 0
Ôn tập về chu vi và diện tích một số hình
Hình chữ nhật:
Hình vuông:
P = (a + b) 2
P = a4
S = aa
S = ab
Hình bình hành:
Hình thoi:
S = ah
S=
Hình thang:
Hình tam giác:
S=
mn
2
ah
2
S=
( a + b) h
2
Hình tròn:
I.
N
E
T
P = r 2 3,14 = d 3,14
S = r r 3,14
Stp = a a 6
V = a bc
V = aaa
IL
IE
A
T
https://TaiLieuOnThi.Net
N
T
Stp = S xq + Sđáy 2
O
Hình lập phương
S xq = a a 4
U
Hình hộp chữ nhật
S Xq = ( a + b ) 2 c
H
Ôn tập về diện tích và thể tích một số hình
25
26 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
B. TIẾNG VIỆT
I. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Tiếng
- Tiếng gồm 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh.
- Tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu.
VD:
Tiếng
Âm đầu
Vần
Thanh
Trắng
tr
ăng
Sắc
- Trong Tiếng Việt có 6 thanh để ghi các tiếng là: thanh ngang, thanh huyền, thanh
sắc, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng.
- Dấu thanh đánh trên đầu âm chính.
2. Từ
Từ đơn
IL
IE
U
O
N
T
H
I.
N
Từ phức
E
T
Từ
T
A
Từ ghép
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
https://TaiLieuOnThi.Net
Từ láy
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
VD: Bàn, ghế, tủ, sách…
- Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên, từ phức gồm có:
+ Từ ghép: Ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
Từ ghép tổng hợp: (bao quát chung): Bánh trái, xe cộ,...
Từ ghép có nghĩa phân loại: (chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ
nhất): bánh rán, bánh nướng,..., xe đạp, xe máy,...
+ Từ láy: Có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau.
Từ loại
Nội dung
Ví dụ
Danh từ
Danh từ: là những từ chỉ người, sự vật,
- Danh từ chung: hoa,
hiện tượng, khái niệm…
nhà, sách, báo,…
Danh từ chia làm 2 loại:
- Danh từ riêng: Hà
Nội, Hồ Chí Minh,
- Danh từ chung là tên của một loại sự
Nguyễn Ái Quốc,…
vật.
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự
vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết
hoa.
E
T
Cách viết tên người tên địa lí:
H
I.
N
- Việt Nam: Khi viết tên người, tên địa
N
T
lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu
IL
IE
U
O
của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
T
A
- Nước ngoài:
https://TaiLieuOnThi.Net
27
28 Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
+ Khi viết tên người, tên địa lí nước
- Tên người : Lép Tôn-
ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi
xtôi, Mô-rít-xơ, Mát-téc-
bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận
lích, Tô-mát Ê-đi-xơn…
tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa
- Tên địa lí: Hi-ma-lay-
các tiếng cần có gạch nối.
a, Đa-nuýp, Lốt Ănggiơ-lét, Niu Di-lân, …
+ Có một số tên người, tên địa lí nước
ngoài viết giống như cách viết tên
riêng Việt Nam. Đó là những tên riêng
được phiên âm theo âm Hán Việt.
Động từ
Tính từ
Động từ: là những từ chỉ hoạt động,
VD: đi, chạy, nhức,
trạng thái của sự vật
nứt, …
Tính từ: từ chỉ đặc điểm, tính chất của
VD: đẹp, xấu xí,..
sự vật, hiên tượng…
Đại từ
Đại từ: từ dùng để trỏ người, sự vật,…
- Đại từ để trỏ: tôi, ta,
hoặc dùng để hỏi.
nó, họ, hắn…; …
- Đại từ để hỏi: bao
nhiêu, gì, ai, sao, thế
nào...
Quan hệ từ: từ dùng để biểu thị ý nghĩa
- và, nhưng, bởi vì,
từ
quan hệ như so sánh, sở hữu, nhân
nếu, như, của...
T
Quan hệ
E
quả... giữa các bộ phận của câu hoặc
I.
N
- Cặp quan hệ từ:
giữa các câu trong một đoạn văn.
N
T
H
tuy...nhưng,
U
O
những...
T
A
IL
IE
vì...nên,..
https://TaiLieuOnThi.Net
mà
không
còn,
Tuyensinh247.com
Tài Liệu Ôn Thi Group
Nghĩa của từ
Nội dung
Từ đồng nghĩa
- Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể
thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
VD: phu nhân – bà xã – vợ, …
- Các loại từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa gồm có hai loại:
những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về
sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn
toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau)
- Cách sử dụng: Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa
cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết,
cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những
từ thể hi...
 








Các ý kiến mới nhất