Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 57. TÍNH TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:58' 05-06-2024
Dung lượng: 409.4 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 57. TÍNH TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
(2 tiết – SGK trang 9)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Tính được tỉ số phần trăm của hai số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại.
– Giải quyết vấn đề liên quan đến việc tính tỉ số phần trăm của hai số.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
Các hình ảnh có trong bài.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– Trò chơi “Ai nhanh
hơn?”. GV nêu yêu cầu:
28
+ Viết tỉ số
dưới dạng tỉ số phần trăm.
35
+ Viết số 0,8 dưới dạng tỉ số phần trăm.
– GV treo (hoặc trình chiếu) hình ảnh phần
Khởi động cho HS quan sát  Từ nội dung
các bóng nói, GV giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG HS

– HS thực hiện vào bảng con.
28 4
80
+
 
= 80%.
35 5 100
+ 0,8  100% = 80%.
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.

II. Khám phá, thành kiến thức mới: Tính tỉ số phần trăm của hai
số
Ví dụ 1: Tính tỉ số phần trăm của 28 và 35. – HS thảo luận nhóm bốn rồi trình bày.
28
– GV: Tìm tỉ số của 28 và 35.
35
28
 Viết tỉ số
dưới dạng tỉ số phần trăm:
35
28 4
80
 
= 80%.
35 5 100
– GV đặt vấn đề: Có thể làm theo cách
khác được không?
28
Dấu gạch ngang của
biểu thị phép tính gì? Phép chia.
35
 Ta lấy 28 chia cho 35 được thương là – HS thực hiện phép chia 28 : 35 = 0,8
một số, rồi chuyển số đó thành tỉ số phần  Chuyển 0,8 thành tỉ số phần trăm
trăm.
0,8  100% = 80%
Lưu ý: Có thể tính nhẩm 4 : 5
 GV: Cách này giúp ta luôn tính được
tỉ số phần trăm của hai số (kể cả trường
hợp không đưa được mẫu về 100).
– GV hướng dẫn HS cách trình bày và đưa
 HS viết bảng con
ra quy tắc.
28 : 35 = 0,8 = 80%
 GV viết bảng lớp

HS lặp lại.
28 : 35 = 0,8 = 80%
– Muốn tìm tỉ số phần trăm của 28 và 35,
ta làm như sau:
 Tìm thương của 28 và 35.
 Nhân nhẩm thương đó với 100 rồi viết
kí hiệu % vào bên phải của tích.
– HS đọc đề bài toán:
Ví dụ 2:
Một lớp học vùng cao có 30 học sinh, trong
– GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu) đề bài. đó có 18 bạn nữ. Tìm tỉ số phần trăm của số
bạn nữ trong lớp.
– HS thảo luận nhóm đôi, viết phép tính (bảng
con).
18 : 30 = 0,6 = 60%
– GV hướng dẫn HS trình bày bài toán theo
Bài giải
các bước như quy tắc.
18 : 30 = 0,6
0,6 = 60%
Tỉ số phần trăm của số bạn nữ trong lớp là 60%.
III. Luyện tập – Thực hành

Thực hành
Bài 1:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
GV có thể gợi ý: Có mấy cách tính tỉ số
phần trăm của hai số.
 Áp dụng quy tắc.

– HS nhóm đôi quan sát hình ảnh, nhận biết
hai cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
+ Cách 1: Viết tỉ số dưới dạng phân số
 Chuyển mẫu thành 100

 Viết tỉ số phần trăm.
+ Cách 2: Tìm thương của số thứ nhất và số
thứ hai
 Viết thương thành tỉ số phần trăm.
– HS làm bài cá nhân (mỗi HS một cách), rồi
chia sẻ với bạn.
7
70
– Sửa bài.
a)

= 70%
7 : 10 = 0,7 =70%
Lưu ý: GV có thể đọc từng câu cho HS
10 100
thực hiện vào bảng con, hoặc GV vận dụng b) 16  64 = 64% 16 : 25 = 0,64 = 64%
phương pháp nhóm các mảnh ghép tổ chức
25 100
57 285
cho HS thực hiện.
c)

= 285% 57 : 20 = 2,85 = 285%
20 100
Bài 2:
– GV nêu yêu cầu: Áp dụng quy tắc, tìm – HS thực hiện phép chia trên bảng con.
tỉ số phần trăm của hai số 17 và 30.
17 : 30 = 0,566…
+ GV lưu ý HS: Nếu phần thập phân của – HS nhìn vào thương, nói: Tỉ số phần trăm
thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến ba của 17 và 30 là 56,6%.
chữ số.
– HS thực hiện cá nhân từng câu: Viết phép
chia
trên bảng con, nói tỉ số phần trăm (theo mẫu).
a) 3 : 5 = 0,6
 Tỉ số phần trăm của 3 và 5 là 60%.
– Sửa bài.
b) 1,6 : 2 = 0,8
 Tỉ số phần trăm của 1,6 và 2 là 80%.
c) 4,5 : 6,1 = 0,737
 Tỉ số phần trăm của 4,5 và 6,1 là 73,7%.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– GV có thể gợi ý.
+ Các câu a), b), c) biểu thị gì?
+ Quãng đường bơi được của mỗi bạn là
bao nhiêu?
+ Quãng đường bơi theo kế hoạch của các
bạn là bao nhiêu?

– HS đọc đề bài và tìm hiểu nội dung.
+ Tỉ số phần trăm của quãng đường bơi được
của mỗi bạn và quãng đường bơi theo kế hoạch.
+ HS dựa vào bảng số liệu để trả lời:
Linh: 450 m; Tuấn: 500 m; Thu: 600 m
+ 500 m

– HS thực hiện cá nhân, trao đổi nhóm đôi.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích a) 90%
b) 100 %
c) 120%
cách làm.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
450
90
a) Linh: 90% (Vì

.)
500 100

Linh chưa đạt kết hoạch.
– GV yêu cầu HS nhận xét về quãng đường
Tuấn đạt kế hoạch.
bơi được của mỗi bạn so với kế hoạch đặt ra.
Thu vượt kế hoạch.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu hai số, yêu cầu HS tính tỉ số phần
trăm của hai số đó.
Ví dụ: 4 và 5.
.......
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Lưu ý: HS cũng có thể trình bày như sau:
1, 4 0, 35 3, 5
40  10 
100 = 3,5%

HOẠT ĐỘNG HS

HS tính tỉ số phần trăm của hai số vào
bảng con.
4 : 5 = 0,8 = 80%

– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện cá nhân.
Bài giải
1,4 : 40 = 0,035
0,035 = 3,5%
Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước
biển là 3,5%.
– HS giải thích cách làm.
Trong 40 kg nước biển có 1,4 kg muối,
trong 100 kg nước biển có 3,5 kg muối.


III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– GV có thể gợi ý giúp HS tìm hiểu bài.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải tính gì?
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.

– HS đọc đề, nhận biết yêu cầu của bài.
+ Mỗi học kì, lớp 5D có bao nhiêu phần
trăm học sinh tham gia câu lạc bộ bóng rổ?
+ Tính tỉ số phần trăm của số học sinh tham
gia câu lạc bộ ở từng học kì và số học sinh
cả lớp.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
14 : 35 = 0,4
0,4 = 40%
Học kì 1 lớp 5D có 40% số học sinh tham
gia câu lạc bộ bóng rổ.

14 + 7 = 21
Học kì 2 lớp 5D có 21 học sinh tham gia
câu lạc bộ bóng rổ.
21 : 35 = 0,6
0,6 = 60%
Học kì 2 lớp 5D có 60% số học sinh tham
gia câu lạc bộ bóng rổ.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tính tỉ số phần trăm của số học sinh tham
gia câu lạc bộ ở từng học kì và số học sinh
cả lớp, cần tìm
→ Tìm số học sinh tham gia câu lạc bộ ở
từng học kì và số học sinh cả lớp
→ Học kì 1: 14 học sinh;
Học kì 2 = Học kì 1 + 7 học sinh;
Số học sinh cả lớp: 35 học sinh.

Bài 4:
– GV gợi ý:
Câu “Tỉ số phần trăm của số xe đạp trong
bãi xe” là gì?
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn ý đó.

Vui học
GV có thể treo (hoặc trình chiếu) tranh lên
cho HS quan sát và thao tác trên tranh khi
trình bày.

– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu.
Tỉ số phần trăm của số xe đạp và tổng số xe
trong bãi.
– HS thực hiện cá nhân và giải thích cách làm.
Tổng số xe đạp và xe máy là 120.
72
12
60


= 60%
120 20 100
 Chọn ý B.
– HS tìm hiểu nội dung, thảo luận nhóm bốn.
– Các nhóm trình bày, giải thích cách làm.
Trong bức tranh có tất cả 12 con vật, trong đó:
a) Con vật có bốn chân, không là động vật
ăn thịt: 3 con sóc, chiếm 25%.
(Vì 3 : 12 = 0,25 = 25%.)
b) Con vật đẻ trứng: 5 con chim và 4 con cá
sấu, chiếm 75%.
(Vì 9 : 12 = 0,75 = 75%.)

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến