Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ctst bai 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Nhu Phuong
Ngày gửi: 19h:44' 21-07-2024
Dung lượng: 733.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 5. TỈ SỐ

(2 tiết – SGK trang 17)
A. Yêu cầu cần đạt

– HS nhận biết tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
– Viết được tỉ số và vẽ được sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số của hai đại lượng.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học;
giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và các
phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học

GV: Hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bảng số liệu dùng cho nội dung Cùng học và bài
Thực hành 3 (nếu cần).

C. Các hoạt động dạy học chủ
yếu
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi HS quan sát và trả lời.
động cho HS quan sát và vấn đáp:

+ Cháu trai hỏi gì?
+ Bà nói gì?
 Giới thiệu bài: Để so sánh khối lượng
gạo nếp và khối lượng đậu xanh, người ta
còn dùng tỉ số của hai số đó.

+ Khối lượng gạo nếp bằng mấy phần khối
lượng đậu xanh?
+ Cứ 5 kg gạo nếp thì có 2 kg đậu xanh.

II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Tỉ số
Giới thiệu tỉ số
Ví dụ 1:
– Bà sử dụng khối lượng gạo nếp và đậu – Cứ sử dụng 5 kg gạo nếp thì dùng 2 kg
xanh như thế nào?
đậu xanh.
– Ta nói: (GV vừa nói, vừa viết bảng)
+ Tỉ số của gạo nếp và đậu xanh là 5 : 2
– HS lặp lại.
5
hay .
2
Tỉ số này cho biết khối lượng gạo nếp
5
bằng khối lượng đậu xanh.
2
(Khối lượng gạo nếp so với khối lượng
đậu xanh.)
+ Tỉ số của khối lượng đậu xanh và khối – HS lặp lại.
5
lượng gạo nếp là 2 : 5 hay .
2
Tỉ số này cho biết khối lượng đậu xanh
5
bằng khối lượng gạo nếp.
2
(Khối lượng đậu xanh so với khối lượng
gạo nếp.)

Ví dụ 2:
– GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) cho – HS quan sát, tìm hiểu mẫu.
HS quan sát, tìm hiểu mẫu.

Số thứ nhất là bao nhiêu?
Số thứ hai?

4
6

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai?

4 : 6 hay

4

6
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi – HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
tiếp sức, khuyến khích một vài nhóm trình
bày cách làm.
– GV (vừa nói, vừa ghi bổ sung bảng lớp):

a
Tỉ số của a và b là a : b hay (b khác 0).
b
GV lưu ý HS: Tỉ số của a và b  a là số bị
chia, b là số chia.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết được
vấn đề cần giải quyết.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn

Tỉ số của số viên bi đỏ và số viên bi xanh là
– Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả, a)
7
.
khuyến khích HS giải thích cách làm.
11
11
Tỉ số của số viên bi xanh và số viên bi đỏ là .
Ví dụ:
7
7
b) Số viên bi đỏ bằng
số viên bi xanh.
11
11
Số viên bi xanh bằng
số viên bi đỏ.
7
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Tỉ số của số viên bi đỏ và số viên bi xanh là 7 :
11 7
hay , vì có 7 viên bi đỏ và 11 viên bi xanh
11
( bi đỏ được nói trước nên 7 ở trên).



Bài 2:

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình – HS quan sát hình ảnh và đọc bài làm,
chiếu) từng hình lên cho HS quan sát rồi khuyến khích HS chỉ vào hình vẽ để giải thích
nói kết quả.
cách làm.
3
a) Tỉ số của số xe đạp và số xe máy là .
2
2
Tỉ số của số xe máy và số xe đạp là .
3
1
b) Tỉ số của số cái bàn và số cái ghế là .
4
Tỉ số này cho biết số cái ghế gấp 4 lần số
cái bàn.
Thư giãn: GV nói một trong bốn câu.
Chẳng hạn:
3
+ Tỉ số giữa số này và số kia là .
7

HS thay nhau nói ba câu còn lại.
+ Tỉ số giữa số kia và số này là
+ Số này bằng

Tương tự:
+ Số này gấp 5 lần số kia.
Bài 3:
– Tìm hiểu mẫu.

+ Số kia bằng


3
7
7
3

7
3

.

số kia.
số này.

– HS nhận biết thứ tự việc cần làm: Xác định
các số đo  Viết tỉ số của hai số đo dưới dạng
phân số tối giản.

Ví dụ: Số đo thứ nhất là 15 kg và số đo thứ hai
là 20 kg
15 3
 Tỉ số của hai số đo là 15 : 20 hay =
= .
20 4
Lưu ý: Khi viết tỉ số, ta không viết đơn vị đo. – HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo hình vẽ) lên cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích trình bày cách làm.

– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
Tỉ số của 20 m và 36 m là


20
36



20 : 4

5
 .
36 : 4 9

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh
hơn?”.
GV nêu từng cặp số.
Ví dụ: Viết tỉ số của 2 tạ và 5 tạ.
HS viết tỉ số vào bảng con.
2

(GV cũng có thể cho một em HS điều khiển 5
cho cả lớp chơi.)
II. Luyện tập – Thực hành
– HS đọc yêu cầu.
Bài 4:
– Tìm hiểu mẫu.
+ GV nói: “Khối lượng đậu xanh bằng hai
phần năm khối lượng gạo nếp.”
+ Đậu xanh gồm 2 phần, gạo nếp gồm 5 phần.
+ Như vậy đậu xanh gồm mấy phần bằng
nhau? Gạo nếp gồm mấy phần như vậy?
+ Ta vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số này + HS vẽ vào bảng con.
(GV vẽ sơ đồ lên bảng lớp.)

GV lưu ý HS điểm đầu tiên của hai đoạn + HS chỉ vào sơ đồ và nói:
Khối lượng đậu xanh bằng hai phần năm
thẳng phải thẳng cột với nhau.
khối lượng gạo nếp.
Tỉ số của khối lượng đậu xanh và khối lượng
gạo nếp là hai phần năm.

– GV có thể gợi ý giúp HS nhận biết các
việc cần làm.

– HS nhận biết các việc cần làm:
Dựa vào tỉ số
 Xác định số phần của mỗi đại lượng
 Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số (mỗi
phần 1 đoạn thẳng, các đoạn thẳng bằng nhau).

– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói – HS nói (tương tự mẫu).
a)
(tương tự mẫu).

b)

+ HS chỉ vào sơ đồ và nói:
Chiều rộng bằng một phần tư chiều dài.
Tỉ số của chiều rộng và chiều dài là một
phần tư.

Luyện tập
Bài 1:

– Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách tính tỉ số
của hai số, cách rút gọn phân số.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài:
+ Viết tỉ số dưới dạng phân số tối giản.
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện tỉ số đó.
– HS thực hiện cá nhân.
5
a) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là
4
 20 5
16  4 .


Sơ đồ:

b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là
1 
 4
12  3 .


Sơ đồ:

1
3

– HS trình bày (chỉ vào sơ đồ để diễn tả).
Ví dụ:
5
Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là
4
 20 5 
   Số bạn nam: vẽ 5 đoạn thẳng

16 4


bằng nhau; số bạn nữ: vẽ 4 đoạn thẳng bằng
nhau giống như vậy.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:

– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.

– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các
bước thực hiện.

Bài giải
3
84 × = 36
7
Ngăn trên có 36 quyển sách.
84 – 36 = 48
Ngăn dưới có 48 quyển sách.
36 3
48  4
Tỉ số của số sách ở ngăn trên và số sách ở
3
ngăn dưới là .
4
Trả lời: a) Ngăn trên có 36 quyển sách;
Ngăn dưới có 48 quyển sách.
3
b) Tỉ số là .
4

– HS nói các bước thực hiện.
Ví dụ:
a)
• Bước 1: Tìm số sách ở ngăn trên.
• Bước 2: Tìm số sách ở ngăn dưới.
b)
• Bước 3: Tìm tỉ số.
Bài 3:
– Sửa bài, khuyến khích HS nói cách làm.

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
a) Trong mỗi cái bánh chưng, khối lượng
2
đậu xanh bằng
khối lượng gạo nếp và
5
3
khối lượng thịt bằng khối lượng gạo nếp.
5
b) Bà ngoại cần dùng 4 kg đậu xanh và 6 kg
thịt.
– HS nói cách làm.
a) Trong mỗi cái bánh chưng, đậu xanh =

?

?
gạo nếp  Đậu xanh ở trên, gạo nếp ở dưới
200
2

 .
500
5
2
b) Do đậu xanh = gạo nếp, mà có 10 kg gạo
nếp
5
2
 Tìm của 10
5
2
 10 × = 4.
5
Bà ngoại cần dùng 4 kg đậu xanh.
3
10 × = 6
5
Bà ngoại cần dùng 6 kg thịt.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến