Tìm kiếm Giáo án
Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Huy
Ngày gửi: 06h:34' 24-09-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Dương Huy
Ngày gửi: 06h:34' 24-09-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Môn: Toán
Tên bài học: Bài 6: Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so với tổng số lần thực hiện;
số tiết 11
Thời gian thực hiện: Thứ Hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí
nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản của thực tiễn.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác tư duy.
- Giao tiếp toán học: biết đặt câu hỏi, trình bày được lời giải bài toán, biết
giải thích, tranh luận về bài toán.
- Mô hình hoá toán học: biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán
học và ngược lại.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được những vấn đề liên quan đến
thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HSKT: viết được tỉ số trong một số trường hợp; làm được bài 1, 2
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: 1 con xúc xắc, hình vẽ các bảng biểu theo nội dung bài Luyện
tập 2.
2. Học sinh: Bảng con; Vở bài tập Toán; 1 con xúc xắc, 1 cúc áo nhỏ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi “Oẳn tù tì”.
Chơi theo nhóm đôi, thực hiện 05 lần và
ghi lại số lần thắng của mỗi người.
- GV gọi vài HS nêu tỉ số của số lần thắng
và tổng số lần chơi.
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Trong
tiết học này, chúng ta sẽ luyện tập về tỉ
số của số lần lặp lại một sự kiện so với
tổng số lần thực hiện.
2. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết các
dữ kiện có trong bài.
Hoạt động của HS
- HS chơi Trò chơi “Oẳn tù tì” theo sự
hướng dẫn của GV.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- HS đọc
- HS tìm hiểu bài, nhận biết: HS CHT
+ Chơi 20 lần;
+ Nam thắng 12 lần.
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân rồi - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
chia sẻ trong nhóm đôi.
bạn.
- HS HTT giải thích cách tính.
*Kết quả:
Tỉ số của số lần Nam thắng và
12
3
- GV gọi HS lên sửa bày, khuyến khích HS
tổng
số
lần
chơi
là
hay
giải thích cách làm.
20
5
- GV nêu câu hỏi mở rộng:
- Vài HS lên trình bày, khuyến khích
+ Có biết được số lần Nam thua không?
giải thích cách làm.
- HS trả lời câu hỏi mở rộng của GV:
+ Vì sao?
+ HSCHT, HSKT: Không thể biết
+ Viết tỉ số của số lần Hà thua và tổng được số lần Nam thua.
số lần chơi.
+ Vì chưa đủ dữ kiện để tìm.
+ HS HTT: Tỉ số của số lần Hà thua
và tổng số lần chơi cũng chính là tỉ số
- GV nhận xét, tuyên dương.
của số lần Nam thắng và tổng số lần
3
chơi là .
5
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 2
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV treo bảng kết quả kiểm đếm lên bài: Đọc bảng thống kê rồi trả lời câu
hỏi.
bảng lớp.
GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân rồi - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
chia sẻ trong nhóm đôi. (1HS làm bạn.
- HS HTT giải thích cách tính.
bảng lớp)
*kết quả
a) Số lần mặt sấp xuất hiện là 29 lần,
số lần mặt ngửa xuất hiện là 36 lần.
An đã tung đồng xu tất cả số lần là:
29 + 36 = 65 (lần)
b) Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt
sấp xuất hiện và tổng số lần tung là
29
65
c) Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt
- GV nhận xét, tuyên dương.
ngửa xuất hiện và tổng số lần tung là
36
65
- HS lắng nghe
*Bài 3
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- GV gọi HS đọc đề bài.
- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV.
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt:
+“Số lần kim chỉ vào phần màu đỏ bằng + Lam quay 30 lần thì có 17 lần kim
chỉ vào phần màu đỏ.
17
tổng số lần quay” – dữ kiện này cho + HSCHT, HSKT: Hỏi kim đã chỉ vào
30
phần màu trắng bao nhiêu lần?
em biết điều gì?
- HS viết đáp án vào bảng con (phép
+ Đề bài hỏi gì?
- GV yêu cầu HS viết đáp án vào bảng tính). 1HS lên bảng trình bày và giải
thích cách làm, em khác nhận xét.
con.
Lời giải chi tiết
Số lần kim đã chỉ vào phần màu
trắng là:
30 – 17 = 13 (lần)
- Cả lớp giơ bảng cho GV kiểm tra kết
- GV yêu cầu HS giơ bảng để kiểm tra kết quả.
quả.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
*Vui học
- HS nhận biết luật chơi:
- GV giúp HS nhận biết luật chơi.
+ Xuất hiện mặt có số chấm là số
chẵn
Xe màu xanh tiến 1 ô.
+ Xuất hiện mặt có số chấm là số lẻ
Xe màu đỏ tiến 1 ô.
- GV tổ chức cho HS chơi trong nhóm đôi. - HS chơi trong nhóm đôi theo sự
Trong quá trình chơi, GV nhắc các bạn hướng dẫn của GV.
ghi chép lại số lần tung và chia sẻ:
- Cuối trò chơi, vài nhóm chia sẻ:
+ Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt có + Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt
số chấm là số chẵn và tổng số lần tung.
có số chấm là số chẵn và tổng số lần
+ Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt có tung.
số chấm là số lẻ và tổng số lần tung.
+ Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt
* Hoạt động nối tiếp.
có số chấm là số lẻ và tổng số lần
- Nhận xét tiết học
tung.
- Chuẩn bị tiết Toán sau: Bài 7: Em làm
được những gì? S/22
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………..
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Môn: Toán
Tên bài học: Bài 7: Em làm được những gì? (Tiết 12; 13)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 24 đến ngày 25 tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Củng cố các kĩ năng liên quan đến:
Số tự nhiên, phân số.
Thống kê, xác suất.
Phân số thập phân, tỉ số.
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác tư duy.
- Giao tiếp toán học: biết đặt câu hỏi, biết giải thích, tranh luận về bài toán.
- Mô hình hoá toán học: biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán
học và ngược lại.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được những vấn đề liên quan đến
thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HSKT: làm được các bài tập liên quan đến tỉ số, số tự nhiên, phân số
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bảng số liệu dùng cho nội dung bài Luyện tập 1, hình vẽ bài
Luyện tập 2 và mục Vui học (nếu cần).
2. Học sinh: Bảng con; Vở bài tập Toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi “Vượt chướng - HS chơi theo sự dẫn dắt của GV.
ngại vật”.
*Cách chơi: Lớp chia thành 3 đội (Mỗi đội
là 1 tổ). Ở mỗi chặng, 4 đội cử 4 đại diện
lên thực hiện yêu cầu. Nếu làm sai ở
chặng trước thì không được tham gia
chặng sau. Qua 3 chặng, đội nào vượt xa
nhất hoặc hoàn thành mục tiêu 3 chặng
thì được tuyên dương.
Chặng 1. Nam chơi oẳn tù tì với Hà 30
lần thì thắng 15 lần. Tỉ số của số lần
Nam thắng và tổng số lần chơi được viết
dưới dạng phân số tối giản là:
15
A.
30
30
B.
15
1
C.
2
2
D.
1
Chặng 2. Trong một
sự kiện, đơn vị tổ
chức ghi nhận được
trong ngày có tổng số
1800 lượt quay và
trong đó có 150 lượt
quay vào ô có số tiền
trúng thưởng 500 000
đồng. Tỉ số của số
lượt quay vào ô 500 000 đồng và tổng số
lượt quay được viết dưới dạng phân số
tối giản là:
1800
A.
150
12
B.
15
1
- HS nhận xét
C.
12
- HS lắng nghe
1800
D.
500 000
Chặng 3. Trong một mùa thi đấu, người
ta ghi nhận tỉ số của số trận thắng và
2
tổng số trận đấu của đội bóng đá A là .
3
Biết đội bóng đá A thi đấu 30 trận. Vậy
số trận thắng của đội là:
A. 20 trận.
B. 2 trận.
C. 12 trận.
D. 3 trận
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học này,
chúng ta sẽ củng cố lại các kĩ năng liên
quan đến: Số tự nhiên, phân số, Thống
kê, xác suất, Phân số thập phân, tỉ số.
Và vận dụng để giải quyết vấn đề đơn
giản liên quan đến tỉ số.
2. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc nhận biết yêu cầu đề bài:
đọc bảng thống kê, nêu nhận định,
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân rồi tính trung bình.
chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi.
*Kết quả
a) HS CHT, HSKT đọc: Năm học
2018 – 2019: Tám triệu năm trăm linh
sáu nghìn sáu trăm học sinh
Năm học 2019 – 2020: Tám triệu bảy
trăm mười tám nghìn bốn trăm học
sinh
Năm học 2020 – 2021: Tám triệu tám
trăm tám mươi lăm nghìn học sinh
Năm học 2021 – 2022: Chín triệu hai
trăm mười hai nghìn học sinh.
b) Số học sinh năm học sau tăng so
với năm học trước.
c) Số học sinh năm học 2021 – 2022
tăng so với với năm học 2018 – 2019
là:
- GV gọi HS lên sửa bày, khuyến khích HS
9 212 000 – 8 506 600 = 705 400
giải thích cách làm.
(học sinh)
- GV nhận xét, tuyên dương.
d) HS HTT: Trung bình mỗi năm học
có số học sinh tiểu học là:
(8 506 600 + 8 718 400 + 8 885 000
+ 9 212 000) : 4 = 8 830 500 (học
sinh)
- Vài HS lên trình bày, khuyến khích
giải thích cách làm.
- HS lắng nghe
*Bài 2
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi tìm - HS trao đổi nhóm đôi tìm hiểu bài,
hiểu bài, nhận biết yêu cầu và thảo luận nhận biết yêu cầu và thảo luận cách
làm.
cách làm.
+Quan sát hình ảnh
Mỗi cái bánh chia thành mấy phần
bằng nhau? (5 phần bằng nhau)
Phân số chỉ số cái bánh ở khay A?
8
5
Tương tự như thế, tìm phân số chỉ
()
số cái bánh ở khay B?
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm đôi.
( 74 )
Phân số chỉ số bánh cả 2 khay:
8 7
+
5 4
Viết phân số dưới dạng phân số
thập phân
viết dưới dạng hỗn số.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
*Kết quả
- Yêu cầu HS sửa bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Vài HS lên trình bày, em khác nhận
xét.
- HS lắng nghe
*Bài 3
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu.
- Cho HS viết phương án chọn vào bảng - HS viết phương án mình chọn vào
bảng con.
con.
*Kết quả: A (2:3)
- 1 HS trình bày, em khác nhận xét.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi mở rộng:
- HS trả lời câu hỏi của GV.
+ Vì sao không chọn phương án B?
+ HS HTT: Vì đó là tỉ số khối lượng
của gà trống và gà mái.
+ Vì sao không chọn phương án C?
+Vì tỉ số không chứa đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng – Trải nghiệm
*Bài 4
- HS nêu nhận định cá nhân. Em khác
- GV gọi vài HS nêu nhận định.
nhận xét.
*Kết quả: HS CHT chọn câu đúng
hoặc sai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
a) Đúng
Hoạt động nối tiếp.
b) Sai (vì số tách trà gấp 6 lần số bình
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị cho trà)
tiết sau. Xem và luyện tập những bài còn - HS lắng nghe
lại S/23
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………..
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Tiết 2
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh hơn”
Cách chơi: GV gọi 2 đội, mỗi đội 4 HS thi
tiếp sức để thực hiện yêu cầu bài toán.
Đội nào hoàn thành đúng và nhanh nhất
thì chiến thắng.
Dựa vào sơ đồ sau đây, đúng ghi Đ,
sai ghi S.
Số cái bàn gấp 4 lần số cái ghế.
Số cái ghế gấp 4 lần số cái bàn.
1
5 Số cái bàn bằng số cái ghế.
4
1
5 Số cái ghế bằng số cái bàn.
4
5 Tỉ số của số cái bàn và số cái ghế là
1:4
5 Tỉ số của số cái ghế và số cái bàn là
4:1
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Trong
tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục củng
cố lại các kĩ năng liên quan đến: Số tự
nhiên, phân số, Thống kê, xác suất, Phân
số thập phân, tỉ số. Và vận dụng để giải
quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ
số.
2. Luyện tập thực hành
*Bài 5
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt:
+ Hộp bút có mấy loại? Đó là những loại
nào?
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
5
5
2
số bút xanh có
3
nghĩa là số bút đen chiếm mấy phần? số
bút xanh chiếm mấy phần?
+ Số bút đen gấp 2 lần số bút đỏ, vậy số
bút đỏ chiếm mấy phần?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi vẽ sơ
đồ và giải bài toán.
+ Số bút đen bằng
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- HS trả lời các câu hỏi dẫn dắt của
GV:
+ HS CHT, HSKT: Hộp bút có 3 loại:
bút xanh, bút đỏ, bút đen.
+ Số bút đen chiếm 2 phần; số bút
xanh chiếm 3 phần.
+ Số bút đỏ chiếm 1 phần.
- HS làm việc nhóm đôi vẽ sơ đồ và
giải bài toán.
Lời giải chi tiết:
Số bút màu đen là:
2
6 × =4 (cái)
3
Số bút màu đỏ là:
4 : 2 = 2 (cái)
Hộp bút đó có tất cả số cái bút là:
6 + 4 + 2 = 12 (cái)
- GV gọi HS lên sửa bày, khuyến khích HS
Đáp số: 12 cái bút
giải thích cách làm.
- 1HS HTT giải bảng lớp, em khác
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhận xét.
- HS lắng nghe
*Bài 6
- GV yêu cầu HS đọc, nhận biết yêu cầu - HS đọc xác định yêu cầu, thực hiện
cá nhân (viết tỉ số vào bảng con).
của bài.
Lời giải chi tiết:
Tỉ số của số lần xuất hiện mặt
ngửa và tổng số lần tung đồng
4
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
*Vui học
- GV nêu yêu cầu.
xu là: 15
- 1HS giải thích cách làm, em khác
nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS viết phương án mình chọn vào
bảng con.
Lời giải chi tiết: Sai
Giải thích:
Con gà mái cân nặng 3 kg.
Quả trứng của nó cân nặng 45
g.
Đổi 3 kg = 3000 g
Tỉ số khối lượng của quả trứng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động thực tế
- GV gọi vài HS nêu nhận định.
45
3
và gà mái là: 3000 hay 200
- 1 HS trình bày và giải thích, em khác
nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách cắt
và thực hiện.
Gợi ý:
Bước 1: Đo chiều dài băng giấy
bằng 1 gang tay em, dùng bút chì
ghi dấu.
Bước 2: Vẽ một vạch thẳng (xem
hình) rồi cắt băng giấy thứ nhất.
Bước 3: Cắt băng giấy thứ hai bằng
với băng giấy thứ nhất.
Băng giấy thứ nhất:
Băng giấy thứ hai:
Bước 4: Gấp băng giấy thứ hai thành
4 phần bằng nhau Cắt bỏ 1 phần
1
(bỏ băng giấy)
4
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị cho
tiết sau. Xem trước bài 8: Bài 8: Ôn tập
và bổ sung Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị. S/24-25
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Môn: Toán
Bài 8: Ôn tập và bổ sung
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiết 14; 15)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 26 đến ngày 27 tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng, giải được bài
toán rút về đơn vị theo cách dùng tỉ số.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán rút về đơn vị.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác tư duy.
- Giao tiếp toán học: biết đặt câu hỏi, trình bày được lời giải bài toán, biết
giải thích, tranh luận về bài toán.
- Mô hình hoá toán học: biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán
học và ngược lại.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được những vấn đề liên quan đến
thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HSKT: nắm được kiến thức về dạng toán rút về đơn vị và giải được bài
toán 1, 2
II. Đồ dạy học:
1. Giáo viên: Hình vẽ dùng cho phần Khởi động và mục Đất nước em, bảng số
liệu dùng cho nội dung Cùng học và bài Thực hành 1 (nếu cần).
2. Học sinh: Bảng con; Vở bài tập Toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi
nhanh đáp gọn” về các nội dung:
+ Muốn tìm tỉ số của a và b, ta làm sao?
+ Gấp một số lên một số lần, ta thực
hiện phép tính gì?
+ Giảm một số đi một số lần, ta thực
hiện phép tính gì?
+ Nêu các bước giải bài toán rút về đơn
vị đã học ở lớp 4.
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi
động cho HS quan sát và vấn đáp:
+ Bạn trai nói gì?
+ Bạn gái hỏi gì?
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Ta sẽ tìm
hiểu về mối quan hệ giữa số con thỏ và
số chuồng thỏ, từ đó sẽ biết thêm một
cách giải của Bài toán liên quan đến rút
về đơn vị.
2. Hình thành kiến thức mới
*Ví dụ về mối quan hệ phụ thuộc
- GV treo bảng thống kê số liệu lên, vừa
vấn đáp vừa hoàn thiện bảng cùng với
HS.
+ Bạn gái cho biết một chuồng thỏ có
mấy con thỏ?
Hoạt động của HS
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
+ Ta tìm thương của a và b.
+ Thực hiện phép tính nhân.
+ Thực hiện phép tính chia.
+ Bước 1: rút về đơn vị.
+ Bước 2: tìm kết quả bài toán
- HS trả lời những câu hỏi dẫn dắt của
GV.
+Số chuồng thỏ gấp lên 3 lần.
+ Nếu mỗi chuồng vẫn có 2 con thỏ
thì số thỏ sẽ gấp lên mấy lần?
- Cả lớp lắng nghe.
- HS trả lời các câu hỏi dẫn dắt của
GV.
+ HSCHT, HSKT trả lời.
+ Tìm số con thỏ trong 2 chuồng, 3
chuồng, 4 chuồng.
- HS nói theo sự hướng dẫn của GV.
- GV chỉ tay theo chiều mũi tên, hướng
+ Khi số chuồng gấp lên 3 lần thì số
dẫn HS nói.
con thỏ cũng gấp lên 3 lần.
+ Khi số chuồng gấp lên 2 lần thì số
con thỏ cũng gấp lên 2 lần.
+ Khi số chuồng giảm đi 2 lần thì số
con thỏ cũng giảm đi 2 lần.
+ Khi số chuồng giảm đi 4 lần thì số
con thỏ cũng giảm đi 4 lần.
+ Như vậy, số con thỏ phụ thuộc vào số
chuồng nuôi thỏ.
- HS HTT: nêu nhận xét.
+ Số con thỏ trong mỗi chuồng là
như nhau.
- GV giúp HS nêu nhận xét:
b) Bài toán:
4 chuồng có 8 con thỏ. Hỏi 12 chuồng
như thế có bao nhiêu con thỏ? Biết số
con thỏ trong các chuồng bằng nhau.
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu
bài.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 12 chuồng có bao nhiêu con
thỏ ta phải biết gì?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Để thuận lợi cho việc giải bài toán,
trước tiên làm gì?
+ Khi tóm tắt bài này cần lưu ý những
gì?
- GV hướng dẫn giải cách thứ hai.
4 chuồng: 8 con
12huồng: ? con
+ 12 chuồng so với 4 chuồng thì gấp
mấy lần? Tại sao?
+ Khi số chuồng gấp lên 3 lần thì số con
thỏ trong các chuồng cũng gấp lên 3 lần.
+ 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
- GV viết lời giải (bên phải của Cách 1).
Bài giải
12 chuồng gấp 4 chuồng số lần là:
12 : 4 = 3 (lần)
Số con thỏ ở 12 chuồng là:
2 × 12 = 24 (con)
Đáp số: 24 con
- GV hệ thống hai cách giải.
+ Cách 1: Để tìm số con thỏ trong 12
chuồng, ta tìm số con thỏ trong 1
chuồng, đây là bước rút về đơn vị nên
tên của cách 1 là Rút về đơn vị.
* GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách
1: Rút về đơn vị.
+ Cách 2: Để tìm số con thỏ trong 12
chuồng, ta tìm xem 12 gấp 4 bao nhiêu
+ Khi số chuồng gấp lên (hay giảm
đi) bao nhiêu lần thì số con thỏ trong
các chuồng cũng gấp lên (hay giảm
đi) bấy nhiêu lần.
- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV.
+ HSCHT, HSKT: 12 chuồng có bao
nhiêu con thỏ?
+ 1 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
+HS HTT: Rút về đơn vị.
+ Tóm tắt.
+ 3 dòng, dấu hỏi ở vị trí cuối bên
phải
Một bên là chuồng, một bên là
số con thỏ.
- HS tóm tắt.
4 chuồng: 8 con
1 chuồng: ? con
12 chuồng:? con
- HS giải bài toán cách 1
Bài giải
Số con thỏ ở mỗi chuồng là:
8 : 4 = 2 (con)
Số con thỏ ở 12 chuồng là:
2 × 12 = 24 (con)
Đáp số: 24 con
- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV.
+ HS HTT: 12 chuồng so với 4
chuồng thì gấp 3 lần. Vì 12 : 3 = 4.
+ 24 con, vì 8 × 3 = 24.
- Cả lớp quan sát.
- Cả lớp quan sát và lắng nghe.
lần.
+ Phép chia 12 : 4 cũng được hiểu là tỉ
số của 12 và 4. Do đó tên của cách 2 là
Tìm tỉ số.
- GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách
2: Tìm tỉ số.
3. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, - HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm đôi, giải bài toán.
thực hiện yêu cầu bài toán.
*Kết quả
Khi số phút gấp lên 6 lần thì số
kiện hàng gấp lên 6 lần.
Trong 60 phút, chiếc máy đó
đóng gói được 90 kiện hàng.
b) Khi số kiện hàng giảm đi 5
lần thì số phút giảm đi 5 lần.
Chiếc máy đóng gói 3 kiện hàng
trong 2 phút.
- Dại diện 2 nhóm trình bày, nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
khác nhận xét.
*Hoạt động nối tiếp.
GV nhận xét tiết học và chuẩn bị cho tiết - Cả lớp lắng nghe.
sau. Xem trước tiết 2. S/25
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 2
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông
vàng”.
Câu 1. Bạn Lan mua 3 quyển vở cùng loại hết 24 000
đồng. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?
A. 8 000 đồng.
B. 12 000 đồng.
C. 21 000 đồng
D. 74 000 đồng.
Câu 2. Một vòi nước chảy vào bể, sau mỗi phút đều
tạo thành một cột nước cao 4 cm. Vậy sau 4 phút,
chiều cao cột nước sẽ tăng lên bao nhiêu xăng-ti-mét?
Hoạt động của HS
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
A. 4 cm
B. 8 cm
C. 12 cm
D. 16 cm
Câu 3. Quan sát bảng sau và điền số thích hợp vào
chỗ trống.
a. Khi số can mật ong gấp lên 2 lần thì số lít mật ong
gấp lên …. lần.
b. Khi số can mật ong gấp lên 4 lần thì số lít mật ong
gấp lên …. lần.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học này, chúng ta sẽ tiếp
tục ôn tập và bổ sung về bài toán liên quan rút về đơn
vị.
2. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- GV gọi HS đọc đề
- GV cho HS làm bài cá nhân, áp dụng 1 trong 2 cách.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Gọi 1HS trình bày cách giải thứ 2 “Tìm tỉ số”
*Bài 2
- GV gọi HS đọc đề
- GV cho HS làm bài cá nhân, áp dụng 1 trong 2 cách.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
*Bài 3
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, giải bài toán.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS đọc
- HS làm bài, 1HS giải bảng lớp. (HSCHT
giải được bài toán này)
Tóm tắt
4 quyển: 48 000 đồng
8 quyển: ... đồng?
Bài giải
Số tiền 1 qyển vở là:
48 000 : 4 = 12 000 (đồng)
Số tiền 8 qyển vở là:
12 000 x 8 = 96 000 (đồng)
Đáp số: 96 000 đồng.
- HS lắng nghe
- HS HTT trình bày, lớp theo dõi
- HS đọc
- HS làm bài, 1HS giải bảng lớp. (HSCHT
giải được bài toán này theo cách 1)
Tóm tắt
36 chai : 3 hộp
180 chai: ... hộp?
Bài giải
180 chai nước gấp 36 chai nước là: .
180 : 36 = 5 (lần)
Số hộp dùng để xếp hết 180 chai nước là
5 × 3 = 15 (hộp)
.
- 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận biết
cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài toán,
rồi thực hiện: Bài toán có hai yêu cầu.
a) Tìm số lít xăng.
b) Tính tiền xăng.
Lời giải chi tiết
- GV gọi HS lên bảng sửa bài toán.
- GV nhận xét và tuyên dương.
Tóm tắt
a)100 km: 8 l b) 1l: 23 960 đồng
50 km: ? l
? l: ? đồng
Bài giải
a) 50 km so với 100km thì giảm số lần là
100 : 50 = 2 (lần)
b)Ô tô đi 50 km tiêu thụ hết số lít xăng là
8 : 2 = 4 (l)
Ô tô đi 50 km trên con đường đó phải trả
số tiền là:
23 960 x 4 = 95 840 (đồng)
Đáp số: a) Đi 50 km hết 4 l xăng.
b) Tiền xăng hết 95 840 đồng.
- Đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét.
- HS lắng nghe
*Đất nước em
- HS đọc
- GV gọi HS đọc đề
- GV tổ chức cho HS thảo luận (nhóm bốn), thực hiện - HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các
việc cần làm, tìm cách làm: Trả lời câu hỏi.
các bước để giải quyết vấn đề.
10 ngày: 16 000 tấn
1 tháng (30 ngày): ..?..tấn
- GV gọi vài nhóm trình bày.
- Đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét.
* Lưu ý: sửa bài, HS nói câu trả lời,
khuyến khích HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
Đây là bài toán rút về đơn vị.
*Bước 1: Tìm số lần gấp
Phép chia (30
ngày giảm xuống 10 ngày).
*Bước 2: Tìm tấn lúa khô
Phép nhân (vì
tăng gấp 3 lần).
Bài giải
30 ngày gấp 10 ngày số lần là:
30 : 10 = 3 (lần)
Số tấn lúa khô xay xát được trong 1 tháng
(30 ngày) là:
16 000 × 3 = 48 000 (tấn)
- GV nhận xét và tuyên dương.
Đáp số: 48 000 tấn lúa khô
- GV mở rộng: Nhà máy gạo Hạnh Phúc được đầu tư - Cả lớp lắng nghe.
xây dựng với quy mô lớn nhất châu Á, có diện tích
161.000m2 tại xã Lương An Trà, huyện Tri Tôn, tỉnh An
Giang. Công suất sấy đạt 4.800 tấn lúa tươi/ngày, công
suất xay xát chế biến 1.600 tấn/ngày (lúa khô), nâng
tổng công suất gạo thành phẩm đạt 1.000 tấn/ngày.
Nhà máy gạo Hạnh Phúc được lựa chọn xây dựng tại vị
trí chiến lược là đặt trên cánh đồng thuộc huyện Tri
Tôn (tỉnh An Giang), được bao quanh bởi 4 huyện
trồng lúa khác là Thoại Sơn (An Giang), Giang Thành,
Hòn Đất và Kiên Lương (Kiên Giang). Hiện diện tích
trồng lúa tại 5 huyện gần kề nhà máy gạo Hạnh Phúc
kể trên đạt gần 300.000 ha. Sau khi chính thức đi vào
hoạt động, nhà máy gạo Hạnh Phúc sẽ khai thác hiệu
quả lợi thế của Đồng bằng sông Cửu Long là một trong
những đồng bằng lớn và phì nhiêu nhất Đông Nam Á,
góp phần nâng cao giá trị lúa gạo và thu nhập cho
nông dân.
(Nguồn: Báo Tiền Phong)
*Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị cho tiết sau. Xem
trước bài 9: Bài toán giải bằng 4 bước tính. S/26-27
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………..
----------------------------------------HẾT TUẦN 3------------------------------------------
Tên bài học: Bài 6: Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so với tổng số lần thực hiện;
số tiết 11
Thời gian thực hiện: Thứ Hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra
(nhiều lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí
nghiệm đó ở những trường hợp đơn giản.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản của thực tiễn.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác tư duy.
- Giao tiếp toán học: biết đặt câu hỏi, trình bày được lời giải bài toán, biết
giải thích, tranh luận về bài toán.
- Mô hình hoá toán học: biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán
học và ngược lại.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được những vấn đề liên quan đến
thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HSKT: viết được tỉ số trong một số trường hợp; làm được bài 1, 2
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: 1 con xúc xắc, hình vẽ các bảng biểu theo nội dung bài Luyện
tập 2.
2. Học sinh: Bảng con; Vở bài tập Toán; 1 con xúc xắc, 1 cúc áo nhỏ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi “Oẳn tù tì”.
Chơi theo nhóm đôi, thực hiện 05 lần và
ghi lại số lần thắng của mỗi người.
- GV gọi vài HS nêu tỉ số của số lần thắng
và tổng số lần chơi.
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Trong
tiết học này, chúng ta sẽ luyện tập về tỉ
số của số lần lặp lại một sự kiện so với
tổng số lần thực hiện.
2. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề.
- GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết các
dữ kiện có trong bài.
Hoạt động của HS
- HS chơi Trò chơi “Oẳn tù tì” theo sự
hướng dẫn của GV.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- HS đọc
- HS tìm hiểu bài, nhận biết: HS CHT
+ Chơi 20 lần;
+ Nam thắng 12 lần.
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân rồi - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
chia sẻ trong nhóm đôi.
bạn.
- HS HTT giải thích cách tính.
*Kết quả:
Tỉ số của số lần Nam thắng và
12
3
- GV gọi HS lên sửa bày, khuyến khích HS
tổng
số
lần
chơi
là
hay
giải thích cách làm.
20
5
- GV nêu câu hỏi mở rộng:
- Vài HS lên trình bày, khuyến khích
+ Có biết được số lần Nam thua không?
giải thích cách làm.
- HS trả lời câu hỏi mở rộng của GV:
+ Vì sao?
+ HSCHT, HSKT: Không thể biết
+ Viết tỉ số của số lần Hà thua và tổng được số lần Nam thua.
số lần chơi.
+ Vì chưa đủ dữ kiện để tìm.
+ HS HTT: Tỉ số của số lần Hà thua
và tổng số lần chơi cũng chính là tỉ số
- GV nhận xét, tuyên dương.
của số lần Nam thắng và tổng số lần
3
chơi là .
5
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 2
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV treo bảng kết quả kiểm đếm lên bài: Đọc bảng thống kê rồi trả lời câu
hỏi.
bảng lớp.
GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân rồi - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
chia sẻ trong nhóm đôi. (1HS làm bạn.
- HS HTT giải thích cách tính.
bảng lớp)
*kết quả
a) Số lần mặt sấp xuất hiện là 29 lần,
số lần mặt ngửa xuất hiện là 36 lần.
An đã tung đồng xu tất cả số lần là:
29 + 36 = 65 (lần)
b) Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt
sấp xuất hiện và tổng số lần tung là
29
65
c) Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt
- GV nhận xét, tuyên dương.
ngửa xuất hiện và tổng số lần tung là
36
65
- HS lắng nghe
*Bài 3
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- GV gọi HS đọc đề bài.
- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV.
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt:
+“Số lần kim chỉ vào phần màu đỏ bằng + Lam quay 30 lần thì có 17 lần kim
chỉ vào phần màu đỏ.
17
tổng số lần quay” – dữ kiện này cho + HSCHT, HSKT: Hỏi kim đã chỉ vào
30
phần màu trắng bao nhiêu lần?
em biết điều gì?
- HS viết đáp án vào bảng con (phép
+ Đề bài hỏi gì?
- GV yêu cầu HS viết đáp án vào bảng tính). 1HS lên bảng trình bày và giải
thích cách làm, em khác nhận xét.
con.
Lời giải chi tiết
Số lần kim đã chỉ vào phần màu
trắng là:
30 – 17 = 13 (lần)
- Cả lớp giơ bảng cho GV kiểm tra kết
- GV yêu cầu HS giơ bảng để kiểm tra kết quả.
quả.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
*Vui học
- HS nhận biết luật chơi:
- GV giúp HS nhận biết luật chơi.
+ Xuất hiện mặt có số chấm là số
chẵn
Xe màu xanh tiến 1 ô.
+ Xuất hiện mặt có số chấm là số lẻ
Xe màu đỏ tiến 1 ô.
- GV tổ chức cho HS chơi trong nhóm đôi. - HS chơi trong nhóm đôi theo sự
Trong quá trình chơi, GV nhắc các bạn hướng dẫn của GV.
ghi chép lại số lần tung và chia sẻ:
- Cuối trò chơi, vài nhóm chia sẻ:
+ Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt có + Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt
số chấm là số chẵn và tổng số lần tung.
có số chấm là số chẵn và tổng số lần
+ Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt có tung.
số chấm là số lẻ và tổng số lần tung.
+ Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt
* Hoạt động nối tiếp.
có số chấm là số lẻ và tổng số lần
- Nhận xét tiết học
tung.
- Chuẩn bị tiết Toán sau: Bài 7: Em làm
được những gì? S/22
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………..
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Môn: Toán
Tên bài học: Bài 7: Em làm được những gì? (Tiết 12; 13)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 24 đến ngày 25 tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Củng cố các kĩ năng liên quan đến:
Số tự nhiên, phân số.
Thống kê, xác suất.
Phân số thập phân, tỉ số.
Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác tư duy.
- Giao tiếp toán học: biết đặt câu hỏi, biết giải thích, tranh luận về bài toán.
- Mô hình hoá toán học: biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán
học và ngược lại.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được những vấn đề liên quan đến
thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HSKT: làm được các bài tập liên quan đến tỉ số, số tự nhiên, phân số
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bảng số liệu dùng cho nội dung bài Luyện tập 1, hình vẽ bài
Luyện tập 2 và mục Vui học (nếu cần).
2. Học sinh: Bảng con; Vở bài tập Toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi “Vượt chướng - HS chơi theo sự dẫn dắt của GV.
ngại vật”.
*Cách chơi: Lớp chia thành 3 đội (Mỗi đội
là 1 tổ). Ở mỗi chặng, 4 đội cử 4 đại diện
lên thực hiện yêu cầu. Nếu làm sai ở
chặng trước thì không được tham gia
chặng sau. Qua 3 chặng, đội nào vượt xa
nhất hoặc hoàn thành mục tiêu 3 chặng
thì được tuyên dương.
Chặng 1. Nam chơi oẳn tù tì với Hà 30
lần thì thắng 15 lần. Tỉ số của số lần
Nam thắng và tổng số lần chơi được viết
dưới dạng phân số tối giản là:
15
A.
30
30
B.
15
1
C.
2
2
D.
1
Chặng 2. Trong một
sự kiện, đơn vị tổ
chức ghi nhận được
trong ngày có tổng số
1800 lượt quay và
trong đó có 150 lượt
quay vào ô có số tiền
trúng thưởng 500 000
đồng. Tỉ số của số
lượt quay vào ô 500 000 đồng và tổng số
lượt quay được viết dưới dạng phân số
tối giản là:
1800
A.
150
12
B.
15
1
- HS nhận xét
C.
12
- HS lắng nghe
1800
D.
500 000
Chặng 3. Trong một mùa thi đấu, người
ta ghi nhận tỉ số của số trận thắng và
2
tổng số trận đấu của đội bóng đá A là .
3
Biết đội bóng đá A thi đấu 30 trận. Vậy
số trận thắng của đội là:
A. 20 trận.
B. 2 trận.
C. 12 trận.
D. 3 trận
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học này,
chúng ta sẽ củng cố lại các kĩ năng liên
quan đến: Số tự nhiên, phân số, Thống
kê, xác suất, Phân số thập phân, tỉ số.
Và vận dụng để giải quyết vấn đề đơn
giản liên quan đến tỉ số.
2. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc nhận biết yêu cầu đề bài:
đọc bảng thống kê, nêu nhận định,
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân rồi tính trung bình.
chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi.
*Kết quả
a) HS CHT, HSKT đọc: Năm học
2018 – 2019: Tám triệu năm trăm linh
sáu nghìn sáu trăm học sinh
Năm học 2019 – 2020: Tám triệu bảy
trăm mười tám nghìn bốn trăm học
sinh
Năm học 2020 – 2021: Tám triệu tám
trăm tám mươi lăm nghìn học sinh
Năm học 2021 – 2022: Chín triệu hai
trăm mười hai nghìn học sinh.
b) Số học sinh năm học sau tăng so
với năm học trước.
c) Số học sinh năm học 2021 – 2022
tăng so với với năm học 2018 – 2019
là:
- GV gọi HS lên sửa bày, khuyến khích HS
9 212 000 – 8 506 600 = 705 400
giải thích cách làm.
(học sinh)
- GV nhận xét, tuyên dương.
d) HS HTT: Trung bình mỗi năm học
có số học sinh tiểu học là:
(8 506 600 + 8 718 400 + 8 885 000
+ 9 212 000) : 4 = 8 830 500 (học
sinh)
- Vài HS lên trình bày, khuyến khích
giải thích cách làm.
- HS lắng nghe
*Bài 2
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi tìm - HS trao đổi nhóm đôi tìm hiểu bài,
hiểu bài, nhận biết yêu cầu và thảo luận nhận biết yêu cầu và thảo luận cách
làm.
cách làm.
+Quan sát hình ảnh
Mỗi cái bánh chia thành mấy phần
bằng nhau? (5 phần bằng nhau)
Phân số chỉ số cái bánh ở khay A?
8
5
Tương tự như thế, tìm phân số chỉ
()
số cái bánh ở khay B?
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân rồi
chia sẻ trong nhóm đôi.
( 74 )
Phân số chỉ số bánh cả 2 khay:
8 7
+
5 4
Viết phân số dưới dạng phân số
thập phân
viết dưới dạng hỗn số.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
*Kết quả
- Yêu cầu HS sửa bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Vài HS lên trình bày, em khác nhận
xét.
- HS lắng nghe
*Bài 3
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu.
- Cho HS viết phương án chọn vào bảng - HS viết phương án mình chọn vào
bảng con.
con.
*Kết quả: A (2:3)
- 1 HS trình bày, em khác nhận xét.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi mở rộng:
- HS trả lời câu hỏi của GV.
+ Vì sao không chọn phương án B?
+ HS HTT: Vì đó là tỉ số khối lượng
của gà trống và gà mái.
+ Vì sao không chọn phương án C?
+Vì tỉ số không chứa đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng – Trải nghiệm
*Bài 4
- HS nêu nhận định cá nhân. Em khác
- GV gọi vài HS nêu nhận định.
nhận xét.
*Kết quả: HS CHT chọn câu đúng
hoặc sai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
a) Đúng
Hoạt động nối tiếp.
b) Sai (vì số tách trà gấp 6 lần số bình
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị cho trà)
tiết sau. Xem và luyện tập những bài còn - HS lắng nghe
lại S/23
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………..
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Tiết 2
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh hơn”
Cách chơi: GV gọi 2 đội, mỗi đội 4 HS thi
tiếp sức để thực hiện yêu cầu bài toán.
Đội nào hoàn thành đúng và nhanh nhất
thì chiến thắng.
Dựa vào sơ đồ sau đây, đúng ghi Đ,
sai ghi S.
Số cái bàn gấp 4 lần số cái ghế.
Số cái ghế gấp 4 lần số cái bàn.
1
5 Số cái bàn bằng số cái ghế.
4
1
5 Số cái ghế bằng số cái bàn.
4
5 Tỉ số của số cái bàn và số cái ghế là
1:4
5 Tỉ số của số cái ghế và số cái bàn là
4:1
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Trong
tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục củng
cố lại các kĩ năng liên quan đến: Số tự
nhiên, phân số, Thống kê, xác suất, Phân
số thập phân, tỉ số. Và vận dụng để giải
quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ
số.
2. Luyện tập thực hành
*Bài 5
- GV nêu câu hỏi dẫn dắt:
+ Hộp bút có mấy loại? Đó là những loại
nào?
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
5
5
2
số bút xanh có
3
nghĩa là số bút đen chiếm mấy phần? số
bút xanh chiếm mấy phần?
+ Số bút đen gấp 2 lần số bút đỏ, vậy số
bút đỏ chiếm mấy phần?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi vẽ sơ
đồ và giải bài toán.
+ Số bút đen bằng
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- HS trả lời các câu hỏi dẫn dắt của
GV:
+ HS CHT, HSKT: Hộp bút có 3 loại:
bút xanh, bút đỏ, bút đen.
+ Số bút đen chiếm 2 phần; số bút
xanh chiếm 3 phần.
+ Số bút đỏ chiếm 1 phần.
- HS làm việc nhóm đôi vẽ sơ đồ và
giải bài toán.
Lời giải chi tiết:
Số bút màu đen là:
2
6 × =4 (cái)
3
Số bút màu đỏ là:
4 : 2 = 2 (cái)
Hộp bút đó có tất cả số cái bút là:
6 + 4 + 2 = 12 (cái)
- GV gọi HS lên sửa bày, khuyến khích HS
Đáp số: 12 cái bút
giải thích cách làm.
- 1HS HTT giải bảng lớp, em khác
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhận xét.
- HS lắng nghe
*Bài 6
- GV yêu cầu HS đọc, nhận biết yêu cầu - HS đọc xác định yêu cầu, thực hiện
cá nhân (viết tỉ số vào bảng con).
của bài.
Lời giải chi tiết:
Tỉ số của số lần xuất hiện mặt
ngửa và tổng số lần tung đồng
4
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
*Vui học
- GV nêu yêu cầu.
xu là: 15
- 1HS giải thích cách làm, em khác
nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS viết phương án mình chọn vào
bảng con.
Lời giải chi tiết: Sai
Giải thích:
Con gà mái cân nặng 3 kg.
Quả trứng của nó cân nặng 45
g.
Đổi 3 kg = 3000 g
Tỉ số khối lượng của quả trứng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động thực tế
- GV gọi vài HS nêu nhận định.
45
3
và gà mái là: 3000 hay 200
- 1 HS trình bày và giải thích, em khác
nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách cắt
và thực hiện.
Gợi ý:
Bước 1: Đo chiều dài băng giấy
bằng 1 gang tay em, dùng bút chì
ghi dấu.
Bước 2: Vẽ một vạch thẳng (xem
hình) rồi cắt băng giấy thứ nhất.
Bước 3: Cắt băng giấy thứ hai bằng
với băng giấy thứ nhất.
Băng giấy thứ nhất:
Băng giấy thứ hai:
Bước 4: Gấp băng giấy thứ hai thành
4 phần bằng nhau Cắt bỏ 1 phần
1
(bỏ băng giấy)
4
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị cho
tiết sau. Xem trước bài 8: Bài 8: Ôn tập
và bổ sung Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị. S/24-25
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Môn: Toán
Bài 8: Ôn tập và bổ sung
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiết 14; 15)
Thời gian thực hiện: Từ ngày 26 đến ngày 27 tháng 9 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết một mối quan hệ phụ thuộc của hai đại lượng, giải được bài
toán rút về đơn vị theo cách dùng tỉ số.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến bài toán rút về đơn vị.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác tư duy.
- Giao tiếp toán học: biết đặt câu hỏi, trình bày được lời giải bài toán, biết
giải thích, tranh luận về bài toán.
- Mô hình hoá toán học: biết chuyển đổi ý tưởng thực tiễn thành yếu tố toán
học và ngược lại.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được những vấn đề liên quan đến
thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Trung thực trong học tập, giải quyết vấn đề.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HSKT: nắm được kiến thức về dạng toán rút về đơn vị và giải được bài
toán 1, 2
II. Đồ dạy học:
1. Giáo viên: Hình vẽ dùng cho phần Khởi động và mục Đất nước em, bảng số
liệu dùng cho nội dung Cùng học và bài Thực hành 1 (nếu cần).
2. Học sinh: Bảng con; Vở bài tập Toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi
nhanh đáp gọn” về các nội dung:
+ Muốn tìm tỉ số của a và b, ta làm sao?
+ Gấp một số lên một số lần, ta thực
hiện phép tính gì?
+ Giảm một số đi một số lần, ta thực
hiện phép tính gì?
+ Nêu các bước giải bài toán rút về đơn
vị đã học ở lớp 4.
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi
động cho HS quan sát và vấn đáp:
+ Bạn trai nói gì?
+ Bạn gái hỏi gì?
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Ta sẽ tìm
hiểu về mối quan hệ giữa số con thỏ và
số chuồng thỏ, từ đó sẽ biết thêm một
cách giải của Bài toán liên quan đến rút
về đơn vị.
2. Hình thành kiến thức mới
*Ví dụ về mối quan hệ phụ thuộc
- GV treo bảng thống kê số liệu lên, vừa
vấn đáp vừa hoàn thiện bảng cùng với
HS.
+ Bạn gái cho biết một chuồng thỏ có
mấy con thỏ?
Hoạt động của HS
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
+ Ta tìm thương của a và b.
+ Thực hiện phép tính nhân.
+ Thực hiện phép tính chia.
+ Bước 1: rút về đơn vị.
+ Bước 2: tìm kết quả bài toán
- HS trả lời những câu hỏi dẫn dắt của
GV.
+Số chuồng thỏ gấp lên 3 lần.
+ Nếu mỗi chuồng vẫn có 2 con thỏ
thì số thỏ sẽ gấp lên mấy lần?
- Cả lớp lắng nghe.
- HS trả lời các câu hỏi dẫn dắt của
GV.
+ HSCHT, HSKT trả lời.
+ Tìm số con thỏ trong 2 chuồng, 3
chuồng, 4 chuồng.
- HS nói theo sự hướng dẫn của GV.
- GV chỉ tay theo chiều mũi tên, hướng
+ Khi số chuồng gấp lên 3 lần thì số
dẫn HS nói.
con thỏ cũng gấp lên 3 lần.
+ Khi số chuồng gấp lên 2 lần thì số
con thỏ cũng gấp lên 2 lần.
+ Khi số chuồng giảm đi 2 lần thì số
con thỏ cũng giảm đi 2 lần.
+ Khi số chuồng giảm đi 4 lần thì số
con thỏ cũng giảm đi 4 lần.
+ Như vậy, số con thỏ phụ thuộc vào số
chuồng nuôi thỏ.
- HS HTT: nêu nhận xét.
+ Số con thỏ trong mỗi chuồng là
như nhau.
- GV giúp HS nêu nhận xét:
b) Bài toán:
4 chuồng có 8 con thỏ. Hỏi 12 chuồng
như thế có bao nhiêu con thỏ? Biết số
con thỏ trong các chuồng bằng nhau.
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu
bài.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 12 chuồng có bao nhiêu con
thỏ ta phải biết gì?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Để thuận lợi cho việc giải bài toán,
trước tiên làm gì?
+ Khi tóm tắt bài này cần lưu ý những
gì?
- GV hướng dẫn giải cách thứ hai.
4 chuồng: 8 con
12huồng: ? con
+ 12 chuồng so với 4 chuồng thì gấp
mấy lần? Tại sao?
+ Khi số chuồng gấp lên 3 lần thì số con
thỏ trong các chuồng cũng gấp lên 3 lần.
+ 12 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
- GV viết lời giải (bên phải của Cách 1).
Bài giải
12 chuồng gấp 4 chuồng số lần là:
12 : 4 = 3 (lần)
Số con thỏ ở 12 chuồng là:
2 × 12 = 24 (con)
Đáp số: 24 con
- GV hệ thống hai cách giải.
+ Cách 1: Để tìm số con thỏ trong 12
chuồng, ta tìm số con thỏ trong 1
chuồng, đây là bước rút về đơn vị nên
tên của cách 1 là Rút về đơn vị.
* GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách
1: Rút về đơn vị.
+ Cách 2: Để tìm số con thỏ trong 12
chuồng, ta tìm xem 12 gấp 4 bao nhiêu
+ Khi số chuồng gấp lên (hay giảm
đi) bao nhiêu lần thì số con thỏ trong
các chuồng cũng gấp lên (hay giảm
đi) bấy nhiêu lần.
- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV.
+ HSCHT, HSKT: 12 chuồng có bao
nhiêu con thỏ?
+ 1 chuồng có bao nhiêu con thỏ?
+HS HTT: Rút về đơn vị.
+ Tóm tắt.
+ 3 dòng, dấu hỏi ở vị trí cuối bên
phải
Một bên là chuồng, một bên là
số con thỏ.
- HS tóm tắt.
4 chuồng: 8 con
1 chuồng: ? con
12 chuồng:? con
- HS giải bài toán cách 1
Bài giải
Số con thỏ ở mỗi chuồng là:
8 : 4 = 2 (con)
Số con thỏ ở 12 chuồng là:
2 × 12 = 24 (con)
Đáp số: 24 con
- HS trả lời câu hỏi dẫn dắt của GV.
+ HS HTT: 12 chuồng so với 4
chuồng thì gấp 3 lần. Vì 12 : 3 = 4.
+ 24 con, vì 8 × 3 = 24.
- Cả lớp quan sát.
- Cả lớp quan sát và lắng nghe.
lần.
+ Phép chia 12 : 4 cũng được hiểu là tỉ
số của 12 và 4. Do đó tên của cách 2 là
Tìm tỉ số.
- GV viết ở hàng bên trên Bài giải: Cách
2: Tìm tỉ số.
3. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, - HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm đôi, giải bài toán.
thực hiện yêu cầu bài toán.
*Kết quả
Khi số phút gấp lên 6 lần thì số
kiện hàng gấp lên 6 lần.
Trong 60 phút, chiếc máy đó
đóng gói được 90 kiện hàng.
b) Khi số kiện hàng giảm đi 5
lần thì số phút giảm đi 5 lần.
Chiếc máy đóng gói 3 kiện hàng
trong 2 phút.
- Dại diện 2 nhóm trình bày, nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
khác nhận xét.
*Hoạt động nối tiếp.
GV nhận xét tiết học và chuẩn bị cho tiết - Cả lớp lắng nghe.
sau. Xem trước tiết 2. S/25
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 2
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông
vàng”.
Câu 1. Bạn Lan mua 3 quyển vở cùng loại hết 24 000
đồng. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?
A. 8 000 đồng.
B. 12 000 đồng.
C. 21 000 đồng
D. 74 000 đồng.
Câu 2. Một vòi nước chảy vào bể, sau mỗi phút đều
tạo thành một cột nước cao 4 cm. Vậy sau 4 phút,
chiều cao cột nước sẽ tăng lên bao nhiêu xăng-ti-mét?
Hoạt động của HS
- HS chơi theo sự tổ chức của GV.
A. 4 cm
B. 8 cm
C. 12 cm
D. 16 cm
Câu 3. Quan sát bảng sau và điền số thích hợp vào
chỗ trống.
a. Khi số can mật ong gấp lên 2 lần thì số lít mật ong
gấp lên …. lần.
b. Khi số can mật ong gấp lên 4 lần thì số lít mật ong
gấp lên …. lần.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học này, chúng ta sẽ tiếp
tục ôn tập và bổ sung về bài toán liên quan rút về đơn
vị.
2. Luyện tập thực hành
*Bài 1
- GV gọi HS đọc đề
- GV cho HS làm bài cá nhân, áp dụng 1 trong 2 cách.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Gọi 1HS trình bày cách giải thứ 2 “Tìm tỉ số”
*Bài 2
- GV gọi HS đọc đề
- GV cho HS làm bài cá nhân, áp dụng 1 trong 2 cách.
- GV nhận xét và tuyên dương.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
*Bài 3
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, giải bài toán.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS đọc
- HS làm bài, 1HS giải bảng lớp. (HSCHT
giải được bài toán này)
Tóm tắt
4 quyển: 48 000 đồng
8 quyển: ... đồng?
Bài giải
Số tiền 1 qyển vở là:
48 000 : 4 = 12 000 (đồng)
Số tiền 8 qyển vở là:
12 000 x 8 = 96 000 (đồng)
Đáp số: 96 000 đồng.
- HS lắng nghe
- HS HTT trình bày, lớp theo dõi
- HS đọc
- HS làm bài, 1HS giải bảng lớp. (HSCHT
giải được bài toán này theo cách 1)
Tóm tắt
36 chai : 3 hộp
180 chai: ... hộp?
Bài giải
180 chai nước gấp 36 chai nước là: .
180 : 36 = 5 (lần)
Số hộp dùng để xếp hết 180 chai nước là
5 × 3 = 15 (hộp)
.
- 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận biết
cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài toán,
rồi thực hiện: Bài toán có hai yêu cầu.
a) Tìm số lít xăng.
b) Tính tiền xăng.
Lời giải chi tiết
- GV gọi HS lên bảng sửa bài toán.
- GV nhận xét và tuyên dương.
Tóm tắt
a)100 km: 8 l b) 1l: 23 960 đồng
50 km: ? l
? l: ? đồng
Bài giải
a) 50 km so với 100km thì giảm số lần là
100 : 50 = 2 (lần)
b)Ô tô đi 50 km tiêu thụ hết số lít xăng là
8 : 2 = 4 (l)
Ô tô đi 50 km trên con đường đó phải trả
số tiền là:
23 960 x 4 = 95 840 (đồng)
Đáp số: a) Đi 50 km hết 4 l xăng.
b) Tiền xăng hết 95 840 đồng.
- Đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét.
- HS lắng nghe
*Đất nước em
- HS đọc
- GV gọi HS đọc đề
- GV tổ chức cho HS thảo luận (nhóm bốn), thực hiện - HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các
việc cần làm, tìm cách làm: Trả lời câu hỏi.
các bước để giải quyết vấn đề.
10 ngày: 16 000 tấn
1 tháng (30 ngày): ..?..tấn
- GV gọi vài nhóm trình bày.
- Đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét.
* Lưu ý: sửa bài, HS nói câu trả lời,
khuyến khích HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
Đây là bài toán rút về đơn vị.
*Bước 1: Tìm số lần gấp
Phép chia (30
ngày giảm xuống 10 ngày).
*Bước 2: Tìm tấn lúa khô
Phép nhân (vì
tăng gấp 3 lần).
Bài giải
30 ngày gấp 10 ngày số lần là:
30 : 10 = 3 (lần)
Số tấn lúa khô xay xát được trong 1 tháng
(30 ngày) là:
16 000 × 3 = 48 000 (tấn)
- GV nhận xét và tuyên dương.
Đáp số: 48 000 tấn lúa khô
- GV mở rộng: Nhà máy gạo Hạnh Phúc được đầu tư - Cả lớp lắng nghe.
xây dựng với quy mô lớn nhất châu Á, có diện tích
161.000m2 tại xã Lương An Trà, huyện Tri Tôn, tỉnh An
Giang. Công suất sấy đạt 4.800 tấn lúa tươi/ngày, công
suất xay xát chế biến 1.600 tấn/ngày (lúa khô), nâng
tổng công suất gạo thành phẩm đạt 1.000 tấn/ngày.
Nhà máy gạo Hạnh Phúc được lựa chọn xây dựng tại vị
trí chiến lược là đặt trên cánh đồng thuộc huyện Tri
Tôn (tỉnh An Giang), được bao quanh bởi 4 huyện
trồng lúa khác là Thoại Sơn (An Giang), Giang Thành,
Hòn Đất và Kiên Lương (Kiên Giang). Hiện diện tích
trồng lúa tại 5 huyện gần kề nhà máy gạo Hạnh Phúc
kể trên đạt gần 300.000 ha. Sau khi chính thức đi vào
hoạt động, nhà máy gạo Hạnh Phúc sẽ khai thác hiệu
quả lợi thế của Đồng bằng sông Cửu Long là một trong
những đồng bằng lớn và phì nhiêu nhất Đông Nam Á,
góp phần nâng cao giá trị lúa gạo và thu nhập cho
nông dân.
(Nguồn: Báo Tiền Phong)
*Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị cho tiết sau. Xem
trước bài 9: Bài toán giải bằng 4 bước tính. S/26-27
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………………..
----------------------------------------HẾT TUẦN 3------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất