Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 75. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:08' 05-06-2024
Dung lượng: 246.0 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 75. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 46)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố một số kiến thức, kĩ năng đã học liên quan đến hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Đồ dùng cho Luyện tập 1.

C.

Các hoạt động dạy học
chủ yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp gọn”
về nội dung:
+ Quy tắc tìm diện tích (xung quanh, toàn
phần), thể tích của hình hộp chữ nhật, hình
lập phương.
+ Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối,
xăng-ti-mét khối. Lưu ý gì về thể tích của
1 l nước?
 GV giới thiệu bài.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:

– Khi sửa bài, GV lưu ý HS giải thích.

Bài 2:
– Khi sửa bài, GV chiếu hình ảnh giúp HS
HS giải thích.

GV dùng trực quan, lật hình hộp chữ nhật
để mặt màu đỏ là mặt đáy.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu:
+ Biết số đo ba kích thước (theo đề-xi-mét)
của hộp bìa dạng hình hộp chữ nhật.
+ Xếp các hình lập phương vào đầy hộp bìa.
– HS thảo luận rồi thực hiện cá nhân.
Bài giải
5  4  3 = 60
Thể tích của cái hộp là 60 dm3.
60 dm3 = 60 000 cm3
Trả lời:
a) Nếu thể tích mỗi hình lập phương là 1 dm3
thì xếp được 60 hình.
b) Nếu thể tích mỗi hình lập phương là 1 cm3
thì xếp được 60 000 hình.
– HS giải thích.
+ Số hình lập phương thể tích 1 dm3 là số đo
thể tích cái hộp theo đề-xi-mét khối.
+ Số hình lập phương thể tích 1 cm3 là số đo
thể tích cái hộp theo xăng-ti-mét khối.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu, thảo luận rồi thực hiện cá nhân.
a) Sai (chu vi đáy nhân với chiều cao).
b) Đúng (các mặt đối diện cùng màu).
c) Đúng (nếu coi mặt màu đỏ là mặt đáy thì
chiều cao là chiều dài trong hình vẽ).

Bài 3:

– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu, thực
hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
a) C
b) C
c) D
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS chọn thẻ – HS giải thích tại sao chọn ý đó.
(hoặc viết đáp án vào bảng con), lưu ý HS a) (35 + 40)  2 = 150
giải thích tại sao chọn ý đó.
150  5 = 750 (cm2)  Chọn C.
b) 35  40 = 1 400
1 400  2 + 750 = 3 550 (cm2)
 Chọn C.
c) 35  40  5 = 7 000 (cm3)
7 000 cm3 = 7 dm3
 Chọn D.
D.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”.
GV cho kích thước, ví dụ:
– HS tính thể tích vào bảng con.
Tính thể tích hình lập phương có cạnh 0,4 m. 0,4 × 0,4 × 0,4 = 0,064 (m3)
...
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
– GV có thể gợi ý:
+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và thảo luận:
+ Bể thứ nhất dạng hình lập phương cạnh
4 dm, đầy nước.
Bể thứ hai dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 5 dm, chiều rộng 4 dm, không có nước.
Đổ hết nước từ bể thứ nhất sang thì vừa
đầy bể thứ hai  Thể tích hai bể bằng nhau.
+ Chiều cao của bể thứ hai.

+ Biết chiều dài, chiều rộng. Nếu biết thêm
điều gì thì tìm được chiều cao?
+ Tìm thể tích bể hình hộp chữ nhật dựa vào
đâu?

+ Thể tích.

Bài 5:
– GV có thể gợi ý:
+ Biết cạnh hình lập phương thì tính được
những gì?
+ Sơn xung quanh  Liên tưởng tới điều gì?
Màu đỏ = 50% màu xanh
Biết gì nữa về diện tích hai màu?
Nhận diện bài toán
+ 80% thể tích bể chứa nước  Tìm được gì?
Dạng bài?

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận
cách làm.
+ Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần,
thể tích.
+ Diện tích xung quanh.
Tỉ số diện tích hai màu.
Tổng diện tích (diện tích xung quanh).
Tổng – Tỉ.
+ Tìm được thể tích bể sẽ tìm được thể tích
nước (dạng bài Tìm giá trị phần trăm của
một số).
Mét khối.
Lít.
Chuyển về đề-xi-mét khối do 1 dm3 = 1 l.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
a)
1,5  1,5 = 2,25
Diện tích một mặt của bể là 2,25 m2.
2,25  4 = 9
Diện tích xung quanh của bể là 9 m2.
1
50% =
2

+ Thể tích của bể hình lập phương do thể
tích hai bể bằng nhau.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV hệ thống lại cách làm, lưu ý
Bài giải
HS về đơn vị đo các đại lượng (thể tích, diện
4  4  4 = 64
tích, chiều dài).
Thể tích mỗi bể là 64 dm3.
5  4 = 20
Diện tích mặt đáy của bể thứ hai là 20 dm2.
64 : 20 = 3,2
Chiều cao của bể thứ hai là 3,2 dm.

Theo đơn vị nào?
Bài toán hỏi lượng nước theo đơn vị nào?
 Cần làm gì?

1+2=3
Tổng số phần bằng nhau là 3 phần.
9:3=3
Diện tích sơn màu đỏ là 3 m2.

b)

– Sửa bài, GV hệ thống lại cách làm. Lưu ý
HS giải thích cách làm.

Bài 6:

– Sửa bài, GV hệ thống lại cách làm.

Đất nước em

– Sửa bài, GV có thể giới thiệu thêm về
địa danh của các nhà máy thuỷ điện trên.

1,5  1,5  1,5 = 3,375
Thể tích bể là 3,375 m3.
3,375  80% = 2,7
2,7 m3 = 2 700 dm3 = 2 700 l
Trong bể có 2 700 l nước.
– HS giải thích cách làm.
a) Muốn tính được diện tích sơn màu đỏ
 Tìm diện tích xung quanh.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận
cách làm.
+ 1 lốc: 4 hộp
1 thùng có 8 lốc
 Tìm được số hộp trong 1 thùng. (Gấp số
nào lên mấy lần?)
+ 1 hộp có thể tích 0,5 dm3
 Tìm được thể tích thùng (dm3)  m3.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
4  8 = 32
Một thùng có 32 hộp kẹo.
0,5  32 = 16
16 dm3 = 0,016 m3
Thùng kẹo có thể tích là 0,016 m3.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu nội dung, thảo
luận
rồi nói cho nhau nghe.
– HS nói trước lớp.
Theo thứ tự thể tích hồ chứa nước từ lớn đến
bé, ta có:
Thuỷ điện Hoà Bình (tỉnh Hoà Bình);
Thuỷ điện Sơn La (tỉnh Sơn La);
Thuỷ điện Trị An (tỉnh Đồng Nai);
Thuỷ điện Thác Mơ (tỉnh Bình Phước).
– HS tìm vị trí các tỉnh Hoà Bình, Sơn La,
Đồng Nai, Bình Phước trên bản đồ.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến