Bài 49. DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:55' 05-06-2024
Dung lượng: 575.1 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:55' 05-06-2024
Dung lượng: 575.1 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 49. DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
(2 tiết – SGK trang 103)
A. Yêu cầu cần đạt
– Tính được diện tích hình tròn biết bán kính của hình tròn đó.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến diện tích hình tròn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng các công cụ, phương tiện học toán, giải quyết vấn đề toán học
và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
– GV: Chuẩn bị các tấm bìa như hình vẽ, hình tròn có đường kính 20 cm (hoặc 30 cm).
C. Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV nêu ví dụ (có hình vẽ minh hoạ):
Tính diện tích hình tròn bán kính 10 cm.
(GV giải thích hình vẽ được phóng lớn để
dễ quan sát.)
– GV vừa nói, vừa lần lượt gắn các hình
lên bảng.
“Cô/Thầy chia hình tròn này thành các
phần bằng nhau Tô màu Cắt theo các
bán kính Ghép lại thành hình chữ nhật
GV đưa tấm bìa hình tròn còn lại lên và Hình tròn.
hỏi: Đây là hình gì?
+ GV ướm tấm bìa này với hình tròn trên + Hai hình tròn bằng nhau, giống hệt nhau.
bảng lớp và hỏi: So sánh với hình tròn
cô/thầy đang gắn trên bảng: Giống nhau
không? Bằng nhau không?
+ Các em đếm xem, hình tròn này đã được + 16 phần bằng nhau; tô 8 phần màu xám và
chia thành mấy phần bằng nhau và cô/thầy 8 phần màu trắng.
đã tô màu thế nào.
+ Bây giờ, cô/thầy sẽ cắt hình tròn này
thành 16 miếng có dạng hình tam giác bằng
nhau
GV gắn lên bảng lớp và nói: Cô/thầy có
8 miếng bìa tam giác màu trắng, cô/thầy
xếp sao cho chúng thẳng hàng với nhau và
sát vào nhau
Tiếp theo, cô/thầy xếp các tam giác màu
trắng xen kẽ và sát vào với các tam giác
màu xám.
Còn 1 tam giác màu trắng cuối cùng,
cô/thầy cắt thành 2 tam giác nhỏ bằng nhau
rồi xếp vào hai bên. Ta được hình gì?
+ Từ 1 hình tròn, cắt và ghép lại được
1 hình chữ nhật.
– GV đặt vấn đề: Dựa vào công thức tính
diện tích hình chữ nhật, xây dựng công
thức tính diện tích hình tròn.
– GV giao việc.
+ So sánh diện tích hình tròn với diện tích
hình chữ nhật ghép được.
Hình chữ nhật.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh phần
Khởi động cho HS quan sát.
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động,
phân tích các bóng nói (từ trái sang phải).
– HS nhóm đôi thảo luận, rồi trả lời.
+ Diện tích hình tròn bằng diện tích hình chữ
nhật vì hình chữ nhật được ghép bởi các
mảnh cắt của hình tròn.
+ Viết phép tính tìm diện tích hình chữ nhật.
10 × 2 × 3,14 : 2 = 31,4
+ Viết phép tính tìm diện tích hình tròn.
Chiều dài hình chữ nhật là 31,4 cm.
– GV có thể thao tác trên các hình và gợi ý Chiều rộng hình chữ nhật (bằng bán kính
giúp HS nhận biết:
hình tròn) là 10 cm.
+ Chiều dài hình chữ nhật bằng nửa chu vi
31,4 × 10 = 314
hình tròn (dựa trên số hình tam giác).
Diện tích hình chữ nhật là 314 cm2.
+ Chiều rộng hình chữ nhật bằng bán kính Vì diện tích hình tròn bằng diện tích hình chữ
hình tròn (dựa vào cạnh hình tam giác).
nhật nên diện tích hình tròn là 314 cm2.
– Sửa bài, GV vấn đáp giúp HS hệ thống lại. – Các nhóm trình bày cách làm.
Ví dụ:
Chiều rộng của hình chữ nhật?
10 cm
Chiều dài của hình chữ nhật?
10 × 3,14 (cm)
Viết lại công thức tính diện tích hình tròn.
10 × 10 × 3,14 = 314 (cm2)
GV giới thiệu bài: Trong trường hợp
này, mặt cười khá lớn, chúng ta khó có thể
cắt rồi ráp mặt cười thành 1 hình chữ nhật
để tính diện tích. Vậy, chúng ta phải làm
thế nào mới tính được diện tích hình tròn?
Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
bài Diện tích hình tròn.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Diện tích hình tròn
Cách tính diện tích hình tròn
– GV vấn đáp giúp HS nhận biết các số
(10; 10 và 3,14) trong phép tính rồi giúp
các em nêu quy tắc tính diện tích hình tròn
(vừa vấn đáp vừa ghi chú vào phép tính).
+ 10; 10 và 3,14 chính là số đo nào trong + Độ dài đáy lớn, đáy bé và chiều cao.
đề bài?
Bán kính
Bán kính
10 × 10 × 3,14
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta làm
thế nào?
+ Muốn tính diện tích của hình tròn, ta lấy
độ dài bán kính nhân với chính nó rồi nhân
với số 3,14.
– GV viết bảng lớp công thức tính diện tích – HS viết bảng con.
hình tròn có độ dài bán kính là r.
S = r × r × 3,14
hay S = 3,14 × r × r
S = r × r × 3,14
hay S = 3,14 × r × r
– HS ghi nhớ quy tắc và công thức tìm diện
tích hình tròn.
Lưu ý: Không bắt buộc HS viết cả hai cách.
Ví dụ: Tính diện tích hình tròn có bán kính – HS thực hiện cá nhân (bảng con).
3 dm.
3 3 3,14 = 28,26 (dm2)
– HS đọc lại quy tắc.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV lưu ý HS nêu quy tắc,
công thức tính diện tích hình tròn.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu và
thực hiện cá nhân (bảng con).
a) 5 × 5 × 3,14 = 78,5 (dm2)
b) 0,3 × 0,3 × 3,14 = 0,2826 (cm2)
1 1
c) 3,14 0, 785 (m2)
2 2
– HS nêu quy tắc, công thức tính diện tích
hình tròn.
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV lưu ý HS tìm bán kính a)
8:2=4
trước khi tính diện tích hình tròn.
Bán kính hình tròn là 4 cm.
Lưu ý: Bài Thực hành 1 và 2, GV có thể
4 × 4 × 3,14 = 50,24
vận dụng phương pháp nhóm các mảnh
Diện tích hình tròn là 50,24 cm2.
ghép để tổ chức cho HS thực hiện
b)
0,4 : 2 = 0,2
Khi biết đường kính, phải tìm bán kính
Bán kính hình tròn là 0,2 dm.
trước khi tìm diện tích.
0,2 × 0,2 × 3,14 = 0,1256
...
Diện tích hình tròn là 0,1256 dm2.
6
3
c)
:2
5
5
3
Bán kính hình tròn là m.
5
3 3
× × 3,14 = 1,1304
5 5
Diện tích hình tròn là 1,1304 m2.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: S = r × r × 3,14 Tìm bán kính
r=d:2
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Khám phá
– Hoạt động nhóm bốn.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh lên
– HS thảo luận, nhận biết:
cho HS quan sát.
Đường kính của bề mặt sân khấu bằng tổng
độ dài sải tay của 4 bạn.
Do độ dài sải tay mỗi người thường bằng số
đo chiều cao của người đó nên đường kính
của bề mặt sân khấu bằng tổng số đo chiều
cao của 4 bạn.
– GV có thể tổ chức như sau:
Yêu cầu 4 học sinh (2 nam, 2 nữ) đứng
dang tay như hình ảnh trên.
Mỗi bạn lần lượt nói chiều cao của mình
theo đơn vị mét (chẳng hạn 1,4 m, ...).
– HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Các bạn dưới lớp thực hiện tính:
+ Đường kính bề mặt sân khấu.
+ Bán kính bề mặt sân khấu, làm tròn số đo
bán kính theo đơn vị mét đến hàng đơn vị).
+ Diện tích bề mặt sân khấu.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn” để ôn lại
công thức và quy tắc tính diện tích hình tròn
Ví dụ: Tính diện tích hình tròn có bán kính – HS thực hiện vào bảng con.
là 2 m.
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (m2)
...
– HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình tròn.
Lưu ý: GV cho số liệu đơn giản để HS dễ
tính nhẩm.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của
bài toán.
HS nhận biết: Muốn tìm diện tích hình tròn
cần biết bán kính.
– Khi sửa, GV có thể trình chiếu (hoặc vẽ) – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
hình giúp HS trình bày cách làm.
a) 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm2)
b) 2 : 2 = 1 (dm)
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (dm2)
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
a) Áp dụng công thức tính diện tích hình tròn.
b) Tìm bán kính trước khi tính diện tích.
…
Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói cách thực hiện.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của
bài toán.
– HS nhắc lại công thức tính chu vi và diện
tích
hình tròn khi biết bán kính.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
– HS nói cách thực hiện.
Ví dụ:
C = r × 2 × 3,14
S = r × r × 3,14
...
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên rồi
vấn đáp.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của bài.
+ Khi cần tính diện tích của một hình mà + Có thể chia hình đó thành các hình mà ta
chưa học quy tắc tính diện tích của hình đó, biết quy tắc tính diện tích.
ta làm thế nào?
+ Trong trường hợp này, ta có thể làm sao?
+ Có thể đưa về tính hiệu diện tích hai hình
tròn mà ta đã biết quy tắc tính diện tích của
mỗi hình.
– Sửa bài, yêu cầu HS trình bày trên bảng
– HS thực hiện theo nhóm bốn.
phụ
rồi treo lên.
Bài giải
6 6 3,14 = 113,04
Diện tích hình tròn lớn là 113,04 dm2.
2 2 3,14 = 12,56
Diện tích hình tròn nhỏ là 12,56 dm2.
113,04 – 12,56 = 100,48
Diện tích phần không bị che của hình tròn
lớn là 100,48 dm2.
Bài 4: Thực hiện tương tự Bài 3.
– HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài,
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
hình vẽ lên giúp HS trình bày cách làm.
Bài giải
5 2 = 10
Cạnh của hình vuông dài 10 cm.
10 10 = 100
Diện tích hình vuông là 100 cm2.
5 5 3,14 = 78,5
Diện tích hình tròn là 78,5 cm2.
100 – 78,5 = 21,5
Diện tích phần tô màu là 21,5 cm2.
– HS trình bày.
Ví dụ: Tính diện tích phần tô màu Cần
tính hiệu diện tích hình vuông và diện tích
hình tròn.
...
Bài 5:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu, nhận biết
yêu cầu của bài.
– Sửa bài, GV trình chiếu (hoặc treo) hình,
HS đọc từng câu Cả lớp chọn đáp án,
– HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài,
thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
a) S
b) S
c) Đ
– HS giải thích.
viết vào bảng con rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
Ví dụ:
Hình tròn được chia thành 5 phần bằng
nhau, tô màu 2 phần
2
Diện tích phần tô màu bằng
hay 0,4
5
diện tích hình tròn
5
Diện tích hình tròn bằng
hay 2,5 diện
2
tích phần tô màu.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 49. DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
(2 tiết – SGK trang 103)
A. Yêu cầu cần đạt
– Tính được diện tích hình tròn biết bán kính của hình tròn đó.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến diện tích hình tròn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng các công cụ, phương tiện học toán, giải quyết vấn đề toán học
và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
– GV: Chuẩn bị các tấm bìa như hình vẽ, hình tròn có đường kính 20 cm (hoặc 30 cm).
C. Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV nêu ví dụ (có hình vẽ minh hoạ):
Tính diện tích hình tròn bán kính 10 cm.
(GV giải thích hình vẽ được phóng lớn để
dễ quan sát.)
– GV vừa nói, vừa lần lượt gắn các hình
lên bảng.
“Cô/Thầy chia hình tròn này thành các
phần bằng nhau Tô màu Cắt theo các
bán kính Ghép lại thành hình chữ nhật
GV đưa tấm bìa hình tròn còn lại lên và Hình tròn.
hỏi: Đây là hình gì?
+ GV ướm tấm bìa này với hình tròn trên + Hai hình tròn bằng nhau, giống hệt nhau.
bảng lớp và hỏi: So sánh với hình tròn
cô/thầy đang gắn trên bảng: Giống nhau
không? Bằng nhau không?
+ Các em đếm xem, hình tròn này đã được + 16 phần bằng nhau; tô 8 phần màu xám và
chia thành mấy phần bằng nhau và cô/thầy 8 phần màu trắng.
đã tô màu thế nào.
+ Bây giờ, cô/thầy sẽ cắt hình tròn này
thành 16 miếng có dạng hình tam giác bằng
nhau
GV gắn lên bảng lớp và nói: Cô/thầy có
8 miếng bìa tam giác màu trắng, cô/thầy
xếp sao cho chúng thẳng hàng với nhau và
sát vào nhau
Tiếp theo, cô/thầy xếp các tam giác màu
trắng xen kẽ và sát vào với các tam giác
màu xám.
Còn 1 tam giác màu trắng cuối cùng,
cô/thầy cắt thành 2 tam giác nhỏ bằng nhau
rồi xếp vào hai bên. Ta được hình gì?
+ Từ 1 hình tròn, cắt và ghép lại được
1 hình chữ nhật.
– GV đặt vấn đề: Dựa vào công thức tính
diện tích hình chữ nhật, xây dựng công
thức tính diện tích hình tròn.
– GV giao việc.
+ So sánh diện tích hình tròn với diện tích
hình chữ nhật ghép được.
Hình chữ nhật.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh phần
Khởi động cho HS quan sát.
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động,
phân tích các bóng nói (từ trái sang phải).
– HS nhóm đôi thảo luận, rồi trả lời.
+ Diện tích hình tròn bằng diện tích hình chữ
nhật vì hình chữ nhật được ghép bởi các
mảnh cắt của hình tròn.
+ Viết phép tính tìm diện tích hình chữ nhật.
10 × 2 × 3,14 : 2 = 31,4
+ Viết phép tính tìm diện tích hình tròn.
Chiều dài hình chữ nhật là 31,4 cm.
– GV có thể thao tác trên các hình và gợi ý Chiều rộng hình chữ nhật (bằng bán kính
giúp HS nhận biết:
hình tròn) là 10 cm.
+ Chiều dài hình chữ nhật bằng nửa chu vi
31,4 × 10 = 314
hình tròn (dựa trên số hình tam giác).
Diện tích hình chữ nhật là 314 cm2.
+ Chiều rộng hình chữ nhật bằng bán kính Vì diện tích hình tròn bằng diện tích hình chữ
hình tròn (dựa vào cạnh hình tam giác).
nhật nên diện tích hình tròn là 314 cm2.
– Sửa bài, GV vấn đáp giúp HS hệ thống lại. – Các nhóm trình bày cách làm.
Ví dụ:
Chiều rộng của hình chữ nhật?
10 cm
Chiều dài của hình chữ nhật?
10 × 3,14 (cm)
Viết lại công thức tính diện tích hình tròn.
10 × 10 × 3,14 = 314 (cm2)
GV giới thiệu bài: Trong trường hợp
này, mặt cười khá lớn, chúng ta khó có thể
cắt rồi ráp mặt cười thành 1 hình chữ nhật
để tính diện tích. Vậy, chúng ta phải làm
thế nào mới tính được diện tích hình tròn?
Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
bài Diện tích hình tròn.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Diện tích hình tròn
Cách tính diện tích hình tròn
– GV vấn đáp giúp HS nhận biết các số
(10; 10 và 3,14) trong phép tính rồi giúp
các em nêu quy tắc tính diện tích hình tròn
(vừa vấn đáp vừa ghi chú vào phép tính).
+ 10; 10 và 3,14 chính là số đo nào trong + Độ dài đáy lớn, đáy bé và chiều cao.
đề bài?
Bán kính
Bán kính
10 × 10 × 3,14
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta làm
thế nào?
+ Muốn tính diện tích của hình tròn, ta lấy
độ dài bán kính nhân với chính nó rồi nhân
với số 3,14.
– GV viết bảng lớp công thức tính diện tích – HS viết bảng con.
hình tròn có độ dài bán kính là r.
S = r × r × 3,14
hay S = 3,14 × r × r
S = r × r × 3,14
hay S = 3,14 × r × r
– HS ghi nhớ quy tắc và công thức tìm diện
tích hình tròn.
Lưu ý: Không bắt buộc HS viết cả hai cách.
Ví dụ: Tính diện tích hình tròn có bán kính – HS thực hiện cá nhân (bảng con).
3 dm.
3 3 3,14 = 28,26 (dm2)
– HS đọc lại quy tắc.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV lưu ý HS nêu quy tắc,
công thức tính diện tích hình tròn.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu và
thực hiện cá nhân (bảng con).
a) 5 × 5 × 3,14 = 78,5 (dm2)
b) 0,3 × 0,3 × 3,14 = 0,2826 (cm2)
1 1
c) 3,14 0, 785 (m2)
2 2
– HS nêu quy tắc, công thức tính diện tích
hình tròn.
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV lưu ý HS tìm bán kính a)
8:2=4
trước khi tính diện tích hình tròn.
Bán kính hình tròn là 4 cm.
Lưu ý: Bài Thực hành 1 và 2, GV có thể
4 × 4 × 3,14 = 50,24
vận dụng phương pháp nhóm các mảnh
Diện tích hình tròn là 50,24 cm2.
ghép để tổ chức cho HS thực hiện
b)
0,4 : 2 = 0,2
Khi biết đường kính, phải tìm bán kính
Bán kính hình tròn là 0,2 dm.
trước khi tìm diện tích.
0,2 × 0,2 × 3,14 = 0,1256
...
Diện tích hình tròn là 0,1256 dm2.
6
3
c)
:2
5
5
3
Bán kính hình tròn là m.
5
3 3
× × 3,14 = 1,1304
5 5
Diện tích hình tròn là 1,1304 m2.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: S = r × r × 3,14 Tìm bán kính
r=d:2
…
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Khám phá
– Hoạt động nhóm bốn.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh lên
– HS thảo luận, nhận biết:
cho HS quan sát.
Đường kính của bề mặt sân khấu bằng tổng
độ dài sải tay của 4 bạn.
Do độ dài sải tay mỗi người thường bằng số
đo chiều cao của người đó nên đường kính
của bề mặt sân khấu bằng tổng số đo chiều
cao của 4 bạn.
– GV có thể tổ chức như sau:
Yêu cầu 4 học sinh (2 nam, 2 nữ) đứng
dang tay như hình ảnh trên.
Mỗi bạn lần lượt nói chiều cao của mình
theo đơn vị mét (chẳng hạn 1,4 m, ...).
– HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Các bạn dưới lớp thực hiện tính:
+ Đường kính bề mặt sân khấu.
+ Bán kính bề mặt sân khấu, làm tròn số đo
bán kính theo đơn vị mét đến hàng đơn vị).
+ Diện tích bề mặt sân khấu.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn” để ôn lại
công thức và quy tắc tính diện tích hình tròn
Ví dụ: Tính diện tích hình tròn có bán kính – HS thực hiện vào bảng con.
là 2 m.
2 × 2 × 3,14 = 12,56 (m2)
...
– HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình tròn.
Lưu ý: GV cho số liệu đơn giản để HS dễ
tính nhẩm.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của
bài toán.
HS nhận biết: Muốn tìm diện tích hình tròn
cần biết bán kính.
– Khi sửa, GV có thể trình chiếu (hoặc vẽ) – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
hình giúp HS trình bày cách làm.
a) 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm2)
b) 2 : 2 = 1 (dm)
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (dm2)
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
a) Áp dụng công thức tính diện tích hình tròn.
b) Tìm bán kính trước khi tính diện tích.
…
Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nói cách thực hiện.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của
bài toán.
– HS nhắc lại công thức tính chu vi và diện
tích
hình tròn khi biết bán kính.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
– HS nói cách thực hiện.
Ví dụ:
C = r × 2 × 3,14
S = r × r × 3,14
...
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên rồi
vấn đáp.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của bài.
+ Khi cần tính diện tích của một hình mà + Có thể chia hình đó thành các hình mà ta
chưa học quy tắc tính diện tích của hình đó, biết quy tắc tính diện tích.
ta làm thế nào?
+ Trong trường hợp này, ta có thể làm sao?
+ Có thể đưa về tính hiệu diện tích hai hình
tròn mà ta đã biết quy tắc tính diện tích của
mỗi hình.
– Sửa bài, yêu cầu HS trình bày trên bảng
– HS thực hiện theo nhóm bốn.
phụ
rồi treo lên.
Bài giải
6 6 3,14 = 113,04
Diện tích hình tròn lớn là 113,04 dm2.
2 2 3,14 = 12,56
Diện tích hình tròn nhỏ là 12,56 dm2.
113,04 – 12,56 = 100,48
Diện tích phần không bị che của hình tròn
lớn là 100,48 dm2.
Bài 4: Thực hiện tương tự Bài 3.
– HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài,
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
hình vẽ lên giúp HS trình bày cách làm.
Bài giải
5 2 = 10
Cạnh của hình vuông dài 10 cm.
10 10 = 100
Diện tích hình vuông là 100 cm2.
5 5 3,14 = 78,5
Diện tích hình tròn là 78,5 cm2.
100 – 78,5 = 21,5
Diện tích phần tô màu là 21,5 cm2.
– HS trình bày.
Ví dụ: Tính diện tích phần tô màu Cần
tính hiệu diện tích hình vuông và diện tích
hình tròn.
...
Bài 5:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu, nhận biết
yêu cầu của bài.
– Sửa bài, GV trình chiếu (hoặc treo) hình,
HS đọc từng câu Cả lớp chọn đáp án,
– HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài,
thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
a) S
b) S
c) Đ
– HS giải thích.
viết vào bảng con rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
Ví dụ:
Hình tròn được chia thành 5 phần bằng
nhau, tô màu 2 phần
2
Diện tích phần tô màu bằng
hay 0,4
5
diện tích hình tròn
5
Diện tích hình tròn bằng
hay 2,5 diện
2
tích phần tô màu.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất