Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 64. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:02' 05-06-2024
Dung lượng: 438.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
6.HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG.
HÌNH TRỤ
Bài 64. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
(2 tiết – SGK trang 23)
A.

Yêu cầu cần đạt

– HS nhận biết và mô tả được hình dạng của hình hộp chữ nhật và hình lập phương,
nhận biết hình khai triển của các hình này.
– Vận dụng giải quyết được một số vấn đề về lắp ghép, tạo hình, tính toán.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học;
sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học và các
phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Một số đồ dùng (vật thật) cho phần Khởi động; mô hình, hình vẽ dùng cho nội dung
bài học và các bài luyện tập (nếu cần).
HS: Một số đồ dùng (vật thật) cho phần Khởi động; mô hình, đồ dùng để dùng cho các bài
thực hành và luyện tập (nếu cần).
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Tôi bảo”.
Yêu cầu HS đặt các đồ vật mà các em
mang theo lên bàn  GV lần lượt giới
thiệu tên gọi mới của các khối: hình hộp
chữ nhật, hình lập phương.
Ví dụ: Hộp sữa em uống hằng ngày có
dạng hình hộp chữ nhật, …
GV yêu cầu HS để lại trên bàn những đồ
vật có dạng hình hộp chữ nhật ở bên trái,
những đồ vật có dạng hình lập phương ở
bên phải và cất những đồ vật còn lại vào
hộc bàn, nói số mặt, số cạnh, số đỉnh của
hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
GV có thể Hỏi nhanh – Đáp gọn giúp HS
nhắc lại:
Hình hộp chữ nhật/Hình lập phương có:
– Bao nhiêu đỉnh?
– Bao nhiêu cạnh?

HOẠT ĐỘNG HS

HS đặt các đồ vật mà các em mang theo lên
bàn.

HS để lại trên bàn những đồ vật có dạng hình
hộp chữ nhật ở bên trái, những đồ vật có dạng
hình lập phương ở bên phải và cất những đồ
vật còn lại vào hộc bàn
 HS nói số mặt, số cạnh, số đỉnh của hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
HS vừa trả lời vừa chỉ vào hình, lần lượt đếm.
8
12

– Bao nhiêu mặt?

 Giới thiệu bài.

6


II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Hình hộp chữ nhật, hình
lập phương
a) Hình hộp chữ nhật
– HS hoạt động nhóm bốn, sử dụng mô hình
hình hộp chữ nhật trong bộ ĐDHT.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ cho  ABCD và MNPQ;
HS quan sát và vấn đáp giúp HS nhận biết  ABNM và DCPQ;
các cặp mặt đối diện của hình hộp chữ  AMQD và BNPC.
nhật.

– GV dùng mô hình hình hộp chữ nhật
trong bộ ĐDDH, chỉ vào các mặt của hình
hộp chữ nhật và giới thiệu: Đây là mặt đáy
của hình hộp chữ nhật.
 Tương tự, GV giới thiệu bốn mặt bên của
hình hộp chữ nhật.
 GV cho HS thảo luận để nhận biết:
Hình hộp chữ nhật có mấy mặt đáy và mấy
mặt bên.
– Khi trình bày, GV khuyến khích HS vừa
nói, vừa chỉ vào các mặt của hình hộp chữ
nhật và đếm.
Kết luận: Hình hộp chữ nhật có 2 mặt đáy
và 4 mặt bên.
– GV cho HS mở hình hộp chữ nhật ra,
quan sát, (GV cũng có thể trình chiếu hoặc
treo hình vẽ cho HS quan sát) và vấn đáp
giúp HS nhận biết:

– HS làm theo và lặp lại.

 HS thảo luận để nhận biết: hình hộp chữ
nhật có mấy mặt đáy và mấy mặt bên.
– HS vừa nói, vừa chỉ vào các mặt của hình
hộp chữ nhật và đếm.
HS lặp lại.
– HS mở hình hộp chữ nhật ra, quan sát,
nhận biết:

 Đều là hình chữ nhật.

 Các mặt của hình hộp chữ nhật có điểm
gì chung?
 Các mặt đối diện bằng nhau.
 Những mặt nào của hình hộp chữ nhật
bằng nhau?
HS lặp lại.
Kết luận: Các mặt của hình hộp chữ nhật
đều là hình chữ nhật. Các mặt đối diện của
hình hộp chữ nhật bằng nhau.

– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên
cho HS quan sát, cho HS thảo luận và vấn
đáp giúp HS nhận biết các kích thước của
hình hộp chữ nhật
 Khi trình bày, khuyến khích HS kết
hợp sử dụng mô hình hình hộp chữ nhật.

– HS quan sát, thảo luận, nhận biết các kích
thước của hình hộp chữ nhật:
 Chiều dài;
 Chiều rộng;
 Chiều cao.

HS vừa nói, vừa chỉ vào các cạnh để xác
định kích thước.
Ví dụ:

Kết luận: Hình hộp chữ nhật có ba kích HS lặp lại.
thước là: chiều dài, chiều rộng và chiều cao.
b) Hình lập phương
Có thể tiến hành tương tự như hoạt động về
hình hộp chữ nhật.
– GV có thể gợi ý:
 Hình lập phương có mấy cặp mặt đối diện?
 Hình lập phương có mấy mặt đáy, mấy
mặt bên?
 Các mặt của hình lập phương có điểm gì
chung?
 Những mặt nào của hình lập phương
bằng nhau?
 Hình lập phương có mấy kích thước?
 Khi trình bày, khuyến khích HS kết
hợp sử dụng mô hình hình lập phương (vừa
nói, vừa chỉ vào mô hình).
Kết luận: Hình lập phương có 6 mặt là các
hình vuông bằng nhau.
Lưu ý: GV có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép tổ chức cho HS khám
phá kiến thức đồng thời cả hai hình.
Bước 1: Nhóm chuyên gia
Bước 2: Nhóm chia sẻ

– HS hoạt động nhóm bốn, sử dụng mô hình
hình lập phương trong bộ ĐDHT, thảo luận
theo gợi ý của GV và nhận biết:
3
 2 mặt đáy, 4 mặt bên.
 Đều là hình vuông.
 Tất cả đều bằng nhau.
 3 kích thước bằng nhau.
HS vừa nói, vừa chỉ vào mô hình.
HS lặp lại.

Nhóm lẻ: Hình hộp chữ nhật.
Nhóm chẵn: Hình lập phương.
Các nhóm thảo luận theo gợi ý của GV.
Tạo nhóm có đầy đủ các thành viên của cả
hai nhóm (lẻ và chẵn)
 HS chia sẻ với nhau kiến thức vừa tìm
hiểu được
 Rút ra kết luận.

III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
Nếu có điều kiện thì có thể coi đây là bài
thực hành làm mô hình hình lập phương.

– HS (nhóm bốn) nhận biết yêu cầu và thảo
luận cách thức GQVĐ.

– GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ cho
HS quan sát, nêu các bước thực hiện.

– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi “Ai nhanh hơn”.

Thi đua theo nhóm bốn: Mỗi em thực hiện
một bước.
Nhóm nào xong đầu tiên, cắt rồi xếp đúng và
đẹp thì thắng cuộc.
– Các nhóm kiểm tra, nhận xét.

IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm
cách làm: Xác định màu của mặt đáy.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo Hình 1: Hai mặt đáy có màu xanh.
nhóm (mỗi nhóm/câu), khuyến khích HS Hình 2: Hai mặt đáy có màu vàng.
nói cách làm.
Hình 3: Hai mặt đáy có màu hồng.
– HS nói cách làm.
Ví dụ: Hình 1 mặt đáy có màu xanh (vì màu
của mặt đáy trên là màu xanh).

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Đố vui” để giúp HS HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
ôn lại đặc điểm của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.

II. Luyện tập – Thực hành
Bài 2:

– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết được
vấn đề cần giải quyết.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc đưa Hình D: dài 4 cm; rộng 3 cm và cao 1 cm.
vật thật) cho HS đọc kết quả và thao tác Hình E: dài 3 cm; rộng 2 cm và cao 3 cm.
đếm số hình lập phương dùng để ghép hình. Hình G: dài = rộng = 2 cm và cao 4 cm.
Hình H: dài = rộng = cao = 3 cm.
Lưu ý : GV cũng có thể trình chiếu hoặc
đưa từng hình cho HS quan sát, viết đáp án
vào bảng con.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:

– Sửa bài, các nhóm trình bày trước lớp.
GV cho HS dùng ĐDHT để minh hoạ.

Bài 4:

– Các nhóm nhận biết yêu cầu của bài.
– Thảo luận (có thể dùng ĐDHT để thực
hiện).
Hai hình khi ghép lại được khối lập phương
là hình I và hình L.

– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.

Bài giải
a)
10 × 8 = 80
Diện tích mặt đáy ABCD là 80 cm2.
b)
8 × 4 = 32
Diện tích mặt bên CBTU là 32 cm2.
10 × 4 = 40
Diện tích mặt bên ABTS là 40 cm2.
Trả lời: a) Diện tích mặt đáy ABCD là 80 cm2.
b) Diện tích mặt bên CBTU là 32 cm2.
Diện tích mặt bên ABTS là 40 cm2.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói các – HS nói các bước thực hiện.
bước thực hiện và thao tác trên hình vẽ.
Ví dụ:
 Bước 1: Tìm các kích thước của mặt đáy
ABCD, các mặt bên CBTU và ABTS.
 Bước 2: Tính diện tích mặt đáy ABCD.
 Bước 3: Tính diện tích các mặt bên
CBTU và ABTS.
Thử thách

– HS đọc yêu cầu.
– HS quan sát hình vẽ, đọc câu hỏi, thảo
luận rồi trả lời.
– Khi sửa bài, GV có thể chuẩn bị đồ dùng – HS nói kết quả và trình bày cách làm (kết
để tổ chức cho HS chơi tiếp sức: tô màu vào hợp với ĐDHT).
hình vẽ, rồi xếp thành hình lập phương để
kiểm tra xem các mặt đối diện có cùng màu
không.

Khám phá

– Nhóm hai HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu
của bài: Nhận dạng hình.
– Khi sửa bài, GV treo (hoặc trình chiếu) Đó là hình lập phương nghiêng.
hình ảnh lên bảng lớp, khuyến khích HS
chỉ vào hình ảnh để nhận dạng hình.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến