Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:03' 04-06-2024
Dung lượng: 583.6 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 14)
A. Yêu cầu cần đạt

– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới dạng
hỗn số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học

GV: Các hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bài Thực hành 2, bài Luyện tập 5; thẻ từ dùng
cho bài Luyện tập 3 (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt thế?”.
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên, yêu
cầu HS viết phân số chỉ phần được tô màu.

HS viết vào bảng con.
1 3
13
7 5
10

Em nào viết đúng và nhanh nhất thì được
khen  GV viết đáp án bên dưới hình.
Ví dụ:

HS quan sát và vấn đáp.
GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ phần
Khởi động lên cho HS quan sát và vấn đáp
giúp HS mô tả bức tranh – Đọc các bóng
nói từ trái sang phải
 Giới thiệu bài.
Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ trái
sang phải.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Phân số thập phân
1. Giới thiệu phân số thập phân
– GV giới thiệu (vừa nói, vừa viết bảng
lớp): Các phân số có mẫu số là 10, 100,
1000, … gọi là các phân số thập phân.
3 41
7
Các phân số
;
;
; … là các
10 100 1000
phân số thập phân.
1 3
– GV lần lượt chỉ tay vào các phân số ;
7 5
13

 Yêu cầu HS đọc các phân số đó
10
 GV vấn đáp: Trong các phân số này,
phân số nào là phân số thập phân? Vì sao?
2. Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên
cho HS quan sát và yêu cầu viết phân số
chỉ số ô đã được tô màu.

• GV vấn đáp.
Một tờ giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau?

HS lặp lại.

HS đọc các phân số đó.

Phân số
10.

13

là phân số thập phân, vì có mẫu số là

10

HS quan sát và viết phân số chỉ số ô đã được
tô màu vào bảng con.

227
100

100 phần

Có tất cả mấy tờ giấy?
Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn toàn?
Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ giấy thứ ba?
Phân số chỉ số phần đã được tô màu là
227
, nghĩa là đã tô màu trọn vẹn 2 tờ giấy
100
27
và thêm
tờ giấy nữa.
100
Vậy ta có thể viết một phân số thập phân
có tử số lớn hơn mẫu số dưới dạng một
hỗn số như sau (GV vừa nói, vừa viết
bảng):
27
227
27
=2
 GV chỉ tay vào 2

100
100
100
giới thiệu: “Đây là một hỗn số”.
• GV vừa nói, vừa viết bảng:
27
2
là hỗn số; đọc là hai và hai mươi bảy
100
phần trăm.
27
2
có phần nguyên là 2, phần phân số
100
27

.
100
• GV vấn đáp để lưu ý HS:
+ So sánh tử số và mẫu số của phần phân số
trong hỗn số.
 So sánh phần phân số của hỗn số với 1.
27
+ Em quan sát hỗn số 2
rồi cho
100
cô/thầy và các bạn biết: Khi viết hỗn số, ta
viết phần nào trước, phần nào sau?
Khi đọc hỗn số, ta đọc theo thứ tự nào?
GV chỉ tay vào hỗn số 2

27
100

và yêu cầu

3 tờ
2 tờ
27
100

HS viết vào bảng con.
227
27
100 = 2 100
HS lặp lại.
HS lặp lại.

HS trả lời.
Tử số bé hơn mẫu số.
Phần phân số của hỗn số bé hơn 1.

Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên trước,
phần phân số sau.
Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên trước,
đọc phần phân số sau.
HS đọc: Hai và hai mươi bảy phần trăm.

Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn
HS đọc.
1. Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc
GV cho HS mở SGK (hoặc trình chiếu
viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần
nội dung) đọc phần Lưu ý.
phân số.

III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết được
vấn đề cần giải quyết: Tìm rồi đọc các phân
số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân (viết các phân số
thập phân vào bảng con) rồi chia sẻ với bạn
(đọc).
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi – HS giơ bảng và đọc:
tiếp sức, thi đua gắn (hoặc viết) kết quả lên 6 : sáu phần mười;
bảng lớp (hoặc chơi bắn tên để HS đọc 10
kết quả mình chọn, mỗi lần bắn tên đọc 439 : bốn trăm ba mươi chín phần một trăm;
một phân số).
100
532

: năm trăm ba mươi hai phần một
100 000
trăm nghìn.
– HS giải thích tại sao lại chọn các phân số đó.
6
Ví dụ: là phân số thập phân vì có mẫu số là
10.
10

Bài 2:

– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại cách
đọc – viết hỗn số.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
Yêu cầu của bài:
a) Viết hỗn số.
b) Đọc, nêu phần nguyên, phần phân số.
– Ôn lại cách đọc – viết hỗn số.

– HS thực hiện cá nhân.
53
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc a) Hình A: 3 7
Hình B: 1
treo) hình vẽ lên rồi cho HS trình bày,
10
100
7
khuyến khích HS dựa vào hình vẽ giải
thích cách làm (tạo điều kiện cho nhiều HS b) 3 10 : ba và bảy phần mười; có phần nguyên
đọc và nói).
7
là 3, phần phân số là
;
10
53
1
: một và năm mươi ba phần trăm;
100
53
có phần nguyên là 1, phần phân số là
.
100
– HS giải thích cách làm.
7
7
Ví dụ: a) 3
vì đã tô màu 3 băng giấy và
10
10
băng giấy.


Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
treo) từng hình cho HS quan sát hình vẽ 
Viết vào bảng con  Đọc và nêu các phần
(giải thích cách làm).
Bài 3:

– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết được
vấn đề cần giải quyết: Viết các hỗn số.
– HS thực hiện cá nhân (viết vào bảng con)
rồi chia sẻ với bạn.
6
– Sửa bài, GV gọi HS đưa bảng con lên a) 5 7
b) 18
đọc, khuyến khích HS giải thích tại sao
10
1000
viết như vậy.
– HS giải thích tại sao viết như vậy.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu cho Ví dụ:
a) Có phần nguyên là 5 và phần phân số là
HS viết vào bảng con rồi giải thích.
7
7
 Viết: 5 .
10
10

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai
nhanh hơn?”.
GV nêu các phân số cho HS chọn các cặp
phân số bằng nhau (một trong hai phân số
đó là phân số thập phân).
Ví dụ: Tìm các cặp phân số bằng nhau:
HS viết vào bảng con.
2 1 4 25
2
4
1
25
;
; ;
.
5 40 10 1000
5 10
40 1000
(GV cũng có thể cho một em HS điều
khiển cho cả lớp chơi.)

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại phân số thập
phân có mẫu số là bao nhiêu?
 GV giúp HS nhận biết cách viết phân số
thành một phân số thập phân, ta làm gì?

– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
• Yêu cầu của bài: Viết phân số thành phân số
thập phân.
• Viết thế nào? (Tìm hiểu mẫu.)
10, 100, 1 000, …
Lấy 10, 100, hay 1 000 chia cho mẫu số để
tìm số lần. Nếu chia hết, ta lấy số đó nhân với
cả tử và mẫu số của phân số để tìm được
phân số thập phân bằng với phân số đó. Nếu
chia có dư thì phân số đó không thể viết thành
phân số thập phân được.
21 21 4
84
=

(vì 25 × 4 = 100).
25
25  4 100
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn.
3  5 15
2 22
4
a) 3
2 2  5 
10
5 5  2 
10
17  5
85 63 63  2 126
b) 17
20  20  5 
100
50  50  2 
100
33
33 2
66
c)
500  500  2 
1000
147 147  4
588
250  250  4 
1000
– HS nhiều nhóm trình bày.

Bài 2:
– GV giúp HS quan sát mẫu
 Rút ra cách làm.
• Yêu cầu của bài là gì?
• Tìm thế nào?

– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm.

– HS nhóm đôi tìm hiểu bài.

Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số.
Chia tử số cho mẫu số, phần nguyên là
thương, phần phân số có tử số là số dư và
mẫu số là số chia.
– HS làm bài cá nhân.
52
2 271
1 148
8
a)
5 ;
 27 ;
 14 ;
10
10 10
10 10
10
b)
74 3005
5
174
100  1100 ; 100  30100 ;
2057
57
1000  21000 .

HS giải thích cách làm.
52
2
Ví dụ: a)
 5 vì 52 : 10 = 5 (dư 2).
10
10

– HS thực hiện nhóm đôi.
Bài 3:
Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua tiếp
sức: gắn (hoặc nối) các thẻ có phân số thập
phân và hỗn số bằng nhau, khuyến khích
HS giải thích cách làm.
HS giải thích cách làm.
3258
Ví dụ: A:
 3 258 : 10 = 325 (dư 8)
10
8
 325
U
10

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:

– GV giúp HS tìm hiểu mẫu.
+ Muốn đổi 612 dm sang mét, ta làm thế
nào?
+ Tại sao chia cho 10?
– Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm.
Lưu ý: HS viết kết quả là phân số, nếu đúng
thì chấp nhận.

– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu:
Viết hỗn số.
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực hiện.
Lấy 612 : 10.
Vì 1 m = 10 dm.
– HS làm bài cá nhân.
1
74
a) 41 cm = 4
dm; 874 cm = 8
m;
10
100
500
2 500 m = 2
km;
1000
3
b) 2 m 3 dm = 2
m;
10
5
96 m 5 cm = 96
m;
100
7
7 km 7 m = 7
km.
1000
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
1
a) 41 cm = 4
dm
10
41
1
Vì 41 cm =
dm = 4
dm.
10
10



Bài 5:
– Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu của bài là gì?
• Tìm thế nào?
– GV lưu ý HS:
1 l = 1 000 ml; 1 kg = 1 000 g
– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình
chiếu) từng hình lên cho HS quan sát và
viết đáp án vào bảng con rồi giơ lên, gọi
vài HS nói câu trả lời (khuyến khích HS
trình bày cách làm).

Viết hỗn số có chứa phân số thập phân.
Xem hình vẽ, có thể kết hợp chuyển đổi đơn
vị đo.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
7
a) Trong khay có 2
cái bánh.
10
500
b) Trên kệ có 1
l nước.
1000
750
c) Con gà cân nặng 2
kg.
1000
– HS nói cách thực hiện.
Ví dụ:
a) Có 3 cái bánh, mỗi cái bánh chia thành
3
10 phần bằng nhau, đã ăn hết
cái bánh.
10
7
Trong khay còn lại 2
cái bánh.
10


D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Avatar

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5-CTST

Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN

 
Gửi ý kiến