Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 38. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:49' 05-06-2024
Dung lượng: 100.7 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 38. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(1 tiết – SGK trang 82)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến tính nhẩm: Chia một số thập phân cho 10; 100;
1 000; …; chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; …
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đổi đơn vị đo độ dài, diện tích,
khối lượng.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Bảng các đơn vị đo độ dài, diện tích.

C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp
gọn” để ôn lại cách thực hiện phép chia một
số thập phân cho 10; 100; 1 000; … hay
cho
0,1; 0,01; 0,001; ….
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định việc cần làm: Tính nhẩm.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói a) 7,4 : 10 = 0,74
5,12 : 100 = 0,0512
cách làm.
265,8 : 1 000 = 0,2658
Lưu ý:
b) 18,2 : 0,1 = 182
60,6 : 0,01 = 6 060
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
4,92 : 0,001 = 4 920
tính cho HS viết kết quả vào bảng con.
– HS nói cách làm.
Bài 2: Thực hiện tương tự Bài 1.

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định việc cần làm: Tính nhẩm.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói a) 5,6 : 0,1 = 56
5,6 × 10 = 56
cách làm.
b) 0,172 : 0,01 = 17,2
0,172 × 100 = 17,2
Lưu ý:
c) 82 : 0,001 = 82 000 82 × 1 000 = 82 000
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép – HS nói cách làm.
tính cho HS viết kết quả vào bảng con.
+ GV cũng có thể tổ chức Bài 1 và Bài 2
đồng thời theo phương pháp mảnh ghép.
Bài 3:

– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu:
a) Giải thích tại sao khi đổi đơn vị đo, có
thể chuyển dấu phẩy.
b) Số?
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách thực
hiện:
 100 cm = 1 m  Chuyển dấu phẩy sang
bên trái hai chữ số;
 10 000 cm2 = 1 m2  Chuyển dấu phẩy
sang bên trái bốn chữ số.
– HS làm bài cá nhân.
a) 100 cm = 1 m
 36,1 cm = (36,1 : 100) m = 0,361 m
10 000 cm2 = 1 m2
 5 cm2 = (5 : 10 000) m2 = 0,0005 m2

Khi đổi đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn
thì có thể chuyển dấu phẩy.
b) 8,2 cm = 0,82 dm 76,3 mm = 0,0763 m
0,1 tạ = 0,01 tấn
345,8 kg = 0,3458 tấn
64,9 mm2 = 0,649 cm2
120 cm2 = 0,012 m2
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải – HS giải thích cách làm.
thích cách làm.
Ví dụ:
8,2 cm = 0,82 dm  Vì 10 cm = 1 dm nên khi
đổi đơn vị đo từ xăng-ti-mét sang đề-xi-mét,
ta chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số.

– GV có thể giúp HS hệ thống lại mối quan
hệ giữa các đơn vị đo.

Bài 4:

– HS nhận biết yêu cầu của bài: Tính giá trị
của biểu thức.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm a) 4,5 : 3 : 12 = 1,5 : 12 = 0,125
HS trình bày.
b) 15 : 2 : 15 = 7,5 : 15 = 0,5
– GV hệ thống lại thứ tự tính khi biểu thức – Nhiều nhóm HS trình bày.
chỉ có phép chia: Thực hiện từ trái sang phải.
Lưu ý: HS cũng có thể tính bằng cách khác,
đúng thì chấp nhận.
III. Vận dụng – Trải nghiệm

Bài 5:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách chọn phép tính.

– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
a) 0,75 tấn
b) 7,5 kg
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
a) 7,5 tấn : 10 = 0,75 tấn
Mỗi xã nhận được 0,75 tấn gạo.
b) 0,75 tấn : 100 = 0,0075 tấn
và 0,0075 tấn = 7,5 kg
Mỗi phần quà có 7,5 kg gạo.


D.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến