Bài 46. DIỆN TÍCH HÌNH THANG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:53' 05-06-2024
Dung lượng: 534.2 KB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:53' 05-06-2024
Dung lượng: 534.2 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 46. DIỆN TÍCH HÌNH THANG
(2 tiết – SGK trang 96)
A. Yêu cầu cần đạt
– Nhận biết được cách hình thành quy tắc và công thức tính diện tích hình thang.
– Tính được diện tích hình thang biết độ dài hai đáy và chiều cao của hình thang.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến diện tích hình thang.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Một miếng bìa hình thang có hình dạng như phần Cùng học, kích thước: đáy 3 dm,
7 dm, chiều cao 4 dm; một cái kéo.
HS: Một miếng bìa hình thang có hình dạng và kích thước như phần Cùng học; kéo thủ công.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động,
phân tích các bóng nói (từ trái sang phải).
GV giới thiệu nội dung bài:
+ Xây dựng công thức và quy tắc tính diện
tích hình thang.
+ Tính được diện tích hình thang khi biết
độ dài hai đáy và chiều cao của hình thang.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Diện tích hình thang
1. Tìm hiểu cách tính diện tích hình thang
– GV nêu ví dụ (có hình vẽ minh hoạ).
Tính diện tích hình thang, biết:
độ dài đáy lớn là 7 cm,
độ dài đáy bé là 3 cm,
chiều cao là 4 cm.
(GV giải thích hình vẽ được phóng lớn để
dễ quan sát.)
– GV đặt vấn đề: Dựa vào công thức tính
diện tích hình tam giác, xây dựng công
thức tính diện tích hình thang.
– GV giao việc:
– HS thực hiện nhóm đôi.
Sử dụng miếng bìa hình thang đã chuẩn bị
Xác định trung điểm một cạnh bên, vẽ
một đoạn thẳng như hình mẫu
Cắt miếng bìa thành hai mảnh rồi ghép
lại để được một hình tam giác
So sánh diện tích hình thang với diện
tích hình tam giác ghép được
Viết phép tính tìm diện tích hình tam giác
Viết phép tính tìm diện tích hình thang.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày trước lớp,
có thao tác trên hình.
Diện tích hình thang bằng với diện tích hình
tam giác ghép được (vì hình tam giác được
ghép bởi hai mảnh cắt của hình thang)
7 + 3 = 10
Chiều dài đáy là 10 cm.
10 4
20
2
Diện tích hình tam giác là 20 cm2.
Vì diện tích hình thang bằng diện tích hình
tam giác nên diện tích hình thang là 20 cm2.
– GV vấn đáp giúp HS hệ thống lại.
Ví dụ:
Chiều dài đáy của hình tam giác.
7 + 3 = 10 (cm)
Chiều dài đáy của hình tam giác chính là tổng
của 2 đáy của hình thang.
Viết lại công thức tính diện tích hình thang. (7 3) 4 20 (cm2)
2
2. Cách tính diện tích hình thang
– GV vấn đáp giúp HS nhận biết các số đo
(7; 3 và 4) trong phép tính rồi giúp các em
nêu quy tắc tính diện tích hình thang. (Vừa
vấn đáp vừa ghi chú vào phép tính.)
7; 3 và 4 chính là các số đo nào trong đề bài? Độ dài đáy lớn, đáy bé và chiều cao.
Viết công thức tính diện tích hình thang có
độ dài đáy lớn là a, đáy bé là b và chiều cao
là h.
Muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào? Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy tổng
độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một
– GV hướng dẫn HS viết công thức tính đơn vị đo) rồi chia cho 2.
diện tích hình thang.
HS viết vào bảng con:
GV viết lên bảng lớp:
(a b) h
2
– HS ghi nhớ quy tắc và công thức tính diện
tích hình thang.
(Có thể sử dụng bài thơ ở phần Vui học, SGK
trang 105.)
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Tìm hiểu bài, nhận biết: Số đo độ dài hai
đáy
và chiều cao của mỗi hình thang.
– HS làm bài cá nhân.
(12 4) 6
48 (cm2)
– Khi sửa bài, GV trình chiếu hình giúp HS a)
2
quan sát và trình bày.
(7 4) 3
b)
16, 5 (dm2)
2
Lưu ý: HS có thể trình bày như sau:
a) (12 + 4) 6 : 2 = 48 (cm2).
…
Bài 2:
– GV lưu ý HS: Độ dài hai đáy và chiều
cao phải cùng đơn vị đo.
– Sửa bài, GV yêu cầu HS trình bày trên
bảng lớp.
– HS sử dụng công thức tính diện tích hình
thang để thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
1
1 1 1
a) :2 (m2)
2 4 3
8
b) 20 cm = 2 dm
(2, 7 1,8) 2
4, 5 (dm2)
2
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa tạo bầu không
khí lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Tính diện tích hình thang có độ dài
hai đáy là 1,2 m và 0,8 m, chiều cao là 0,5
m.
– HS thực hiện vào bảng con:
(1, 2 0, 8) 0, 5
0, 5 (m2)
2
– HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích
hình thang.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, HS có thể trình bày những cách
giải khác nhau.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của
bài toán, thực hiện cá nhân.
+ HS có thể vận dụng quy tắc tính diện tích
hình thang để giải.
Bài giải
(30 50) 10
400
2
Diện tích của mỗi miếng bìa hình thang là
400 cm2.
400 4 = 1600
Diện tích của khung tranh là 1600 cm2.
+ HS có thể coi diện tích khung tranh bằng
hiệu diện tích giữa hai hình vuông:
Bài giải
50 50 = 2 500
Diện tích hình vuông lớn là 2 500 cm2.
30 30 = 900
Diện tích hình vuông bé là 900 cm2.
2 500 – 900 = 1 600
Diện tích của khung tranh là 1 600 cm2.
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, tìm cách
làm.
– Sửa bài.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của
bài, tìm hiểu cách làm:
Tìm diện tích phần còn lại
Dựa vào diện tích cả vườn và diện tích
2
hoa cúc ( diện tích cả vườn: Bài toán tìm
5
phân số của một số)
Tính diện tích cả vườn
Vườn hình thang
Cần biết số đo hai đáy và chiều cao (24 m,
18 m, 12 m).
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(24 18) 12
252
2
Diện tích mảnh vườn là 252 m2.
2
252 = 100,8
5
Diện tích trồng hoa cúc là 100,8 m2.
252 – 100,8 = 151,2
Diện tích trồng hoa hồng là 151,2 m2.
Bài 3:
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của
bài, thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
– Sửa bài, GV cho 1 HS đọc từng câu Cả a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
lớp viết đáp án vào bảng con rồi giơ lên theo – HS giải thích cách làm.
hiệu lệnh của GV, khuyến khích HS giải Ví dụ: Nếu ta vẽ đoạn thẳng AK thì thấy
thích cách làm.
rằng hình thang được chia thành 4 phần
bằng nhau.
a) Hình chữ nhật màu hồng chiếm 2 phần
1
nên diện tích bằng diện tích hình thang
2
Câu a sai.
...
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 46. DIỆN TÍCH HÌNH THANG
(2 tiết – SGK trang 96)
A. Yêu cầu cần đạt
– Nhận biết được cách hình thành quy tắc và công thức tính diện tích hình thang.
– Tính được diện tích hình thang biết độ dài hai đáy và chiều cao của hình thang.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến diện tích hình thang.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Một miếng bìa hình thang có hình dạng như phần Cùng học, kích thước: đáy 3 dm,
7 dm, chiều cao 4 dm; một cái kéo.
HS: Một miếng bìa hình thang có hình dạng và kích thước như phần Cùng học; kéo thủ công.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động,
phân tích các bóng nói (từ trái sang phải).
GV giới thiệu nội dung bài:
+ Xây dựng công thức và quy tắc tính diện
tích hình thang.
+ Tính được diện tích hình thang khi biết
độ dài hai đáy và chiều cao của hình thang.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Diện tích hình thang
1. Tìm hiểu cách tính diện tích hình thang
– GV nêu ví dụ (có hình vẽ minh hoạ).
Tính diện tích hình thang, biết:
độ dài đáy lớn là 7 cm,
độ dài đáy bé là 3 cm,
chiều cao là 4 cm.
(GV giải thích hình vẽ được phóng lớn để
dễ quan sát.)
– GV đặt vấn đề: Dựa vào công thức tính
diện tích hình tam giác, xây dựng công
thức tính diện tích hình thang.
– GV giao việc:
– HS thực hiện nhóm đôi.
Sử dụng miếng bìa hình thang đã chuẩn bị
Xác định trung điểm một cạnh bên, vẽ
một đoạn thẳng như hình mẫu
Cắt miếng bìa thành hai mảnh rồi ghép
lại để được một hình tam giác
So sánh diện tích hình thang với diện
tích hình tam giác ghép được
Viết phép tính tìm diện tích hình tam giác
Viết phép tính tìm diện tích hình thang.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày trước lớp,
có thao tác trên hình.
Diện tích hình thang bằng với diện tích hình
tam giác ghép được (vì hình tam giác được
ghép bởi hai mảnh cắt của hình thang)
7 + 3 = 10
Chiều dài đáy là 10 cm.
10 4
20
2
Diện tích hình tam giác là 20 cm2.
Vì diện tích hình thang bằng diện tích hình
tam giác nên diện tích hình thang là 20 cm2.
– GV vấn đáp giúp HS hệ thống lại.
Ví dụ:
Chiều dài đáy của hình tam giác.
7 + 3 = 10 (cm)
Chiều dài đáy của hình tam giác chính là tổng
của 2 đáy của hình thang.
Viết lại công thức tính diện tích hình thang. (7 3) 4 20 (cm2)
2
2. Cách tính diện tích hình thang
– GV vấn đáp giúp HS nhận biết các số đo
(7; 3 và 4) trong phép tính rồi giúp các em
nêu quy tắc tính diện tích hình thang. (Vừa
vấn đáp vừa ghi chú vào phép tính.)
7; 3 và 4 chính là các số đo nào trong đề bài? Độ dài đáy lớn, đáy bé và chiều cao.
Viết công thức tính diện tích hình thang có
độ dài đáy lớn là a, đáy bé là b và chiều cao
là h.
Muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào? Muốn tính diện tích hình thang, ta lấy tổng
độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một
– GV hướng dẫn HS viết công thức tính đơn vị đo) rồi chia cho 2.
diện tích hình thang.
HS viết vào bảng con:
GV viết lên bảng lớp:
(a b) h
2
– HS ghi nhớ quy tắc và công thức tính diện
tích hình thang.
(Có thể sử dụng bài thơ ở phần Vui học, SGK
trang 105.)
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– Tìm hiểu bài, nhận biết: Số đo độ dài hai
đáy
và chiều cao của mỗi hình thang.
– HS làm bài cá nhân.
(12 4) 6
48 (cm2)
– Khi sửa bài, GV trình chiếu hình giúp HS a)
2
quan sát và trình bày.
(7 4) 3
b)
16, 5 (dm2)
2
Lưu ý: HS có thể trình bày như sau:
a) (12 + 4) 6 : 2 = 48 (cm2).
…
Bài 2:
– GV lưu ý HS: Độ dài hai đáy và chiều
cao phải cùng đơn vị đo.
– Sửa bài, GV yêu cầu HS trình bày trên
bảng lớp.
– HS sử dụng công thức tính diện tích hình
thang để thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
1
1 1 1
a) :2 (m2)
2 4 3
8
b) 20 cm = 2 dm
(2, 7 1,8) 2
4, 5 (dm2)
2
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa tạo bầu không
khí lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Tính diện tích hình thang có độ dài
hai đáy là 1,2 m và 0,8 m, chiều cao là 0,5
m.
– HS thực hiện vào bảng con:
(1, 2 0, 8) 0, 5
0, 5 (m2)
2
– HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích
hình thang.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, HS có thể trình bày những cách
giải khác nhau.
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của
bài toán, thực hiện cá nhân.
+ HS có thể vận dụng quy tắc tính diện tích
hình thang để giải.
Bài giải
(30 50) 10
400
2
Diện tích của mỗi miếng bìa hình thang là
400 cm2.
400 4 = 1600
Diện tích của khung tranh là 1600 cm2.
+ HS có thể coi diện tích khung tranh bằng
hiệu diện tích giữa hai hình vuông:
Bài giải
50 50 = 2 500
Diện tích hình vuông lớn là 2 500 cm2.
30 30 = 900
Diện tích hình vuông bé là 900 cm2.
2 500 – 900 = 1 600
Diện tích của khung tranh là 1 600 cm2.
Bài 2:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, tìm cách
làm.
– Sửa bài.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của
bài, tìm hiểu cách làm:
Tìm diện tích phần còn lại
Dựa vào diện tích cả vườn và diện tích
2
hoa cúc ( diện tích cả vườn: Bài toán tìm
5
phân số của một số)
Tính diện tích cả vườn
Vườn hình thang
Cần biết số đo hai đáy và chiều cao (24 m,
18 m, 12 m).
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(24 18) 12
252
2
Diện tích mảnh vườn là 252 m2.
2
252 = 100,8
5
Diện tích trồng hoa cúc là 100,8 m2.
252 – 100,8 = 151,2
Diện tích trồng hoa hồng là 151,2 m2.
Bài 3:
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu của
bài, thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
– Sửa bài, GV cho 1 HS đọc từng câu Cả a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
lớp viết đáp án vào bảng con rồi giơ lên theo – HS giải thích cách làm.
hiệu lệnh của GV, khuyến khích HS giải Ví dụ: Nếu ta vẽ đoạn thẳng AK thì thấy
thích cách làm.
rằng hình thang được chia thành 4 phần
bằng nhau.
a) Hình chữ nhật màu hồng chiếm 2 phần
1
nên diện tích bằng diện tích hình thang
2
Câu a sai.
...
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất