Bài Thời gian ( Tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Thị Phương Liễu
Ngày gửi: 19h:11' 03-06-2026
Dung lượng: 44.4 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: st
Người gửi: Hoàng Thị Phương Liễu
Ngày gửi: 19h:11' 03-06-2026
Dung lượng: 44.4 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy
TOÁN
Bài 85. THỜI GIAN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-HS tính được thời gian của một chuyển động.
-Vận dụng cách tính thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- HSKT: Thực hiện các phép tính với các số tự nhiên
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ, bảng cho nội dung bài học.
- HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b.Cách thực hiện:
- GV cho HS tìm hiểu phần Khởi động.
-HS tìm hiểu phần Khởi động
- HS thảo luận nội dung các bóng nói.
.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS tính được thời gian của một chuyển động.
b. Cách thực hiện:
a. Cách tính thời gian
Ví dụ: Một người đi bộ với vận tốc 4
- HS thực hiện theo nhóm.
km/giờ. Hỏi người đó đi hết quãng đường
12 km trong thời gian bao lâu?
-Tìm hiểu bài.
+ Cái đã cho?
+ Cái phải tìm?
-Thảo luận cách tìm thời gian.
+ Vận tốc 4 km/giờ cho biết gì?
+ Tìm thời gian đi 12 km dựa vào đâu?
+ Viết phép tính tìm thời gian.
- GV nhận xét và kết luận hướng giải
quyết:
+ Đi 4 km trong 1 giờ;
+ Đi 12 km trong 12 : 4 = 3 (giờ)
* Đây chính là thời gian đi trên quãng
đường dài 12 km.
-GV: Hãy suy nghĩ và nêu cách tính thời
gian của chuyển động khi biết quãng
đường và vận tốc.
-GV viết trên bảng lớp và gọi vài HS nêu
lại cách tìm:
Muốn tính thời gian, ta lấy quãng đường
chia cho vận tốc.
-GV nêu: Nếu gọi t là thời gian, v là vận
tốc, s là quãng đường.
+ Đơn vị vận tốc là km/giờ
* Đơn vị quãng đường là gì?
* Khi đó, đơn vị thời gian là gì?
+ Đơn vị vận tốc là m/giây
* Đơn vị quãng đường là gì?
* Khi đó, đơn vị thời gian là gì?
b. Bài toán: Một người chạy với vận tốc
15 km/giờ được quãng đường dài 9 km.
Tính thời gian chạy của người đó.
GV hệ thống cách làm.
+ Hãy nêu tên của từng đại lượng trong
phép tính.
+ Vận tốc, quãng đường.
+ Thời gian đi.
- Thảo luận cách tìm thời gian.
+ 1 giờ đi được 4 km.
+ Dựa vào: quãng đường và vận tốc
+ 12 : 4 = 3 (giờ)
-HS lặp lại.
-HS nêu công thức:
t=s:v
-HS sử dụng bảng con, viết các đơn vị đo
theo yêu cầu của GV.
* ki-lô-mét
* giờ
* mét
* giây
- HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi.
+ Áp dụng công thức t = s : v
+ Đơn vị đo thời gian ở bài này là gì?
-HS viết phép tính vào bảng con: 12 : 15 =
0,8 (giờ).
+ s = 12 km v = 15 km/giờ
t = 0,8 giờ
+ HS giải thích về số đo 0,8 giờ (thông
thường, ta không nói 0,8 giờ mà sẽ đổi ra
phút).
Bài giải
9 : 15 = 0,6 (giờ)
0,6 giờ = 36 phút
Thời gian chạy của người đó là 48 phút.
- GV sửa bài
3. Thực hành
a. Mục tiêu: HS thực hành làm các bài tập tính được thời gian của một chuyển động.
b. Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động cá nhân
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
Thay .?. bằng đơn vị đo thích hợp.
a) Nếu đơn vị của quãng đường là km, a) Nếu đơn vị của quãng đường là km,
đơn vị của vận tốc là km/giờ thì đơn vị đơn vị của vận tốc là km/giờ thì đơn vị
của thời gian là .?.
của thời gian là giờ
b) Nếu đơn vị của quãng đường là m, đơn b) Nếu đơn vị của quãng đường là m, đơn
vị của vận tốc là m/giây thì đơn vị của vị của vận tốc là m/giây thì đơn vị của
thời gian là .?.
thời gian là giây
- GV nhận xét – tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt cá nhân
- HS hoạt động cá nhân.
- HS trình bày, HS khác nhận xét
- Gọi hs chia sẻ bài làm
- GV nhận xét – tuyên dương
* Nếu còn thời gian cho HS thêm bài Đố
vui.
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- GV tổng kết bài học, nhận xét, tuyên
- HS lắng nghe.
dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
……………………………………………………
TOÁN
Bài 85. THỜI GIAN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-HS tính được thời gian của một chuyển động.
-Vận dụng cách tính thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
- HSKT: Thực hiện các phép tính với các số tự nhiên
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ, bảng cho nội dung bài học.
- HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b.Cách thực hiện:
- GV cho HS tìm hiểu phần Khởi động.
-HS tìm hiểu phần Khởi động
- HS thảo luận nội dung các bóng nói.
.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS tính được thời gian của một chuyển động.
b. Cách thực hiện:
a. Cách tính thời gian
Ví dụ: Một người đi bộ với vận tốc 4
- HS thực hiện theo nhóm.
km/giờ. Hỏi người đó đi hết quãng đường
12 km trong thời gian bao lâu?
-Tìm hiểu bài.
+ Cái đã cho?
+ Cái phải tìm?
-Thảo luận cách tìm thời gian.
+ Vận tốc 4 km/giờ cho biết gì?
+ Tìm thời gian đi 12 km dựa vào đâu?
+ Viết phép tính tìm thời gian.
- GV nhận xét và kết luận hướng giải
quyết:
+ Đi 4 km trong 1 giờ;
+ Đi 12 km trong 12 : 4 = 3 (giờ)
* Đây chính là thời gian đi trên quãng
đường dài 12 km.
-GV: Hãy suy nghĩ và nêu cách tính thời
gian của chuyển động khi biết quãng
đường và vận tốc.
-GV viết trên bảng lớp và gọi vài HS nêu
lại cách tìm:
Muốn tính thời gian, ta lấy quãng đường
chia cho vận tốc.
-GV nêu: Nếu gọi t là thời gian, v là vận
tốc, s là quãng đường.
+ Đơn vị vận tốc là km/giờ
* Đơn vị quãng đường là gì?
* Khi đó, đơn vị thời gian là gì?
+ Đơn vị vận tốc là m/giây
* Đơn vị quãng đường là gì?
* Khi đó, đơn vị thời gian là gì?
b. Bài toán: Một người chạy với vận tốc
15 km/giờ được quãng đường dài 9 km.
Tính thời gian chạy của người đó.
GV hệ thống cách làm.
+ Hãy nêu tên của từng đại lượng trong
phép tính.
+ Vận tốc, quãng đường.
+ Thời gian đi.
- Thảo luận cách tìm thời gian.
+ 1 giờ đi được 4 km.
+ Dựa vào: quãng đường và vận tốc
+ 12 : 4 = 3 (giờ)
-HS lặp lại.
-HS nêu công thức:
t=s:v
-HS sử dụng bảng con, viết các đơn vị đo
theo yêu cầu của GV.
* ki-lô-mét
* giờ
* mét
* giây
- HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi.
+ Áp dụng công thức t = s : v
+ Đơn vị đo thời gian ở bài này là gì?
-HS viết phép tính vào bảng con: 12 : 15 =
0,8 (giờ).
+ s = 12 km v = 15 km/giờ
t = 0,8 giờ
+ HS giải thích về số đo 0,8 giờ (thông
thường, ta không nói 0,8 giờ mà sẽ đổi ra
phút).
Bài giải
9 : 15 = 0,6 (giờ)
0,6 giờ = 36 phút
Thời gian chạy của người đó là 48 phút.
- GV sửa bài
3. Thực hành
a. Mục tiêu: HS thực hành làm các bài tập tính được thời gian của một chuyển động.
b. Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt động cá nhân
-HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn
Thay .?. bằng đơn vị đo thích hợp.
a) Nếu đơn vị của quãng đường là km, a) Nếu đơn vị của quãng đường là km,
đơn vị của vận tốc là km/giờ thì đơn vị đơn vị của vận tốc là km/giờ thì đơn vị
của thời gian là .?.
của thời gian là giờ
b) Nếu đơn vị của quãng đường là m, đơn b) Nếu đơn vị của quãng đường là m, đơn
vị của vận tốc là m/giây thì đơn vị của vị của vận tốc là m/giây thì đơn vị của
thời gian là .?.
thời gian là giây
- GV nhận xét – tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- Cho HS hoạt cá nhân
- HS hoạt động cá nhân.
- HS trình bày, HS khác nhận xét
- Gọi hs chia sẻ bài làm
- GV nhận xét – tuyên dương
* Nếu còn thời gian cho HS thêm bài Đố
vui.
4. Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- GV tổng kết bài học, nhận xét, tuyên
- HS lắng nghe.
dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
……………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất