Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC- VIẾT SỐ THẬP PHÂN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 21h:11' 04-06-2024
Dung lượng: 491.5 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 19. HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN.
ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 52)
A.

Yêu cầu cần đạt

– HS nhận biết các hàng của số thập phân, quan hệ giữa các hàng của số thập phân.
– Đọc và viết được số thập phân. Xác định được hàng của mỗi chữ
số trong số thập phân, vị trí của các số thập phân đơn giản trên tia số.
Viết các số thập phân thành phân số thập phân hay hỗn số có chứa phân
số thập phân.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân và đơn vị đo độ dài.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán
học, mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học
và các phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.

B.

Đồ dùng dạy học

GV: Hình vẽ phần Khởi động, khung các đơn vị hàng phần Cùng học, tia số bài Luyện tập
2; thẻ số bài Luyện tập 4 (nếu cần).
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”.

– HS hoàn thiện các câu nói (theo mẫu):
+ Mẫu:
1
Do 1 gấp 10 lần
nên 1 gấp 10 lần 0,1.
10
1
1
+ Do
gấp 10 lần
nên 0,1 gấp … lần 0,01.
10
100
1
1
+ Do
gấp 10 lần
nên … gấp 10 lần …
100
1000

– GV treo (hoặc trình chiếu) hình vẽ cho
HS quan sát
 GV giới thiệu bài.

– HS sắm vai, đọc các bóng nói theo thứ tự từ
trái sang phải.

II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
1. Giới thiệu các hàng của số thập phân.
Đọc, viết số thập phân
– GV giới thiệu bảng và tên gọi các hàng:

+ Bên trái dấu phẩy có những hàng nào?
+ Bên phải dấu phẩy có những hàng nào?
– GV vừa viết số vào bảng vừa nói:
Có 1 trăm, 6 chục, 4 đơn vị và 3 phần mười,
7 phần trăm, 5 phần nghìn.

– GV giới thiệu:
+ Ta có số (GV viết bảng lớp): 164,375.
+ GV đọc số: Một trăm sáu mươi bốn phẩy
ba trăm bảy mươi lăm.

– HS nhắc lại tên các hàng.

Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần
nghìn.
– HS lặp lại.

– HS viết bảng con: 164,375.
– HS lặp lại.

– GV chỉ tay theo các chữ số của số
164,375.

– HS nói: Số 164,375 gồm 1 trăm, 6 chục,
4 đơn vị và 3 phần mười, 7 phần trăm, 5 phần
nghìn.

– GV hướng dẫn để HS nhận xét:
Muốn đọc (hay viết) một số thập phân, ta đọc
+ Khi đọc (hay viết) một số thập phân, ta (hay viết) lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp
 Đọc (hay viết) từ trái sang phải.
đọc (hay viết) theo thứ tự nào?
Đọc (hay viết) phần nguyên, tới dấu phẩy, rồi
phần thập phân.
+ Đọc (hay viết) phần nào trước?
2. Giới thiệu quan hệ giữa các hàng của
số thập phân
– GV chỉ tay theo các hàng trong bảng.

HS nói:
+ 1 đơn vị gấp 10 lần 1 phần mười;
1 phần mười gấp 10 lần 1 phần trăm;
1 phần trăm gấp 10 lần 1 phần nghìn.
+ Ngược lại:
1
1 phần nghìn bằng
của 1 phần trăm;
10
1
1 phần trăm bằng
của 1 phần chục;
10
1
1 phần chục bằng
của 1 đơn vị.
10

– GV khái quát: Trong số thập phân (cũng
như số tự nhiên), mỗi đơn vị của một hàng
bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau
1
và bằng
(hay 0,1) đơn vị của hàng cao
10
hơn liền trước.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận biết – HS (nhóm bốn) tìm hiểu mẫu, nhận biết yêu
yêu cầu.
cầu của bài:
a) Đọc số thập phân.
b) Viết số thập phân.
– HS làm bài theo nhóm đôi.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói Ví dụ: Mỗi nhóm một số.
a) Một HS đọc số, một HS nói.
theo mẫu.
Số 3,5 đọc là: “Ba phẩy năm”.
GV khuyến khích HS nói: Số 3,5 gồm
3 đơn vị và 5 phần mười.

+ Đọc, viết các số theo thứ tự nào?
Lưu ý: GV cũng có thể viết (hay đọc) từng
số cho HS đọc (hay viết vào bảng con).
Bài 2:
– GV gợi ý cho HS tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài: Nói theo mẫu.
– Gợi ý tìm hiểu mẫu: Nêu phần nguyên,
nêu phần thập phân.
– Khi sửa bài, GV viết số lên bảng lớp,
khuyến khích nhiều HS nói (chỉ tay vào
từng chữ số trên bảng lớp).

Bài 3:
– GV gợi ý cho HS tìm hiểu bài.

– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.

b) Số 102,370 gồm 1 trăm, 2 đơn vị và 3 phần
mười, 7 phần trăm.
+ Từ trái sang phải.

– HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài: Nói theo mẫu.
– Tìm hiểu mẫu: Nêu phần nguyên, nêu phần
thập phân.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Ví dụ:
a)

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Viết số.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 2,8;
b) 473,29;
c) 85,677;
d) 0,032.

Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng số cho HS
viết vào bảng con.
D.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “Xếp hàng
thứ tự” để ôn tập: So sánh và sắp xếp phân số,
số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược
lại.
– Giáo viên chuẩn bị 2 lá cờ hiệu (cờ giấy nhỏ,
2 lá có màu khác nhau). Mỗi đội có 5 HS sẽ
nhận 5 mảnh bìa (kích thước 10 cm  15 cm),
trong các mảnh bìa có ghi các số thập phân,
phân số khác nhau.
– Thời gian chơi: 3 phút.
– Cách chơi:
+ Hai đội trưởng lên nhận bìa của tổ và phát bìa
cho mỗi bạn ở đội mình. GV yêu cầu hai đội
quan sát, tự so sánh các số vừa nhận trong
nhóm với nhau (trong 1 đến 2 phút). Khi GV hô
hiệu lệnh và giơ 2 lá cờ trên 2 tay về hai phía
(sang ngang) yêu cầu các em nghe, giơ biển lên
cao và xếp mỗi đội một hàng ngang, bắt đầu từ
GV. Khi GV đưa 2 lá cờ song song về phía
trước các em tập hợp hàng dọc.
+ Giáo viên bắt đầu hô các cách khác nhau như:
“Tập hợp theo thứ tự từ bé đến lớn”; “Tập hợp
theo thứ tự từ lớn đến bé”. Sau 2 hoặc 3 lần thi
sẽ thay đổi các tấm bìa giữa hai đội.
Sau 3 phút kết thúc trò chơi đội nào nhiều điểm
sẽ thắng cuộc.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài.

– HS chơi theo hướng dẫn.

– Ban thư kí ghi kết quả và tổng hợp
điểm. Mỗi lần xếp hàng đúng thứ tự,
nhanh, không ồn ào, xô lấn, làm lộn xộn:
10 điểm. Xếp chậm, không thẳng hàng,
mất trật tự: trừ 2 điểm.
Đội nào xếp sai không ghi điểm.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài: Đọc số, nói giá trị của
chữ số màu đỏ.
– GV có thể gợi ý các bước giúp HS thực
hiện:
+ Đọc số.
+ Xác định vị trí chữ số màu đỏ (hàng)
 Nói giá trị của chữ số màu đỏ.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói.
Lưu ý: GV cũng có thể viết từng số lên bảng lớp a) 7,4: Bảy phẩy tư; chữ số 4 có giá trị là
4 phần mười.
cho HS đọc và nói giá trị của chữ số màu đỏ.

Bài 2:
– GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài.
– GV có thể gợi ý giúp HS nhận biết: 1 đơn vị
(khoảng cách từ vạch 0 tới vạch 1) chia thành
10 phần bằng nhau, khoảng cách giữa 2 vạch
liền nhau là 1 phần 10 hay 0,1  Đếm thêm
1 phần 10 hay 0,1, …

b) 60,51: Sáu mươi phẩy năm mươi mốt;
chữ số 6 có giá trị là 6 chục, chữ số 1 có
giá trị là 1 phần trăm.
c) 320,839: Ba trăm hai mươi phẩy tám
trăm ba mươi chín; chữ số 8 có giá trị là 8
phần mười; chữ số 9 có giá trị là 9 phần
nghìn.
d) 34,044: Ba mươi tư phẩy không trăm
bốn mươi bốn; chữ số 4 ở hàng đơn vị có
giá trị là 4 đơn vị; chữ số 4 ở hàng phần
trăm có giá trị là 4 phần trăm; chữ số 4 ở
hàng phần nghìn có giá trị là 4 phần
nghìn.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài.

– Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho – HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
nhiều HS điền/nói).
Bài 3:
– GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài: Viết số thập phân thành
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn lại:
phân số thập phân hay hỗn số có chứa
+ Phân số thập phân có mẫu số là bao nhiêu?
phân số thập phân.
+ Viết một số thập phân bé hơn 1 thành phân số
thập phân, ta chú ý điều gì?
10; 100; 1 000; …
Mẫu số của phân số thập phân có số chữ
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm trình
số 0 là số chữ số ở phần thập phân; tử số
bày.
chính là phần thập phân.
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn.
4
93
72
a) 0,4 = ; 0,93 =
; 0,072 =
;
Lưu ý: GV có thể đọc từng số cho HS viết vào
10
100
1000
7
6
5
bảng con rồi chuyển sang phân số thập phân
b) 2,7 = 2 ; 18,6 = 18 ; 10,05 = 10
.
(hỗn số có chứa phân số thập phân).
10
10
100

Bài 4:
– Sửa bài, GV có thể cho HS thi đua tiếp sức: – HS thực hiện nhóm đôi.
A–P
B–M
C–N
gắn (hoặc nối) các thẻ có phân số thập phân và
3
258
số thập phân bằng nhau, khuyến khích HS giải Ví dụ: A:
 3 258 : 10 = 325 (dư
thích cách làm.
8)
10
 325,8  P.
HS có thể suy luận: Mẫu số của phân số
3 258
thập phân
có một chữ số 0  Số
10
thập phân có một chữ số ở phần thập phân
 325,8.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5:
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
– Sửa bài, GV có thể cho HS dùng thẻ (hoặc nhân. Đáp án: D (vì chữ số 7 ở hàng
viết đáp án vào bảng con) để chọn đáp án đúng, phần trăm, nên chữ số 7 có giá trị là
7
khuyến khích HS giải thích tại sao lại chọn đáp
m  Câu A đúng;
100
án đó.
7
m = 0,07 m  Câu B đúng;
100
7
m = 7 cm  Câu C đúng
100
 Cả ba ý đều đúng
 Câu D là câu trả lời đúng nhất.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến