Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tiếng việt 5.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Vũ
Ngày gửi: 16h:32' 30-08-2024
Dung lượng: 598.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 09
Thứ hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023
TẬP ĐỌC
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ, chân
tình giàu sức thuyết phục của thầy giáo.
- Phân biệt tranh luận, phân giải.
- Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định: người
lao động là quý nhất.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Trước cổng trời.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu chọn em may mắn.
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trong cuộc sống có những vấn
đề cần trao đổi, tranh luận để tìm câu trả lời. Cái gì
quý nhất trên đời là vấn đề nhiều học sinh đã từng
tranh cãi. Các em hãy cùng đọc bài: “Cái gì quý
nhất” để biết ý kiến riêng của ba bạn Hùng, Quý,
Nam và ý kiến phân giải của thầy giáo.
- Ghi bảng
*. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Phương pháp: Luyện tập, giảng giải.
• Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn.
- Sửa lỗi đọc cho học sinh.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng
bài thơ Trước cổng trời
- Học sinh đặt câu hỏi
- Học sinh trả lời.

Nhắc lại tựa bài

Hoạt động cá nhân, lớp
- 1 - 2 học sinh đọc bài
+ tìm hiểu cách chia đoạn.

2

- Lần lượt học sinh
đọc nối tiếp từng đoạn.
+ Đoạn 1 : Một hôm …...
sống được không ?
+ Đoạn 2 : Quý, Nam
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải.
…… phân giải.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Học sinh đọc thầm
phần chú giải.
- 1 - 2 học sinh đọc
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu toàn bài.
bài.
- Phát âm từ khó.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải
• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm Hoạt động nhóm, cả lớp.
bàn).
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất
trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo.
Quý : quý nhất là vàng.
Nam : quý nhất là thì giờ.
- Dự kiến: Hùng quý
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để nhất lúa gạo – Quý quý
bảo vệ ý kiến của mình ?
nhất là vàng – Nam quý
nhất thì giờ.

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3.
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải.
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải.
 Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng sai, phải
trái, lợi hại.

- Giáo viên nhận xét.
- Nêu ý 2 ?
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?

- Học sinh lần lượt trả
lời đọc thầm nêu lý lẽ của
từng bạn.
- Dự kiến: Lúa gạo
nuôi sống con người – Có
vàng có tiền sẽ mua được
lúa gạo – Thì giờ mới làm
ra được lúa gạo, vàng bạc.
- Những lý lẽ của các
bạn.
- HS đọc đoạn 2 và 3.
- Lúa gạo, vàng, thì
giờ đều rất quý, nhưng chưa
quý – Người lao động tạo ra
lúa gạo, vàng bạc, nếu
không có người lao động
thì không có lúa gạo, không
có vàng bạc và thì giờ chỉ

3

Nội dung: Nắm được vấn đề tranh luận (Cái gì quý trôi qua một cách vô vị mà
nhất ?) và ý được khẳng định trong bài (Người lao thôi, do đó người lao động
động quý nhất ).
là quý nhất.
- Đại diện nhóm trình
bày. Các nhóm khác lắng
nghe nhận xét.
- Người lao động là
quý nhất.
- Học sinh nêu.
- 1, 2 học sinh đọc.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh thảo luận
 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn
cách đọc diễn cảm đoạn
cảm
trên bảng “Ai làm ra lúa
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại.
gạo … mà thôi”.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn
Đại diễn từng nhóm đọc.
cảm.
Các nhóm khác nhận xét.
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà Lần lượt học sinh đọc đoạn
thôi”
cần rèn.
Đọc cả bài.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Học sinh nêu.
Học sinh phân vai: người
4. Củng cố:
dẫn chuyện, Hùng, Quý,
Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời dẫn Nam, thầy giáo.
chuyện và lời nhân vật.
Cả lớp chọn nhóm đọc hay
Cho học sinh đóng vai để đọc đối thoại bài văn nhất.
theo nhóm 4 người.
Giáo viên nhận xét. Giáo dục HS lý đúng trong
cuộc sống.
5. Tổng kết - dặn dò:
Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn cảm.
Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “.
Nhận xét tiết học.
Thứ ba, ngày 31 tháng 10 năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Thiên nhiên”: biết một số từ ngữ thể hiện
sự so sánh và nhân hóa bầu trời
- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên.
- Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên .

4

* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu
biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình
cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Giấy khổ A 4.
+ HS: SGK, từ ngữ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- HS đặt câu
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu và biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ
điểm: “Thiên nhiên”.
* Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
về Chủ điểm: “Thiên nhiên”, biết sử dụng từ ngữ
tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng
sông, ngọn núi).
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, bút
đàm, thi đua.
* Bài 1:
Gọi HS nêu yêu cầu
Trả lời câu hỏi
* Bài 2:
Thực hiện nhóm
• Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3 cột.
• Giáo viên chốt lại:
+ Những từ thể hiện sự so sánh.
+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa.

+ Những từ ngữ khác .

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát
- Học sinh sửa bài tập: học
sinh lần lượt đọc phần đặt
câu.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.

Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc bài 1.
- Cả lớp đọc thầm – Suy
nghĩ, xác định ý trả lời đúng.
- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu
bài 2.
- Làm nhóm 2
- Học sinh ghi những từ ngữ
tả bầu trời – Từ nào thể hiện
sự so sánh – Từ nào thề hiện
sự nhân hóa.
- Lần lượt học sinh nêu lên
- Xanh như mặt nước mệt

5

 Hoạt động 2: Hiểu và viết đoạn văn nói về
thiên nhiên.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, thực
hành.
Bài 3:
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu chuyện
“Bầu trời mùa thu” để viết một đoạn văn tả cảnh
đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở (5 câu) có sử
dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
• Giáo viên nhận xét .

mỏi trong ao
- Được rửa mặt sau cơn mưa/
dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm
nhớ tiếng hót của bầy chim
sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi
xuống lắng nghe để tìm
xem…
- Rất nóng và cháy lên những
tia sáng của ngọn lửa/ xanh
biếc / cao hơn
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài
3.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh
- Học sinh làm bài
- HS đọc đoạn văn
- Cả lớp bình chọn đoạn hay
nhất
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ
điểm.

4. Củng cố
- Nhắc lại nội dung vừa học
- Giáo dục HS
*GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung
bài: Cung cấp một số hiểu biết về môi trường
thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi
dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi
trường sống.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 3 vào vở.
- Chuẩn bị: bài“Đại từ”.
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiên thức đã học về từ và câu, đoạn văn
- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên.
- Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Giấy khổ A 4.
+ HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đăt câu.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em củng cố một số từ ngữ thuộc chủ điểm:
“Thiên nhiên”.
* Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
về Chủ điểm: “Thiên nhiên”, biết sử dụng từ ngữ
tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng
sông, ngọn núi).
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, bút
đàm, thi đua.
* Bài 1:
Kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc về thiên
nhiên.
Nhận xét.

* Bài 2:
-Viết một đoạn văn tả cảnh thiên nhiên

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát
- Học sinh sửa bài tập: học
sinh lần lượt đọc phần đặt
câu.
- Cả lớp theo dõi nhận xét.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Cả lớp đọc thầm – Suy
nghĩ, tìm từ theo yêu cầu
- Lần lượt học sinh nêu lên
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh làm bài
- HS đọc đoạn văn
- Cả lớp bình chọn đoạn hay
nhất
.
Từng tổ thi đặt câu
Nhận xét

- Cho HS đọc đoạn văn
-Giáo viên nhận xét .
4. Củng cố.
-Thi đua đặt câu hỏi về thiên nhiên
-Giáo dục HS cách dùng từ đặt câu.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Tiết sau ôn tập
- Nhận xét tiết học.
Thứ tư, ngày 01 tháng 11 năm 2023
TẬP ĐỌC
ĐẤT CÀ MAU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm
nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người dân
Cà Mau.
- Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần
hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau.

7

* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu
biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình
cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Tranh phóng to “ Đất cà Mau “.
+ HS: Sưu tầm hình ảnh về về thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: GV bốc thăm số - Học sinh lần lượt đọc cả đoạn văn Cái
hiệu chọn bạn may mắn.
gì quý nhất ?
- Học sinh đặt câu hỏi – học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét.
HS nêu nội dung tranh
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Đính bản đồ lên bảng.
- Y/cầu HS quan sát
+ Trên bảng đố VN có hình dạng gì ?
HS trình bày
- GV chỉ vị trí Cà Mau và nêu: Cà Mau là
mũi đất nhô ra ở phía Tây Nam tận cùng
của Tổ quốc. Thiên nhiên ở đây rất khắc
nghiệt nên cây cỏ, con người cũng có
những đặc điểm rất đặc biệt. Bài: “ Đất Cà
Mau” của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ giúp
các em biết về điều đó.
- Ghi bảng.
* Phát triển các hoạt động:
Hoạt động cá nhân, lớp.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh - 1 học sinh đọc cả bài
đọc đúng văn bản
- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạn
Phương pháp: Luyện tập, Đàm thoại.
- Nhận xét từ bạn phát âm sai
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng - 3 đoạn:
đoạn.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dông
- Đoạn 2: Cà Mau đất xốp …. Cây đước
- Đoạn 3: Còn lại
Hoạt động nhóm, cá nhân.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài (thảo luận nhóm, đàm - 1 học sinh đọc đoạn 1.

8

thoại).
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Tìm hiểu.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác
thường ? hãy đặt tên cho đoạn văn này
Giáo viên ghi bảng :
- Giảng từ: phũ , mưa dông
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1.

- Mưa ở Cà Mau là mưa dông
- Mưa ở Cà Mau

- Giới thiệu tranh vùng đất Cà Mau
- Học sinh nêu giọng đọc, nhấn giọng từ
gợi tả cảnh thiên nhiên.
- Học sinh lần lượt đọc, câu, đoạn.
- 1 học sinh đọc đoạn 2.
- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng;
rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống
chọi được với thời tiết khắc nghiệt
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
- Giới thiệu tranh về cảnh cây cối mọc
+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau thành chòm, thành rặng
mọc ra sao ?
- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới
những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ
sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân
cây đước
+ Người dân Cà Mau dựng nhà cửa như
thế nào ?
- 1 học sinh đọc đoạn 3.
- GV ghi bảng giải nghĩa từ :phập phều, - Thông minh, giàu nghị lực, thượng võ,
cơn thịnh nộ, hằng hà sa số
thích kể và thích nghe những chuyện kì
- Giáo viên chốt.
lạ về sức mạnh và trí thông minh của
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 2.
con người
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
- Nhấn mạnh từ: xác định giọng đọc.
+ Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có tính - Học sinh lần lượt đọc bài 2 đoạn liên
cách như thế nào ?
tục.
-Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ rình - Cả nhóm cử 1 đại diện.
xem hát
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3.
Nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên
Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách - Trình bày nội dung
kiên cường của người Cà Mau
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
thi đọc diễn cảm.
Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại.
- Nêu giọng đọc.
- Hoạt động nhóm, lớp.
- Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn.
-Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay kéo
- Giáo viên đọc cả bài.
dài ở các từ ngữ gợi tả.
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối

9

Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm tiếp từng câu, từng đoạn.
từng câu, từng đoạn.
- Cả lớp nhận xét – Chọn giọng đọc hay
nhất.
- Giáo viên nhận xét.
4. Củng cố
HS thi đọc
- Thi đua: Ai đọc diễn cảm hơn.
- Mỗi tổ chọn 1 bạn thi đua đọc diễn cảm.
 Chọn bạn hay nhất.
 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên Nhận xét
nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê.
* GD BVMT: Khai thác gián
tiếp nội dung bài: Cung cấp một số HS nêu
hiểu biết về môi trường thiên nhiên Nhận xét
Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi
dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với
môi trường sống.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
Nhận xét tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Cung cấp khái niệm ban đầu về đại từ.
- Học sinh nhận biết được đại từ trong các đoạn thơ, bước đầu biết sử dụng các
đại từ thích hợp thay thế cho danh từ (bị) lặp lại nhiều lần trong nột văn bản ngắn.
- Có ý thức sử dụng đại từ hợp lí trong văn bản.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn. Biết sử dụng
từ ngữ trong giao tiếp hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Viết sẵn bài tập 3 vào giấy A 4.
+ HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
- 2, 3 học sinh sửa bài tập 3.
- Gọi HS làm bài tập
- 2 học sinh nêu bài tập 4.
- Nhận xét đánh giá.

10

3. Bài mới:
- Học sinh nhận xét.
* Giới thiệu bài: Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ
giới thiệu đến các em 1 từ loại mới: “ Đại từ ”.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh nêu ý kiến.
* Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Nhận biết đại từ trong các đoạn - “tớ, cậu” dùng để xưng hô
- “tớ” chỉ ngôi thứ nhất là
thơ.
mình - “cậu” là ngôi thứ hai
Phương pháp: Bút đàm, Đàm thoại.
là người đang nói chuyện với
* Bài 1:
mình.
- …chích bông (danh từ) “Nó” ngôi thứ ba là người
hoặc vật mình nói đến không
ở ngay trước mặt.
+ Từ “nó” trong đề bài thay cho từ nào ?
- …xưng hô
+ Sự thay thế đó nhằm mục đích gì ?
…thay thế cho danh từ.
• Giáo viên chốt lại.
+ Những từ in đậm trong 2 đoạn văn trên được - Đại từ.
dùng để làm g ì?
- …rất thích thơ.
+ Những từ đó được gọi là gì ? (Dùng để xưng - …rất quý.
hô)
* Bài 2:
- Nhận xét chung về cả hai
+ Từ “vậy” được thay thế cho từ nào trong câu
bài tập.
a?
thích thơ
+ Từ “thế” thay thế cho từ nào trong câu b ?
rất quý
• Giáo viên chốt lại:
• Những từ in đậm thay thế cho động từ, tính từ
 không bị lặp lại  đại từ.
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
- Ghi nhớ: 4, 5 học sinh nêu
Ghi nhớ bài
Hoạt động cá nhân, lớp.
 Hoạt động 2: Luyện tập nhận biết đại từ
trong các đoạn thơ, bước đầu biết sử dụng các
đại từ thích hợp
Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại.
* Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cho HS nêu đề bài
- Cả lớp đọc thầm.
- Giáo viên chốt lại.
Từ ngữ in đậm dùng để chỉ Bác, viết hoa là thể - Học sinh nêu – Cả lớp theo
hiện sự tôn kính người.
dõi.
* Bài 2:
- Cả lớp nhận xét.
HS nêu đề
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
Giáo viên chốt lại (mày, ông, tôi, nó)
- Cả lớp đọc thầm.
Đây là lời đối đáp ông với cò.

11

Bài 3:
+ Động từ thích hợp thay thế.
+ Dùng từ nó thay cho từ chuột.
Từ nó

- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Cả lớp
nhận xét.
- Học sinh đọc câu chuyện.
- Danh từ lặp lại nhiều lần
“Chuột”.
- Thay thế vào câu 3,4, câu 5.
- Học sinh đọc lại câu
chuyện.
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Viết đoạn văn có dùng đại
từ thay thế cho danh từ.

4. Củng cố
Thảo luận nhóm, thực hành, thi đua.
Nhắc lại ghi nhớ
Giáo dục HS cách dùng từ khi giao tiếp.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học nội dung ghi nhớ.
- Làm bài 1, 2, 3.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học.
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách thuyết trình tranh luận về một vấn đề đơn giản gần giũ với lứa
tuổi học sinh qua việc đưa những lý lẽ dẫn chứng cụ thể có sức thuyết phục.
- Bước đầu trình bày diễn đạt bằng lời rõ ràng, rành mạc thái độ bình tĩnh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có hứng thú và trách nhiệm trong việc thuyết trình, tranh
luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Bảng phụ viết sẵn bài 3a.
+ HS: Giấy khổ A 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh đọc đoạn mở bài, kết bài.
2HS đọc
- Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em là HS lớp 5 đôi khi các
em trình bày, thuyết trình 1 vấn đề trước nhiều
người hoặc tranh luận với ai đó về một vấn đề. Làm
thế nào để bài thuyết trình, tranh luận hấp dẫn, có

12

khả năng thuyết phục người khác, đạt mục đích đặt
ra. Tiết TLV hôm nay sẽ giúp các em bước đầu có
kĩ năng đó.
- Ghi bảng.
* Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được
cách thuyết trình tranh luận về một vấn đề đơn
giản gần gũi với lứa tuổi học sinh qua việc đưa
những lý lẽ dẫn chứng cụ thể có sức thuyết
phục.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết trình.
* Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp trao đổi ý kiến
theo câu hỏi bài 1.

Nhắc lại tựa bài
Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm bài tập
đọc “Cái gì quý nhất?”.
- Tổ chức thảo luận nhóm.
- Mỗi bạn trong nhóm thảo
luận.
- Đại diện nhóm trình bày
theo ba ý song song.
- Dán lên bảng.
- Cử 1 bạn đại diện từng
nhóm trình bày phần lập luận
của thầy.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên chốt lại.
- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh
* Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh rõ “lý lẽ” và luận.
- Lần lượt 1 bạn đại diện
dẫn chứng.
từng nhóm trình bày ý kiến
tranh luận.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nắm được
cách sắp xếp các điều kiện thuyết trình tranh
luận về một vấn đề.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên chốt lại.
- Tổ chức nhóm.
- Giáo viên nhận xét cách trình bày của từng em - Các nhóm làm việc.
đại diện rèn luyện uốn nắn thêm.
- Lần lượt đại diện nhóm
4. Củng cố.
trình bày.
- Thi đua.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động lớp.
Giáo dục HS
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhắc lại những lưu ý khi

13

thuyết trình.
- Học sinh tự viết bài 3a vào vở.
- Chuẩn bị:“Luyện tập thuyết trình, tranh - Bình chọn bài thuyết trình
hay.
luận(tt)”.
- Nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
CHÍNH TẢ (Nhớ viết)
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”.
- Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do. Luyện viết đúng
những từ ngữ có âm đầu l/ n hoặc âm cuối n/ ng dễ lẫn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Giấy A 4, viết lông.
+ HS: Vơ nháp, vở BT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:
- Hát
2. Bài cũ:
- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng và - Đại diện nhóm viết bảng
nhanh các từ ngữ có tiếng chứa vần uyên, uyêt.
lớp.
- Giáo viên nhận xét.
- Lớp nhận xét.
3. Bài mới:
- 1, 2 học sinh đọc lại những
* Giới thiệu bài: Để giúp các em trình bày đúng từ ngữ 2 nhóm đã viết đúng
các khổ thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do. Hôm trên bảng.
nay các em nhớ viết bài: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca
trên sông Đà”
* Phát triển các hoạt động:
Hoạt động cá nhân, lớp.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – - Học sinh đọc lại bài thơ rõ
viết.
ràng – dấu câu – phát âm.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- 3 đoạn:
Giáo viên cho học sinh đọc một lần của bài
- Tự do.
Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách viết và trình Sông Đà, cô gái Nga.
bày bài thơ.
- Ba-la-lai-ca.
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
- Quang Huy.
+ Những chữ nào viết hoa?
- Học sinh nhớ và viết bài.

14

+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?
+ Trình bày tên tác giả ra sao?
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của học sinh.
- Giáo viên chấm một số bài chính tả.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm luyện
tập.
Phương pháp: Luyện tập, trò chơi.
Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2.

- 1 học sinh đọc và soát lại
bài chính tả.
- Từng cặp học sinh bắt
chéo, đổi tập soát lỗi chính
tả.

Hoạt động lớp, cá nhân,
nhóm.

Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ai
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
mà nhanh thế?”
- Lớp đọc thầm.
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinh bốc thăm đọc to
yêu cầu trò chơi.
Bài 3a:
- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để
- Yêu cầu đọc bài 3a.
tìm 2 từ có chứa 1 trong 2
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm nhành các từ tiếng.
láy ghi giấy.
- Lớp làm bài.
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinh sửa bài và nhận
xét.
4. Củng cố.
- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ
Thi đua, trò chơi.
ngữ nhằm phân biệt âm đầu l/
- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ láy có âm n (n/ ng).
cuối ng.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên nhận xét.
- Mỗi nhóm ghi các từ láy
- Giáo dục HS viết chính tả
tìm được vào giấy khổ to.
- Cử đại diện lên dán bảng.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Các dãy tìm nhanh từ láy
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Báo cáo.
- Nhận xét tiết học.
Thứ sáu, ngày 03 tháng 11 năm 2023
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện (có nội dung tranh luận)
để mở rộng lý lẽ dẫn chứng thuyết trình tranh luận với các bạn về vấn đề môi trường gần
gũi với các bạn.

15

- Bước đầu trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng có khả năng thuyết phục
mọi người thấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn tượng trưng cho bài ca dao: “Đèn khoe
đèn tỏ hơn trăng …”
- Giáo dục học sinh biết vận dụng lý lẽ và hiểu biết để thuyết trình, tranh
luận một cách rõ ràng, có sức thuyết phục .
* Trò chơi
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có hứng thú và trách nhiệm trong việc thuyết trình, tranh
luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV:tài liệu.
+ HS: Giấy khổ A 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì ?
- Y/cầu HS đóng vai Hùng, Quý, Nam để tranh 4 HS
luận mở rộng lí lẻ, tranh luận.
- Nhận xét
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết TLV hôm nay các em tiếp
tục thuyết trình tranh luận
* Phát triển các hoạt động:
Hoạt động nhóm.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết dựa
vào ý kiến của một nhân vật trong mẫu chuyện
(có nội dung tranh luận) để mở rộng lý lẽ dẫn
chứng thuyết trình tranh luận với các bạn về vấn
đề môi trường gần gũi với các bạn.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại.
* Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
1.
- Yêu cầu học sinh nêu thuyết trình tranh luận là - Cả lớp đọc thầm.
gì?
- Đất , Nước, Không khí,
+ Truyện có những nhân vật nào?
Ánh sáng.
- Cái gì cần nhất cho cây
+ Vấn đề tranh luận là gì?
xanh.
+ Ý kiến của từng nhân vật?
- Ai cũng cho mình là quan
+ Ý kiến của em như thế nào?
trọng.
- Cả 4 đều quan trọng, thiếu

16

+ Treo bảng ghi ý kiến của từng nhân vật

- Giáo viên chốt lại.
Từng nhân vật: Đất, Nước, Không khí, Ánh sáng
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu
trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng có
khả năng thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần
thiết có cả trăng và đèn tượng trưng cho bài ca
dao: “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng…”.
Phương pháp: Thuyết trình.
* Bài 2:
• Gợi ý: Học sinh cần chú ý nội dung thuyết trình
hơn là tranh luận.
• Nêu tình huống.

1 trong 4, cây xanh không
phát triển được.
- Tổ chức nhóm: Mỗi em
đóng một vai (Suy nghĩ, mở
rộng, phát triển lý lẽ và dẫn
chứng ghi vào vở nháp 
tranh luận.
- Mỗi nhóm thực hiện mỗi
nhân vật diễn đạt đúng phần
tranh luận của mình (Có thể
phản bác ý kiến của nhân vật
khác)  thuyết trình.
- Cả lớp nhận xét: thuyết
trình: tự nhiên, sôi nổi – sức
thuyết phục.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu đề
bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trình bày thuyết
trình ý kiến của mình một
cách khách quan để khôi phục
sự cần thiết của cả trăng và
đèn.
- Trong quá trình thuyết trình
nên đưa ra lý lẽ: Nếu chỉ có
trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra –
hay chỉ có ánh sáng đèn thì
nhân loại có cuộc sống như
thế nào? Vì sao cả hai đều
cần?
Hoạt động lớp.

4. Củng cố.
Thi đua.
- Thi đua tranh luận: “Học thầy không tày học
Đặc điểm: tạo sự hứng thú
bạn.”
vui vẻ cho HS.
Có ý nghĩa: nêu được vấn
đề vào bài học.
- Nhận xét.
Tham gia tích cực.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Mỗi dãy đưa một ý kiến
- Khen ngợi những bạn nói năng lưu loát.
thuyết phục để bảo vệ quan
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
điểm.
- Nhận xét tiết học.

17

SINH HOẠT LỚP TUẦN 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Đánh giá các hoạt động trong tuần 9, kế hoạch tuần 10, sinh hoạt tập thể.
-HS biết nhận ra mặt mạnh và mặt chưa mạnh trong tuần để có hướng phấn
đấu trong tuần tới; có ý thức nhận xét, phê bình giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
-Giáo dục học sinh ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần làm chủ tập thể.
- Sinh hoạt nội qui trường, lớp.
- Rèn luyện học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nội dung sinh hoạt: Các tổ trưởng nhận xét tổ viên, xếp loại từng tổ viên;
lớp tưởng tổng kết điểm thi đua các tổ.
- Văn nghệ theo chủ điểm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Nhận xét tình hình lớp tuần 9
+ Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt.
- Các tổ trưởng báo cáo tổng kết tổ (có kèm sổ)
- Ý kiến phát biểu của các thành viên.
- Lớp trưởng thống kê điểm các tổ và xếp thứ từng tổ.
+ GV nhận xét chung:
a) Phẩm chất: Đa số các em ngoan, thực hiện khá tốt nội qui trường lớp như
đi học đúng giờ, đồng phục
b) Năng lực: Duy trì phong trào thi đua giành sao chiến công sôi nổi, học bài
làm bài ở nhà khá tốt.
Tồn tại: Một số em chưa chú ý trong học tập, quên vở ở nhà như……..
Một số em còn nói chuyện riêng trong giờ học như: ……….
Còn vài em chưa đọc chữ đạt yêu cầu, sai chữ, viết chính tả sai nhiều.
Công tác khác: Tham gia trực cờ đỏ nghiêm túc, tổ sinh hoạt sao duy trì đều
đặn. Trực nhật vệ sinh trường trong tuần tốt.
2. Phương hướng tuần 10
+ Ổn định, duy trì tốt mọi nề nếp.
+ Thi viết chữ đẹp cấp trường.
+ Xây dựng đôi bạn giúp nhau trong học tập.
+ Ôn tập, kiểm tra giữa kì 1.
+ Tăng cường luyện đọc, luyện viết, luyện toán...
+ Thi đua chào mừng ngày 20/11.
+ Vận động các khoản đóng góp sau khi họp phụ huynh đầu năm: Vận động
mua bảo hiểm y tế 100%; vận động xã hội hoá làm mái che sân trường, bảng hiệu,
kệ dép.
3. HS hoạt động tập thể
+ Cho HS vui chơi văn nghệ cuối tuần
+ Kể chuyện vui.
TUẦN 10

18

Thứ hai, ngày 06 tháng 11 năm 2023
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ quốc em, Cánh
chim hòa bình. Con người với thiên nhiên, trao dồi kỹ năng đọc. Hiểu và cảm thụ
văn học.
- Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những
hình ảnh được miêu tả trong bài.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Bảng phụ, phấn màu.
+ HS: Vẽ tranh về nạn phân biệt chủng tộc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:
Hát
2. Kiểm tra bài cũ: Đất Cà Mau
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn.
Học sinh đọc từng đoạn.
Giáo viên nhận xét.
Học sinh tự đọc câu hỏi Học
3. Bài mới:
sinh trả lời.
* Giới thiệu bài: Để củng cố kiến thức và giúp
các em đọc trôi chảy lưu loát, biết cách ngừng
nghỉ sau các dấu câu, và đọc diễn cảm bài văn.
Hôm nay các em ôn tập.
* Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn lại các
bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ Hoạt động nhóm, cá nhân.
quốc em, Cánh chim hòa bình. Con người với
thiên nhiên, trau dồi kỹ năng đọc. Hiểu và cảm
thụ văn học (đàm thoại).
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.
Học sinh ghi lại những chi
* Bài 1:
tiết mà nhóm thích nhất trong
Phát giấy cho học sinh ghi theo cột thống kê.
Giáo viên yêu cầu nhóm dán kết quả lên bảng mỗi bài văn –
lớp.
Đại diện nhóm trình bày kết
Giáo viên nhận xét bổ sung.
Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn kết quả làm bài. quả.
* Bài 2:
Giáo viên yêu cầu học sinh kết hợp đọc minh - Học sinh đọc nối tiếp nhau

19

họa.

nói chi tiết mà em thích. Giải
thích – 1, 2 học sinh nhìn
bảng phụ đọc kết quả.
- Học sinh nêu yêu cầu
bài tập 2.
- Tổ chức thảo luận cách
đọc đối với bài miêu tả.
- Thảo luận cách đọc
diễn cảm.
- Đại diện nhóm trình
bày có minh họa cách đọc
diễn cảm.
- Các nhóm khác nhận
Giáo viên chốt.
xét.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết đọc Hoạt động nhóm đôi, cá nhân
diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc,
làm nổi bật những hình ảnh được miêu tả trong
bài (đàm thoại).
- Đại diện từng nhóm thi
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.
đọc diễn cảm (thuộc lò...
 
Gửi ý kiến