Giáo án Lịch Sử 6 MAI LẠP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 21h:26' 23-05-2024
Dung lượng: 140.9 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 21h:26' 23-05-2024
Dung lượng: 140.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH - THCS Mai Lạp
Ngày soạn
Ngày giảng
01/03/2024
/03/2024
01/03/2024
/03/2024
Lịch Sử Tiết .39
Địa Lý Tiết .39
Sĩ số
/
/
Họ tên: Âu Đình Hữu
Tên học sinh vắng
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II.
I. Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
* Lịch sử:
1: Đông Nam Á
2. Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
3. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc từ thế kỉ I –
thế kỉ IX.
4: Các cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc từ năm 40 đến đầu TK
X.
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ;
- Năng lực chuyên biệt: Trình bày, phân tích, nhận xét, hệ thống hóa kiến
thức, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử;
- Tự giác, tự chủ, nghiêm túc khi làm bài, có trách nhiệm với bản thân
*Địa Lý
- Định hướng không gian: biết sử dụng các phương tiện khác nhau, đặc biệt
là địa bàn để xác định chính xác phương hướng; biết xác định vị trí địa lí của một
địa điểm và phương hướng trên bản đồ; biết phân tích phạm vi, quy mô của một
lãnh thổ.
- Phân tích vị trí địa lí: biết phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến các quá
trình tự nhiên và kinh tế – xã hội. - Phân tích sự phân bố: mô tả được đặc điểm
phân bố của đối tượng, hiện tượng địa lí.
- Diễn đạt nhận thức không gian: sử dụng được lược đồ trí nhớ để mô tả
nhận thức về không gian; sử dụng được lược đồ để diễn tả mối quan hệ không gian
giữa các hiện tượng, sự vật địa lí; mô tả được một địa phương với các dấu hiệu đặc
trưng về tự nhiên, dân cư và kinh tế
- Kiểm tra các nội dung kiến thức đã học đến thời điểm kiểm tra
2. Về năng lực:
* Lịch sử:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù: So sánh, nhận xét, phân tích các sự kiện lịch sử.
* Địa lí:
- Tự chủ và tự học: HS tự lực, làm việc cá nhân để hoàn thành nội dung bài
kiếm tra.
- Nhận thức khoa học địa lí: Vận dụng kiến thức đã được học để trả lời các
câu hỏi trong bài kiểm tra.
3. Về phẩm chất:
* Lịch sử:
1
- Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực nghiêm túc làm bài kiểm tra.
* Địa lí:
- Chăm chỉ: HS ôn tập đề cương để kiểm tra.
- Trung thực: HS nghiêm túc làm bài, không gian lận trong thi cử. Không
bao che cho hành vi quay cóp của bạn.
II. Phương tiện dạy học.
1. GV chuẩn bị: Bảng đặc tả, đề, ma trận, đáp án.
A. Khung ma trận:
Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
NHẬN BIẾT THÔNG
Cộng
CẤP ĐỘ
HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN
DỤNG CAO
Tên chủ đề
TN
TL TN
TL
TN
TL
TN
TL
KQ
KQ
KQ
KQ
Chủ đề 1:
Các quốc
gia sơ kì ở
Đông Nam
Á
Số câu: 3
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Hải
cảng ở
các
quốc gia
sơ
kì
Đông
Nam Á
Tên gọi
của các
quốc gia
sơ kì ở
Đông
Nam Á
Viết
đoạn
văn
mô ta
quá
trình
ra đời
các
vươn
g
quốc
ở
Đông
Nam
Á từ
thế kỉ
VII
TCN
đến
thế kỉ
VII
Số câu: 1
Số điểm:
0.25
Tỉ
lệ:
2,5%
Số câu:
1
Số
điểm:
0.25
Tỉ
lệ:
2,5%
Số
câu: 1
Số
điểm:
1.0
Tỉ lệ:
10%
2
Chủ đề 2:
Sự hình
thành và
bước đầu
phát triển
của các
vương quốc
phong kiến
ở Đông
Nam Á (từ
thế kỉ VII
đến thế kỉ
X)
Sự hình
thành
các
vương
quốc
phong
kiến;
Hoạt
động
kinh tế
của các
vương
quốc
phong
Số câu: 2 kiến
Số điểm:0,5 ĐNA
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 2
Số điểm:
0,5
Tỉ lệ: 5%
Chủ đề 3:
Giao lưu
văn hóa ở
Đông Nam
Á từ đầu
Công
nguyên đến
thế kỉ X
Tín
ngưỡn
g dân
gian ở
các
nước
Đông
Nam Á
Số câu:
1
Số
điểm:
0.25
Tỉ lệ:
2,5%
Tổ
chức
bộ máy
nhà
nước
Quá
trình
giao lưu
văn hóa
ở Đông
Nam Á
trên lĩnh
vực tôn
giáo, tư
tưởng
Số câu: 2
Số điểm: 0,5
Số câu: 1
Tỉ lệ: 5%
Số điểm:
0.25
Tỉ
lệ:
2,5%
Chủ đề 4:
Nhà nước
Văn Lang –
Âu Lạc
Đời
sống
vật
chất
và
3
Số câu: 2
Số điểm: 2,2
5
Tỉ lệ: 22,5%
đời Văn
sống Lang
tinh
thần
của
ngư
ời
Việt
cổ
Chủ đề 5
Chính sách
cai trị của
các triều đại
phong kiến
phương Bắc
và sự
chuyển biến
của xã hội
Âu Lạc
Số câu: 2
Số điểm: 1,2
5
Tỉ lệ: 12,5%
Số
câu:
1
Số
điể
m:
2.0
Tỉ
lệ:
20%
Số câu:
1
Số
điểm:
0.25
Tỉ lệ:
2,5%
Một
số
chín
h
sách
áp
đặt
bộ
máy
cai
trị
của
các
triều
đại
pho
ng
kiến
phư
ơng
Bắc
Thành
cổ Luy
Lâu – trị
sở của
triều đại
phong
kiến
phương
Bắc
Số
câu:
1
Số câu:
1
Số
4
Số
điể
m:
1.0
Tỉ
lệ:
10%
điểm:
0.25
Tỉ
lệ:
2,5%
Chủ đề 6: Biên độ
Thời tiết và nhiệt
khí hậu.
Biến đổi khí
Số câu: 1
hậu
Số điểm:
0.25
Số câu: 2,0
Tỉ
lệ:
Số điểm: 0.5
2,5%
Tỉ lệ: 5%
Khí
hậu đới
nóng
Số câu:
1
Số
điểm:
0.25
Tỉ lệ:
2,5%
Chủ đề 7:
Thủy quyển
và vòng
tuần hoàn
của nước
Tỉ lệ
nước
mặn
Số câu:
1
Số
điểm:
0.25
Tỉ lệ:
2,5%
Thủy
chế của
sông
ngòi
mối
quan
hệ giữa
mùa lũ
của
sông
với
nguồn
cung
cấp
nước
cho
sông
Số câu: 1
Số câu:
Số câu: 1,5
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Chủ đề 8:
Sông hồ
nước ngầm
và băng hà
Số câu: 2,0
Số điểm:
2,25
Tỉ lệ: 22,5%
5
Số điểm:
0.25
Tỉ
lệ:
2,5%
Chủ đề 9:
Lớp đất
trên Trái
Đất
1
Số
điểm:
2,0
Tỉ lệ:
20%
Tác
động
của
con
người
đén
biến
đổi
đất
Số
câu: 1
Số
điểm:
1,0
Tỉ lệ:
10%
Số câu: 1,0
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
Tổng số
8
câu: 17
4,5đ
Tổng
45%
số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
4
1,0 đ
10%
3
2,5đ
25 %
ĐỀ BÀI.
2 17
2,0đ
10đ
20%
10
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)
Phần Lịch sử (2,0 điểm)
Câu 1. Đông Nam Á được biết đến là:
1.“Cái nôi” của nền văn minh lúa nước.
2.Quê hương của nhiều loại cây gia vị, hương liệu nổi tiếng.
3.“Ngã tư đường” của thế giới.
4.Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X, tại lưu vực sông Chao Phray-a, vương
quốc phong kiến được thành lập:
1.Sri Kse-tra.
2.Đva-ra-va-ti.
3.Phù Nam.
4.Sri Vi-giay-a.
Câu 3. Các quốc gia Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đều
có:
1.Tín ngưỡng Thần - Vua.
2.Tín ngưỡng thờ mẫu.
3.Tín ngưỡng phồn thực.
4.Tục thờ cúng tổ tiên.
6
Câu 4. Nhận định nào dưới đây không đúng về Nhà nước Văn Lang:
1.Hùng Vương là người nắm mọi quyền hành.
2.Nhà nước Văn Lang đã có luật pháp và quân đội riêng nhưng còn lỏng lẻo
và sơ khai.
3.Khi có chiến tranh, Vua Hùng cùng các Lạc tướng tập hợp trai tráng ở
khắp các chiềng, chạ cùng chiến đấu.
4.Hùng Vương chia đất nước làm 15 bộ, dưới bộ là các chiềng, chạ.
Câu 5. Thành cổ Luy Lâu thuộc tỉnh nào của Việt Nam ngày nay:
1.Hà Nội.
2.Bắc Ninh.
3.Thanh Hóa.
4.Nghệ An.
Câu 6. Hải cảng sầm uất đã xuất hiện ở các quốc gia sơ kì Đông Nam Á là:
1.Bu-san.
2.Pi-rê.
3.Óc Eo.
4.Cả A, B, C đều đúng.
Câu 7. Đâu không phải là một loại gia vị ở Đông Nam Á;
1.Quế.
2.Nhục đậu khấu.
3.Trầm hương. 4.Hoa hồi.
Câu 8. Nhiều tín ngưỡng dân gian của Đông Nam Á hầu hết có liên quan
đến:
1.Hoạt động trồng cây lúa nước.
2.Hoạt động sản xuất nông nghiệp.
3.Hoạt động thương mại biển.
4.Hoạt động kinh tế ở những thương cảng lớn.
Phần Địa lí (1.0 điểm)
Câu 9. Biên độ nhiệt năm cao nhất thường ở vĩ độ
1.Ôn đới.
2.Xích đạo.
3.Hàn đới.
4.Nhiệt đới.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu đới nóng?
1.Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời rất nhỏ.
2.Lượng mưa trung bình từ 1000 - 2000 mm.
3.Gió Tín phong thổi thường xuyên quanh năm.
4.Nắng nóng quanh năm và nền nhiệt độ cao.
Câu 11. Trên Trái Đất nước mặn chiếm khoảng
1.30,1%.
2.2,5%.
3.97,5%.
4.68,7%.
Câu 12. Chế độ chảy (thủy chế) của một con sông là
1.Nhịp điệu thay đổi lưu lượng của con sông trong một năm.
2.Sự lên xuống của nước sông do sức hút Trái Đất - Mặt Trời.
3.Khả năng chứa nước của con sông đó trong cùng một năm.
4.Lượng nước chảy qua mặt cắt dọc lòng sông ở một địa điểm.
PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Phần Lịch sử (4,0 điểm)
Câu 1 (1.0 điểm). Hãy cho biết một số chính sách áp đặt bộ máy cai trị của
phong kiến phương Bắc ở nước ta.
Câu 2 (2.0 điểm)
7
Mô tả đời sống vật chất và những nét chính về đời sống tinh thần của người
Việt cổ.
Câu 3 (1.0 điểm). Viết 1 đoạn văn (5-7 câu) mô tả quá trình ra đời các
vương quốc ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII dựa vào những từ
khóa: nhiệt đới, lúa nước, đồ sắt, Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á.
Phần Địa lí (3.0 điểm)
Câu 3 (2.0 điểm). Phân tích mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn
cung cấp nước cho sông.
Câu 4 (1.0 điểm). Dựa vào sự hiểu biết của bản thân em hãy cho biết con
người có tác động như thế nào đến sự biến đổi đất?
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)
Phần Lịch sử: Từ câu 1 - 8: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
B
A
B
B
Phần Địa lí: Từ câu 9 - 12: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu
9
10
11
12
Đáp án
C
A
PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu
Đáp án
C
C
7
8
C
B
A
Điểm
Phần Lịch sử
Câu 1
Một số chính sách để áp đặt bộ máy cai trị của phong kiến
(1,0 điểm) phương Bắc ở nước ta:
- Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành
các đơn vị hành chính như châu - quận, dưới châu - quận
là huyện, chính quyền từ cẩp huyện trở lên đều do người
Hán nắm giữ.
- Đứng đầu Giao Châu (tên gọi nước ta lúc đó) là thứ sử
người Hán, dưới đó là thái thú người Hán đứng đầu mỗi
quận (gồm ba quận: Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam);
dưới quận là huyện cũng do huyện lệnh người Hán đứng
đầu; dưới huyện là làng, xã do hào trưởng người Việt đứng
đầu.
- Huy động sức người, sức của để xây đắp những thành luỹ
lớn ở trị sở các châu và bố trí quân đồn trú để bảo vệ.
- Áp dụng pháp luật hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc
đấu tranh của nhân dân ta (các hình phạt nặng như đánh
đập dã man, thích chữ vào mặt, xẻo mũi,...).
Câu 2
Mô tả đời sống vật chất và những nét chính về đời sống
8
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
(2,0 điểm) tinh thần của người Việt cổ:
- Đời sống vật chất:
+ Nghề sản xuất chính là nông nghiệp trồng lúa nước.
+ Nghề luyện kim dần được chuyên môn hóa. Kĩ thuật đúc
đồng phát triển với những hiện vật tiêu biểu (Trống đồng
Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh,…). Bước đầu biết rèn sắt.
+ Người Việt cổ ở trong những ngôi nhà sàn mái cong;
phương tiện đi lại chủ yếu bằng thuyền.
+ Nguồn lương thực chính là gạo nếp và gạo tẻ,...
+ Người Việt cổ thường tết tóc đuôi sam, búi tó hoặc để
xoã ngang vai; biết dùng đồ trang sức làm từ nhiều nguyên
liệu khác nhau (đá, đồng, vỏ nhuyễn thể). Trang phục phổ
biến bấy giờ là nam đóng khố, cởi trần, nữ mặc váy và
yếm,...
- Đời sống tinh thần:
+ Có tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên.
+ Tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng,
bánh giày,…
+ Các lễ hội gắn với nông nghiệp trồng lúa nước.
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
Câu 3 (1,0 Đông Nam Á có những dòng sông lớn đổ ra biển cùng với 1.0 điểm
điểm)
điều kiện tự nhiên khí hậu nhiệt đới gió mùa; sự phát triển
kinh tế, kĩ thuật của các tộc người ở Đông Nam Á vào
những thế kỉ trước Công nguyên đến đầu Công nguyên,
đặc biệt là nghề nông trồng lúa nước và sự ra đời của đồ
sắt, kĩ thuật luyện kim càng ngày càng tiến bộ. Mặt khác,
sự giao lưu kinh tế, văn hoá với Ấn Độ, Trung Quốc chính
là những nền tảng quan trọng đưa đến sự ra đời các vương
quốc ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII.
Phần Địa lí
Câu 4
- Các sông có nguồn cung cấp nước là mưa nên chế độ
(2,0 điểm) nước theo sát chế độ mưa, mùa mưa cũng là mùa lũ của
sông.
- Một số nơi vùng ôn đới, nguồn cung cấp nước của sông
là băng tuyết. Vào mùa xuân khí hậu ấm lên, tuyết tan nên
thường có lũ vào mùa xuân và đầu hè.
- Một số sông nhỏ có nguồn cung cấp nước là nước ngầm
hoặc hồ, chế độ nước khá điều hòa.
- Những sông có nhiều nguồn cung cấp nước, chế độ nước
sông thường phức tạp, diễn biến của lũ khó lường.
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 5
- Tác động tích cực: Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc để 0.25
(1,0 điểm) giữ đất; Cải tạo các vùng đất xấu, nghèo dinh dưỡng,...
điểm
- Tác động tiêu cực:
0.25
9
+ Sử dụng quá mức thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi
trường đất; Khai thác đất làm nương rẫy dẫn đến tình trạng
xói mòn đất,...
+ Các chất thải công nghiệp và sinh hoạt đưa ra ngoài chưa
được xử lí đúng cách làm thoái hóa và gây ô nhiễm
nghiêm trọng cho đất.
+ Xuất hiện các điểm dân cư cùng việc xây dựng các khu
công nghiệp làm giải quỹ đất, suy thoái tài nguyên đất;
**************************************************
10
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
Trường: TH - THCS Mai Lạp
Họ tên: Âu Đình Hữu
Ngày soạn
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
07/03/2024
/03/2024
/
07/03/2024
/03/2024
/
07/03/2024
/03/2024
/
07/03/2024
/03/2024
/
Tiết 40,41,42,43
BÀI 16. CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP
TRƯỚC THẾ KỈ X
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Lập được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc
lập thời Bắc thuộc trước thế kỉ X.
- Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân của các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan,
Phùng Hưng).
- Nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
trong thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.
2. Về năng lực
- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong
bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu đề phục vụ cho bài học và thực hiện
các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất : Yêu nước, tự hào về tinh thần bất khuất, “không chịu cúi
đấu” của dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc - lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, soạn theo định hướng phát triển năng lực,
phiếu học tập.Kênh hình, lược đồ phóng to, giấy A2/A0 (nếu có thể). Video clip về
khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Mai Thúc Loan,.Máy tính,
máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử, phương pháp
nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
+ Lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
11
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS khai thác phần mỏ' đầu bài học trong SGK, nhấn mạnh
các câu hỏi gợi mỏ' vấn đề nhằm kích thích sự tò mò, hứng thú và định hướng HS
về nội dung sẽ được khám phá trong bài học mới.
- GV có thể định hướng HS tiếp cận bài học theo hướng: Ghỉ ra sự mâu
thuẫn giữa ý đồ tìm “trăm phương nghìn kê” của chinh quyền đô hộ để áp đặt ách
cai trị đối với nhân dân ta với thực tế phải thừa nhận “dân xứ ấy rất khó cai trị”. Từ
đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến thực tế ấy (do tinh thần đấu tranh liên tục, quật
cường chống ách đô hộ của người Việt qua các cuộc khởi nghĩa).
- GV cũng có thể linh hoạt tổ chức hoạt động khởi động bằng liên hệ, kết nối
với kiến thức của bài trước vê' chính sách cai trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc với giả thuyết: Các chính sách cai trị đó có được thực hiện một cách
thuận lợi ở nước ta không ?
- GV cũng có thể tổ chức khai thác thông tin từ thực tiễn cuộc sống để bắt
đầu bài học. Ví dụ: Ở Hà Nội có đường phố, thậm chí cả một quận mang tên Hai
Bà Trưng; ỏ' Thái Nguyên có trường THPT Lý Nam Đế; ở Nghệ An, Hà Tĩnh có
trường THPT Mai Thúc Loan,... Việc các nhân vật lịch sử được đặt tên trường,
đường phố, gợi cho em suy nghĩ gì?
- Khuyến khích GV có các hình thức khởi động khác nhau, tuỳ theo ý tưởng
sáng tạo của riêng mình và phù hợp với điều kiện trường lớp và tạo tâm thế hứng
khởi cho HS trước khi tìm hiểu nội dung bài học mới.
- Cũng trong phần này, GV giới thiệu khái quát về Sơ đồ một số cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ X (hình 1) để giúp HS nhận biết được một số nét chính
(tên cuộc khởi nghĩa, thời gian, kết quả,...) của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong
thời kì này. Từ đó, GV cũng có thể yêu cầu HS rút ra nhận xét chung vê' các cuộc
khởi nghĩa chống Bắc thuộc trước thế kỉ X:
+ GV cần chú ý làm rõ nguyên nhân chung dẫn đến các cuộc khởi nghĩa và
đặc điềm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập của người Việt (tính liên
tục).
+ GV cần giúp HS ghi nhó' các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu đó đã bùng nổ vào
những thời điểm khác nhau, phạm vi diễn ra ỏ' nhiều nơi và thu hút đông đảo nhân
dân tham gia, đã giành được một số thắng lợi nhất định.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Mục 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
a. Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
b. Nội dung: - GV Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử,
phương pháp nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
12
Bước 1,2: Để khắc hoạ chân dung thủ lĩnh
của cuộc khởi nghĩa, GV sưu tầm thêm tư
liệu ngoài SGK (từ sách báo, internet,...) để
cung cấp cho HS một số thông tin mở rộng
về quê hương, tên gọi của Hai Bà Trưng
GV cho HS đọc khổ chữ đầu mục 1 và nhớ lại
điểu đã học về những chính sách cai trị của
các triều đại phong kiến phương Bắc trong bài
trước, từ đó thảo luận cặp đôi: Nêu nguyên
nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng.
GV có thể hướng dẫn HS khai thác đoạn trích
Lời thề khắc trên bia đá ở đền Hai Bà Trưng
để tìm ra từ/cụm từ chỉ nguyên nhân và mục
đích của cuộc khởi nghĩa, đó là: đau lòng
thương dân vô tội, dấy nghĩa trừ tà, che chở
dân lành, thu phục lại muôn vật cũ của tổ
tông không phụ ý trời, không phụ sự trông đợi
của tổ phụ,...
Bước 3:
GV cũng có thể mở rộng kiến thức cho HS về
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng theo quan niệm dân
gian (từ thông tin trong phần Kết nối với văn
hoc). Sách Thiên Nam ngữ lục chép:
“Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng
Ba kêu oan ức lòng chồng
Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này”.
Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của
HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.
Bước 1: GV có thể sử dụng phương pháp
trao đổi - đàm thoại GV có thể chia lớp
thành ba nhóm, để thực hiện yêu cầu của
câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK:
Nhóm 1: chỉ trên lược đồ hình 2 (tr.71) diễn
biến chính của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Nhóm 2: Đoạn tư liệu 1 và hình 3 cho em biết
điều gì về khí thế của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng và tình thế của chính quyển đô hộ?
Nhóm 3: Khai thác thông tin và đoạn tư liệu
trong SGK, hãy cho biết kết quả và ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Bước 2: Các nhóm trao đổi thực hiện yêu cầu.
13
- Nguyên nhân: Mùa xuân năm
40, bất bình với chính sách cai
trị hà khắc của chính quyền đô
hộ nhà Hán, con gái Lạc tướng
huyện Mê Linh là Trưng Trắc
cùng với em là Trưng Nhị đã
dựng cờ khởi nghĩa để giành lại
quyến tự chủ.
Bước 3: Sau đó gọi đại diện nhóm lên trình
bày trước lớp, các bạn trong nhóm có thể bổ
sung cho đầy đủ.
GV có thể mở rộng kiến thức (tuỳ tình hình
từng địa phương và đối tượng HS): Trên cơ sở
đã giao nhiệm vụ cho HS
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
- Nét chính về diễn biến, kết
quả:
+ Trưng Trắc, Trưng Nhị phất
cờ nổi dậy khởi nghĩa tại cửa
sông Hát (nay thuộc xã Hát
Môn, huyện Phúc Thọ, Hà
Nội). Tướng lĩnh khắp 65 thành
trì đểu quy tụ vê' với cuộc khởi
nghĩa.
+ Từ sông Hát, nghĩa quân theo
đường sông Hồng tiến xuống
đánh chiếm căn cứ quân Hán ở
Mê Linh và Cổ Loa (nay thuộc
Hà Nội).
+ Nghĩa quân tiếp tục tấn công
thành Luy Lâu và chiếm được
trị sở của chính quyền đô hộ.
+ Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng
Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở
Mê Linh.
- Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần
bất khuất của người Việt; tạo
tiền đề cho việc khôi phục nền
độc lập sau này.
2.2. Mục 2. Khởi nghĩa Bà Triệu
a. Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa cuộc
Khởi nghĩa Bà Triệu.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử, phương pháp
nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1,2:
GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu
hỏi: Nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi
nghĩa Bà Triệu là gì?
Để trả lời cho câu hỏi trên, GV hướng dẫn HS
khai thác thông tin trong đoạn tư liệu 2 để chỉ
ra các động từ/cụm từ trong đoạn tư liệu như
cưỡi, đạp, chém, lấy lại, dựng, không chịu
khom lưng, từ đó HS thấy được tinh thần, ý
14
chí và bản lĩnh quật cường của Bà Triệu.
GV tổ chức cho HS đọc thông tin thảo luận:
Trình bày diễn biến chính và ỷ nghĩa của
cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.
Bước 3:
HS thực hiện.
Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của
HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.
- Nguyên nhân cuộc khởi
nghĩa Bà Triệu là do chính
sách cai trị hà khắc của chính
quyền đô hộ nhà Ngô ở đầu thế
kỉ thứ III.
- Mục đích: “Lấy lại giang sơn,
dựng nền độc lập, cởi ách nô
lệ, không chịu khom lưng làm
tì thiếp cho người”.
- Về diễn biến của cuộc khởi
nghĩa (3 điểm chính):
+ Năm 248, khởi nghĩa bùng
nổ từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu
Sơn, Thanh Hoá).
Nghĩa quân đã giành được
chính quyền tại nhiều huyện lị,
thành ấp ở Cửu Chần, Cửu
Đức, Nhật Nam, khiến cho
toàn thể Giao Châu đều chấn
động.
+ Nhà Ngô đã cử 8 000 quân
sang đàn áp. Do lực lượng
chênh lệch cuối cùng nghĩa
cuộc khởi nghĩa bị đàn áp.
- Về ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa: không chỉ làm rung
chuyên chính quyến đô hộ mà
còn góp phần thức tỉnh ý thức
dân tộc, tạo đà cho các cuộc
khởi nghĩa sau này.
2.3. Mục 3. Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân
a. Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử, phương pháp
nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1,2:
GV có thể giới thiệu cho HS về ba địa điềm
quan trọng, gắn với tên tuổi, sự nghiệp của Lý
Bí: quê gốc ở Thôn Cổ Pháp, xã Tiên Phong,
huyện Phổ Yên (Thái Nguyên); khởi nghiệp
và gây dựng cơ đồ tại đình Giang Xá, huyện
Hoài Đức (Hà Nội) và mất tại xã Văn Lương,
huyện Tam Nông (Phú Thọ). Vì vậy, năm
2013, các huyện Phổ Yên, Hoài Đức và Tam
Nông đã tiến hành Lễ kết nghĩa tại Lễ kỉ niệm
1510 năm ngày sinh của vua Lý Nam Đế.
GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận
cặp đôi vê' nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
Lý Bí.
HS trình bày được nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa là do chế độ cai trị khắc nghiệt của nhà
Lương.
GV tổ chức cho HS khai thác thông tin trong
hình 5 (SGK) để trình bày diễn biến chính của
cuộc khởi nghĩa Lý Bí và công cuộc bảo vệ
nước Vạn Xuân.
HS trình bày được diễn biến chính theo sơ đổ.
GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi đê' tìm
hiểu vê' kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi
nghĩa Lý Bí:
GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu 3 (tr.75)
trong SGK kết hợp kiến thức đã biết để trả lời
các câu hỏi: Trong thế kỉ VI, cuộc khởi nghĩa
Lý Bí đã đạt được kết quả gì? (“Tự làm chủ
lấy nước mình”, lập nước Vạn Xuân, xưng là
hoàng đế, đặt niên hiệu riêng, xây dựng triều
đình tự chủ). Đối với lịch sử giai đoạn sau,
cuộc khởi nghĩa Lý Bí có tác dụng gì? (Để lại
nhiều bài học về dựng nước và giữ nước, “mở
đường cho nhà Đinh, nhà Lý sau này”).
Bước 3: HS trả lời; các HS khác lắng nghe,
nhận xét đánh giá, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động
của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh.
16
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa là do chế độ cai trị khắc
nghiệt của nhà Lương.
- Diễn biến:
+ Đầu năm 542, khởi nghĩa
bùng nổ, lật đổ chính quyền đô
hộ, làm chủ Giao Châu.
+ Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng
là Lý Nam Đế, lập ra nước Vạn
Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông
Tô Lịch (Hà Nội), lập triều
đình, dựng điện Vạn Thọ và
xây chùa Khai Quốc.
+ Năm 545, quân Lương sang
xâm lược nước Vạn Xuân.
Triệu Quang Phục thay Lí Bí
tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng
chiến, xây dựng căn cứ tại đấm
Dạ Trạch (Hưng Yên). Kháng
chiến thắng lợi, Triệu Quang
Phục lên làm vua, gọi là Triệu
Việt Vương.
+ Năm 602, nhà Tuỳ đưa quân
sang xâm lược, nước Vạn Xuân
chấm dứt.
- Kết quả: Cuộc khởi nghĩa Lý
Bí cuối cùng thất bại nhưng đã
chứng tỏ tinh thần độc lập, tự
cường của người Việt, góp
phần thúc đẩy cuộc đấu tranh
của nhân dân ta ở giai đoạn sau.
2.4. Mục 4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả,
ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa ai Thúc Loan.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử, phương pháp
nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1,2:
GV có thê' kết hợp hình ảnh và tư liệu sưu
tầm trên internet vế khu mộ, đền thờ Mai Hắc
Đế ở Nam Đàn, Nghệ An hiện nay đê' trình
bày./GV tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên
nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa (có thể kết nối
với kiến thức đã học ở tiết trước).
HS hiểu rõ chính sách cai trị, bóc lột của nhà
Đường là nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi
nghĩa Mai Thúc Loan.
GV hướng dẫn HS kết hợp khai thác sơ đó
17
diễn biến và lược đổ hình 7 để tự rút ra thông
tin theo gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu?
(Hoan Châu, nay thuộc Nghệ An, Hà Tình).
Phạm vi cuộc khởi nghĩa ra sao? (lan rộng
khắp cả nước). Lực lượng tham gia, hưởng
ứng cuộc khởi nghĩa gồm những ai? (vài chục
vạn dân nghèo, cả nhân dân Chăm-pa, Chân
Lạp). Quân khởi nghĩa đã giành được thắng
lợi gì? (chiếm thành Tống Bình, làm chủ
chính quyến). Điểu gì cho thấy chính quyền
tự chủ của Mai Thúc Loan đã được thành
lập? (Mai Thúc Loan xưng đế, xây thành Vạn
An làm quốc đô). Kết quả khởi nghĩa của Mai
Thúc Loan như thế nào? (kéo dài trong 10
năm, cuối cùng bị đàn áp).
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Cuộc
khởi nghĩa Mai Thúc Loan có ý nghĩa gì đối
với lịch sử dân tộc?
Bước 3:
HS trả lời; các HS khác lắng nghe, nhận xét
đánh giá, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
- Nguyên nhân: chính sách cai
trị, bóc lột của nhà Đường.
- Diễn biến: SGK.
- Ý nghĩa: là một trong những
cuộc khởi nghĩa lớn nhất thời
Bắc thuộc, đã giành và giữ
chính quyền độclập trong
khoảng gần 10 năm (713 722). Đây là một trong những
cột mốc quan trọng trên con
đường đấu tranh đi đến giải
phóng đất nước.
2.5. Mục 5. Khởi nghĩa Phùng Hưng
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả,
ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử, phương pháp
nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1,2:
GV cho HS khai thác kiến thức trong SGK để
nhận biết được nguyên nhân dẫn đến cuộc
18
khởi nghĩa Phùng Hưng.
GV hướng dẫn HS tự rút ra thông tin theo
gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu? Phạm vi
cuộc khởi nghĩa ra sao?. Lực lượng tham gia,
hưởng ứng cuộc khởi nghĩa gồm những ai?.
Quân khởi nghĩa đã giành được thắng lợi gì?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Cuộc
khởi nghĩa kết quả,có ý nghĩa gì đối với lịch
sử dân tộc?
Bước 3:HS trả lời; các HS khác lắng nghe,
nhận xét đánh giá, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
- Nguyên nhân là do chính sách
vơ vét, bòn rút nặng nề của
chính quyền đô hộ nhà Đường
đối với nhân dân ta.
- Diễn biến, kết quả: SGK.
- Ý nghĩa: tiếp tục khẳng định
quyết tâm giành lại độc lập, tự
chủ của người Việt, mở đường
cho những thắng lợi to lớn về
sau.
GV lưu ý thêm: Hiện nay, về quê hương của Phùng Hưng ở Đường Lâm vẫn
còn có ý kiến chưa thống nhất. Đa sổ ý kiến vẫn mặc định Đường Lâm thuộc
Sơn Tây ngày nay, một số ý kiến khác cho rằng Đường Lâm phải “nằm loanh
quanh giữa vùng Thanh Hoá - Nghệ An ngày nay”. Quan điểm nghiên cứu có
thể khác nhau, song SGK vẫn lấy quan điểm đa sổ đê' giảng dạy vì những dấu
tích lịch sử cùng với tâm thức dân gian đối với vùng “đất hai vua” (Phùng
Hưng, Ngô Quyền) cho đến nay vẫn có giá trị đặc biệt của nó.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những nét chính về nguyên
nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong
thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai
Thúc Loan, Phùng Hưng).
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy,
cô giáo.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Lập bảng so sánh về các cuộc khởi nghĩa theo gợi ý sau:
Nội dung Khởi
nghĩa Khởi nghĩa
so sánh Hai Bà Trưng Lý Bí
Khởi nghĩa
Khởi nghĩa
Khởi nghĩa
Mai
Thúc
Bà Triệu
Phùng Hưng
Loan
Thời gian
Năm 40
bùng nổ
Năm 248
Năm 542
19
Năm 713
Cuối thế kỉ
VII
Nơi đóng Mê Linh
đô
của (Hà Nội)
chính
quyền tự
chủ
Cửa song
Tô Lịch
(Hà Nội)
Vạn An
(Nghệ An)
Giành
được Giành
được Chiếm được Giành được Giành được
quyền tự chủ 3 quyền tự chủ, nhiều huyện lị, quyến tự chủ quyền tự chủ
năm
nhưng dựng nước Vạn khiến cả Giao trong 10 năm trong 9 năm
cuối cùng bị Xuân tồn tại Châu
chấn nhưng cuối nhưng cuối
Kết quả
đàn áp.
gần 60 năm động nhưng cùng bị đàn cùng bị đàn
nhưng
cuối cuối cùng bị áp.
áp.
cùng cũng bị đàn áp.
đàn áp
Chứng tỏ tinh Cho thấy khả Không chỉ làm Một
trong Tiếp
tục
thần bất khuất năng “tự làm rung chuyển những
cột khẳng định
của
người chủ lấy nước chính quyển mốc
quan quyết
tâm
Việt; cổ vũ các mình”
(nước đô hộ mà còn trọng
trên giành
độc
phong
trà...
Ngày soạn
Ngày giảng
01/03/2024
/03/2024
01/03/2024
/03/2024
Lịch Sử Tiết .39
Địa Lý Tiết .39
Sĩ số
/
/
Họ tên: Âu Đình Hữu
Tên học sinh vắng
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II.
I. Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
* Lịch sử:
1: Đông Nam Á
2. Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
3. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc từ thế kỉ I –
thế kỉ IX.
4: Các cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc từ năm 40 đến đầu TK
X.
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ;
- Năng lực chuyên biệt: Trình bày, phân tích, nhận xét, hệ thống hóa kiến
thức, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử;
- Tự giác, tự chủ, nghiêm túc khi làm bài, có trách nhiệm với bản thân
*Địa Lý
- Định hướng không gian: biết sử dụng các phương tiện khác nhau, đặc biệt
là địa bàn để xác định chính xác phương hướng; biết xác định vị trí địa lí của một
địa điểm và phương hướng trên bản đồ; biết phân tích phạm vi, quy mô của một
lãnh thổ.
- Phân tích vị trí địa lí: biết phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến các quá
trình tự nhiên và kinh tế – xã hội. - Phân tích sự phân bố: mô tả được đặc điểm
phân bố của đối tượng, hiện tượng địa lí.
- Diễn đạt nhận thức không gian: sử dụng được lược đồ trí nhớ để mô tả
nhận thức về không gian; sử dụng được lược đồ để diễn tả mối quan hệ không gian
giữa các hiện tượng, sự vật địa lí; mô tả được một địa phương với các dấu hiệu đặc
trưng về tự nhiên, dân cư và kinh tế
- Kiểm tra các nội dung kiến thức đã học đến thời điểm kiểm tra
2. Về năng lực:
* Lịch sử:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù: So sánh, nhận xét, phân tích các sự kiện lịch sử.
* Địa lí:
- Tự chủ và tự học: HS tự lực, làm việc cá nhân để hoàn thành nội dung bài
kiếm tra.
- Nhận thức khoa học địa lí: Vận dụng kiến thức đã được học để trả lời các
câu hỏi trong bài kiểm tra.
3. Về phẩm chất:
* Lịch sử:
1
- Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực nghiêm túc làm bài kiểm tra.
* Địa lí:
- Chăm chỉ: HS ôn tập đề cương để kiểm tra.
- Trung thực: HS nghiêm túc làm bài, không gian lận trong thi cử. Không
bao che cho hành vi quay cóp của bạn.
II. Phương tiện dạy học.
1. GV chuẩn bị: Bảng đặc tả, đề, ma trận, đáp án.
A. Khung ma trận:
Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
NHẬN BIẾT THÔNG
Cộng
CẤP ĐỘ
HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN
DỤNG CAO
Tên chủ đề
TN
TL TN
TL
TN
TL
TN
TL
KQ
KQ
KQ
KQ
Chủ đề 1:
Các quốc
gia sơ kì ở
Đông Nam
Á
Số câu: 3
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Hải
cảng ở
các
quốc gia
sơ
kì
Đông
Nam Á
Tên gọi
của các
quốc gia
sơ kì ở
Đông
Nam Á
Viết
đoạn
văn
mô ta
quá
trình
ra đời
các
vươn
g
quốc
ở
Đông
Nam
Á từ
thế kỉ
VII
TCN
đến
thế kỉ
VII
Số câu: 1
Số điểm:
0.25
Tỉ
lệ:
2,5%
Số câu:
1
Số
điểm:
0.25
Tỉ
lệ:
2,5%
Số
câu: 1
Số
điểm:
1.0
Tỉ lệ:
10%
2
Chủ đề 2:
Sự hình
thành và
bước đầu
phát triển
của các
vương quốc
phong kiến
ở Đông
Nam Á (từ
thế kỉ VII
đến thế kỉ
X)
Sự hình
thành
các
vương
quốc
phong
kiến;
Hoạt
động
kinh tế
của các
vương
quốc
phong
Số câu: 2 kiến
Số điểm:0,5 ĐNA
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 2
Số điểm:
0,5
Tỉ lệ: 5%
Chủ đề 3:
Giao lưu
văn hóa ở
Đông Nam
Á từ đầu
Công
nguyên đến
thế kỉ X
Tín
ngưỡn
g dân
gian ở
các
nước
Đông
Nam Á
Số câu:
1
Số
điểm:
0.25
Tỉ lệ:
2,5%
Tổ
chức
bộ máy
nhà
nước
Quá
trình
giao lưu
văn hóa
ở Đông
Nam Á
trên lĩnh
vực tôn
giáo, tư
tưởng
Số câu: 2
Số điểm: 0,5
Số câu: 1
Tỉ lệ: 5%
Số điểm:
0.25
Tỉ
lệ:
2,5%
Chủ đề 4:
Nhà nước
Văn Lang –
Âu Lạc
Đời
sống
vật
chất
và
3
Số câu: 2
Số điểm: 2,2
5
Tỉ lệ: 22,5%
đời Văn
sống Lang
tinh
thần
của
ngư
ời
Việt
cổ
Chủ đề 5
Chính sách
cai trị của
các triều đại
phong kiến
phương Bắc
và sự
chuyển biến
của xã hội
Âu Lạc
Số câu: 2
Số điểm: 1,2
5
Tỉ lệ: 12,5%
Số
câu:
1
Số
điể
m:
2.0
Tỉ
lệ:
20%
Số câu:
1
Số
điểm:
0.25
Tỉ lệ:
2,5%
Một
số
chín
h
sách
áp
đặt
bộ
máy
cai
trị
của
các
triều
đại
pho
ng
kiến
phư
ơng
Bắc
Thành
cổ Luy
Lâu – trị
sở của
triều đại
phong
kiến
phương
Bắc
Số
câu:
1
Số câu:
1
Số
4
Số
điể
m:
1.0
Tỉ
lệ:
10%
điểm:
0.25
Tỉ
lệ:
2,5%
Chủ đề 6: Biên độ
Thời tiết và nhiệt
khí hậu.
Biến đổi khí
Số câu: 1
hậu
Số điểm:
0.25
Số câu: 2,0
Tỉ
lệ:
Số điểm: 0.5
2,5%
Tỉ lệ: 5%
Khí
hậu đới
nóng
Số câu:
1
Số
điểm:
0.25
Tỉ lệ:
2,5%
Chủ đề 7:
Thủy quyển
và vòng
tuần hoàn
của nước
Tỉ lệ
nước
mặn
Số câu:
1
Số
điểm:
0.25
Tỉ lệ:
2,5%
Thủy
chế của
sông
ngòi
mối
quan
hệ giữa
mùa lũ
của
sông
với
nguồn
cung
cấp
nước
cho
sông
Số câu: 1
Số câu:
Số câu: 1,5
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Chủ đề 8:
Sông hồ
nước ngầm
và băng hà
Số câu: 2,0
Số điểm:
2,25
Tỉ lệ: 22,5%
5
Số điểm:
0.25
Tỉ
lệ:
2,5%
Chủ đề 9:
Lớp đất
trên Trái
Đất
1
Số
điểm:
2,0
Tỉ lệ:
20%
Tác
động
của
con
người
đén
biến
đổi
đất
Số
câu: 1
Số
điểm:
1,0
Tỉ lệ:
10%
Số câu: 1,0
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
Tổng số
8
câu: 17
4,5đ
Tổng
45%
số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%
4
1,0 đ
10%
3
2,5đ
25 %
ĐỀ BÀI.
2 17
2,0đ
10đ
20%
10
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)
Phần Lịch sử (2,0 điểm)
Câu 1. Đông Nam Á được biết đến là:
1.“Cái nôi” của nền văn minh lúa nước.
2.Quê hương của nhiều loại cây gia vị, hương liệu nổi tiếng.
3.“Ngã tư đường” của thế giới.
4.Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X, tại lưu vực sông Chao Phray-a, vương
quốc phong kiến được thành lập:
1.Sri Kse-tra.
2.Đva-ra-va-ti.
3.Phù Nam.
4.Sri Vi-giay-a.
Câu 3. Các quốc gia Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đều
có:
1.Tín ngưỡng Thần - Vua.
2.Tín ngưỡng thờ mẫu.
3.Tín ngưỡng phồn thực.
4.Tục thờ cúng tổ tiên.
6
Câu 4. Nhận định nào dưới đây không đúng về Nhà nước Văn Lang:
1.Hùng Vương là người nắm mọi quyền hành.
2.Nhà nước Văn Lang đã có luật pháp và quân đội riêng nhưng còn lỏng lẻo
và sơ khai.
3.Khi có chiến tranh, Vua Hùng cùng các Lạc tướng tập hợp trai tráng ở
khắp các chiềng, chạ cùng chiến đấu.
4.Hùng Vương chia đất nước làm 15 bộ, dưới bộ là các chiềng, chạ.
Câu 5. Thành cổ Luy Lâu thuộc tỉnh nào của Việt Nam ngày nay:
1.Hà Nội.
2.Bắc Ninh.
3.Thanh Hóa.
4.Nghệ An.
Câu 6. Hải cảng sầm uất đã xuất hiện ở các quốc gia sơ kì Đông Nam Á là:
1.Bu-san.
2.Pi-rê.
3.Óc Eo.
4.Cả A, B, C đều đúng.
Câu 7. Đâu không phải là một loại gia vị ở Đông Nam Á;
1.Quế.
2.Nhục đậu khấu.
3.Trầm hương. 4.Hoa hồi.
Câu 8. Nhiều tín ngưỡng dân gian của Đông Nam Á hầu hết có liên quan
đến:
1.Hoạt động trồng cây lúa nước.
2.Hoạt động sản xuất nông nghiệp.
3.Hoạt động thương mại biển.
4.Hoạt động kinh tế ở những thương cảng lớn.
Phần Địa lí (1.0 điểm)
Câu 9. Biên độ nhiệt năm cao nhất thường ở vĩ độ
1.Ôn đới.
2.Xích đạo.
3.Hàn đới.
4.Nhiệt đới.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu đới nóng?
1.Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời rất nhỏ.
2.Lượng mưa trung bình từ 1000 - 2000 mm.
3.Gió Tín phong thổi thường xuyên quanh năm.
4.Nắng nóng quanh năm và nền nhiệt độ cao.
Câu 11. Trên Trái Đất nước mặn chiếm khoảng
1.30,1%.
2.2,5%.
3.97,5%.
4.68,7%.
Câu 12. Chế độ chảy (thủy chế) của một con sông là
1.Nhịp điệu thay đổi lưu lượng của con sông trong một năm.
2.Sự lên xuống của nước sông do sức hút Trái Đất - Mặt Trời.
3.Khả năng chứa nước của con sông đó trong cùng một năm.
4.Lượng nước chảy qua mặt cắt dọc lòng sông ở một địa điểm.
PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Phần Lịch sử (4,0 điểm)
Câu 1 (1.0 điểm). Hãy cho biết một số chính sách áp đặt bộ máy cai trị của
phong kiến phương Bắc ở nước ta.
Câu 2 (2.0 điểm)
7
Mô tả đời sống vật chất và những nét chính về đời sống tinh thần của người
Việt cổ.
Câu 3 (1.0 điểm). Viết 1 đoạn văn (5-7 câu) mô tả quá trình ra đời các
vương quốc ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII dựa vào những từ
khóa: nhiệt đới, lúa nước, đồ sắt, Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á.
Phần Địa lí (3.0 điểm)
Câu 3 (2.0 điểm). Phân tích mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn
cung cấp nước cho sông.
Câu 4 (1.0 điểm). Dựa vào sự hiểu biết của bản thân em hãy cho biết con
người có tác động như thế nào đến sự biến đổi đất?
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)
Phần Lịch sử: Từ câu 1 - 8: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
B
A
B
B
Phần Địa lí: Từ câu 9 - 12: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu
9
10
11
12
Đáp án
C
A
PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu
Đáp án
C
C
7
8
C
B
A
Điểm
Phần Lịch sử
Câu 1
Một số chính sách để áp đặt bộ máy cai trị của phong kiến
(1,0 điểm) phương Bắc ở nước ta:
- Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành
các đơn vị hành chính như châu - quận, dưới châu - quận
là huyện, chính quyền từ cẩp huyện trở lên đều do người
Hán nắm giữ.
- Đứng đầu Giao Châu (tên gọi nước ta lúc đó) là thứ sử
người Hán, dưới đó là thái thú người Hán đứng đầu mỗi
quận (gồm ba quận: Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam);
dưới quận là huyện cũng do huyện lệnh người Hán đứng
đầu; dưới huyện là làng, xã do hào trưởng người Việt đứng
đầu.
- Huy động sức người, sức của để xây đắp những thành luỹ
lớn ở trị sở các châu và bố trí quân đồn trú để bảo vệ.
- Áp dụng pháp luật hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc
đấu tranh của nhân dân ta (các hình phạt nặng như đánh
đập dã man, thích chữ vào mặt, xẻo mũi,...).
Câu 2
Mô tả đời sống vật chất và những nét chính về đời sống
8
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
(2,0 điểm) tinh thần của người Việt cổ:
- Đời sống vật chất:
+ Nghề sản xuất chính là nông nghiệp trồng lúa nước.
+ Nghề luyện kim dần được chuyên môn hóa. Kĩ thuật đúc
đồng phát triển với những hiện vật tiêu biểu (Trống đồng
Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh,…). Bước đầu biết rèn sắt.
+ Người Việt cổ ở trong những ngôi nhà sàn mái cong;
phương tiện đi lại chủ yếu bằng thuyền.
+ Nguồn lương thực chính là gạo nếp và gạo tẻ,...
+ Người Việt cổ thường tết tóc đuôi sam, búi tó hoặc để
xoã ngang vai; biết dùng đồ trang sức làm từ nhiều nguyên
liệu khác nhau (đá, đồng, vỏ nhuyễn thể). Trang phục phổ
biến bấy giờ là nam đóng khố, cởi trần, nữ mặc váy và
yếm,...
- Đời sống tinh thần:
+ Có tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên.
+ Tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng,
bánh giày,…
+ Các lễ hội gắn với nông nghiệp trồng lúa nước.
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
Câu 3 (1,0 Đông Nam Á có những dòng sông lớn đổ ra biển cùng với 1.0 điểm
điểm)
điều kiện tự nhiên khí hậu nhiệt đới gió mùa; sự phát triển
kinh tế, kĩ thuật của các tộc người ở Đông Nam Á vào
những thế kỉ trước Công nguyên đến đầu Công nguyên,
đặc biệt là nghề nông trồng lúa nước và sự ra đời của đồ
sắt, kĩ thuật luyện kim càng ngày càng tiến bộ. Mặt khác,
sự giao lưu kinh tế, văn hoá với Ấn Độ, Trung Quốc chính
là những nền tảng quan trọng đưa đến sự ra đời các vương
quốc ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII.
Phần Địa lí
Câu 4
- Các sông có nguồn cung cấp nước là mưa nên chế độ
(2,0 điểm) nước theo sát chế độ mưa, mùa mưa cũng là mùa lũ của
sông.
- Một số nơi vùng ôn đới, nguồn cung cấp nước của sông
là băng tuyết. Vào mùa xuân khí hậu ấm lên, tuyết tan nên
thường có lũ vào mùa xuân và đầu hè.
- Một số sông nhỏ có nguồn cung cấp nước là nước ngầm
hoặc hồ, chế độ nước khá điều hòa.
- Những sông có nhiều nguồn cung cấp nước, chế độ nước
sông thường phức tạp, diễn biến của lũ khó lường.
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
Câu 5
- Tác động tích cực: Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc để 0.25
(1,0 điểm) giữ đất; Cải tạo các vùng đất xấu, nghèo dinh dưỡng,...
điểm
- Tác động tiêu cực:
0.25
9
+ Sử dụng quá mức thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi
trường đất; Khai thác đất làm nương rẫy dẫn đến tình trạng
xói mòn đất,...
+ Các chất thải công nghiệp và sinh hoạt đưa ra ngoài chưa
được xử lí đúng cách làm thoái hóa và gây ô nhiễm
nghiêm trọng cho đất.
+ Xuất hiện các điểm dân cư cùng việc xây dựng các khu
công nghiệp làm giải quỹ đất, suy thoái tài nguyên đất;
**************************************************
10
điểm
0.25
điểm
0.25
điểm
Trường: TH - THCS Mai Lạp
Họ tên: Âu Đình Hữu
Ngày soạn
Ngày giảng
Sĩ số
Tên học sinh vắng
07/03/2024
/03/2024
/
07/03/2024
/03/2024
/
07/03/2024
/03/2024
/
07/03/2024
/03/2024
/
Tiết 40,41,42,43
BÀI 16. CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP
TRƯỚC THẾ KỈ X
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Lập được sơ đồ về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc
lập thời Bắc thuộc trước thế kỉ X.
- Trình bày được những nét chính, giải thích được nguyên nhân của các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan,
Phùng Hưng).
- Nêu được kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
trong thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.
2. Về năng lực
- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong
bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu đề phục vụ cho bài học và thực hiện
các hoạt động thực hành, vận dụng.
3. Về phẩm chất : Yêu nước, tự hào về tinh thần bất khuất, “không chịu cúi
đấu” của dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc - lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, soạn theo định hướng phát triển năng lực,
phiếu học tập.Kênh hình, lược đồ phóng to, giấy A2/A0 (nếu có thể). Video clip về
khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Mai Thúc Loan,.Máy tính,
máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và
dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử, phương pháp
nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
+ Lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
11
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS khai thác phần mỏ' đầu bài học trong SGK, nhấn mạnh
các câu hỏi gợi mỏ' vấn đề nhằm kích thích sự tò mò, hứng thú và định hướng HS
về nội dung sẽ được khám phá trong bài học mới.
- GV có thể định hướng HS tiếp cận bài học theo hướng: Ghỉ ra sự mâu
thuẫn giữa ý đồ tìm “trăm phương nghìn kê” của chinh quyền đô hộ để áp đặt ách
cai trị đối với nhân dân ta với thực tế phải thừa nhận “dân xứ ấy rất khó cai trị”. Từ
đó chỉ ra nguyên nhân dẫn đến thực tế ấy (do tinh thần đấu tranh liên tục, quật
cường chống ách đô hộ của người Việt qua các cuộc khởi nghĩa).
- GV cũng có thể linh hoạt tổ chức hoạt động khởi động bằng liên hệ, kết nối
với kiến thức của bài trước vê' chính sách cai trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc với giả thuyết: Các chính sách cai trị đó có được thực hiện một cách
thuận lợi ở nước ta không ?
- GV cũng có thể tổ chức khai thác thông tin từ thực tiễn cuộc sống để bắt
đầu bài học. Ví dụ: Ở Hà Nội có đường phố, thậm chí cả một quận mang tên Hai
Bà Trưng; ỏ' Thái Nguyên có trường THPT Lý Nam Đế; ở Nghệ An, Hà Tĩnh có
trường THPT Mai Thúc Loan,... Việc các nhân vật lịch sử được đặt tên trường,
đường phố, gợi cho em suy nghĩ gì?
- Khuyến khích GV có các hình thức khởi động khác nhau, tuỳ theo ý tưởng
sáng tạo của riêng mình và phù hợp với điều kiện trường lớp và tạo tâm thế hứng
khởi cho HS trước khi tìm hiểu nội dung bài học mới.
- Cũng trong phần này, GV giới thiệu khái quát về Sơ đồ một số cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ X (hình 1) để giúp HS nhận biết được một số nét chính
(tên cuộc khởi nghĩa, thời gian, kết quả,...) của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong
thời kì này. Từ đó, GV cũng có thể yêu cầu HS rút ra nhận xét chung vê' các cuộc
khởi nghĩa chống Bắc thuộc trước thế kỉ X:
+ GV cần chú ý làm rõ nguyên nhân chung dẫn đến các cuộc khởi nghĩa và
đặc điềm nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập của người Việt (tính liên
tục).
+ GV cần giúp HS ghi nhó' các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu đó đã bùng nổ vào
những thời điểm khác nhau, phạm vi diễn ra ỏ' nhiều nơi và thu hút đông đảo nhân
dân tham gia, đã giành được một số thắng lợi nhất định.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Mục 1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
a. Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
b. Nội dung: - GV Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử,
phương pháp nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
12
Bước 1,2: Để khắc hoạ chân dung thủ lĩnh
của cuộc khởi nghĩa, GV sưu tầm thêm tư
liệu ngoài SGK (từ sách báo, internet,...) để
cung cấp cho HS một số thông tin mở rộng
về quê hương, tên gọi của Hai Bà Trưng
GV cho HS đọc khổ chữ đầu mục 1 và nhớ lại
điểu đã học về những chính sách cai trị của
các triều đại phong kiến phương Bắc trong bài
trước, từ đó thảo luận cặp đôi: Nêu nguyên
nhân và mục đích của cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng.
GV có thể hướng dẫn HS khai thác đoạn trích
Lời thề khắc trên bia đá ở đền Hai Bà Trưng
để tìm ra từ/cụm từ chỉ nguyên nhân và mục
đích của cuộc khởi nghĩa, đó là: đau lòng
thương dân vô tội, dấy nghĩa trừ tà, che chở
dân lành, thu phục lại muôn vật cũ của tổ
tông không phụ ý trời, không phụ sự trông đợi
của tổ phụ,...
Bước 3:
GV cũng có thể mở rộng kiến thức cho HS về
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng theo quan niệm dân
gian (từ thông tin trong phần Kết nối với văn
hoc). Sách Thiên Nam ngữ lục chép:
“Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin dựng lại nghiệp xưa họ Hùng
Ba kêu oan ức lòng chồng
Bốn xin vẻn vẹn sở công lênh này”.
Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của
HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.
Bước 1: GV có thể sử dụng phương pháp
trao đổi - đàm thoại GV có thể chia lớp
thành ba nhóm, để thực hiện yêu cầu của
câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK:
Nhóm 1: chỉ trên lược đồ hình 2 (tr.71) diễn
biến chính của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Nhóm 2: Đoạn tư liệu 1 và hình 3 cho em biết
điều gì về khí thế của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng và tình thế của chính quyển đô hộ?
Nhóm 3: Khai thác thông tin và đoạn tư liệu
trong SGK, hãy cho biết kết quả và ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Bước 2: Các nhóm trao đổi thực hiện yêu cầu.
13
- Nguyên nhân: Mùa xuân năm
40, bất bình với chính sách cai
trị hà khắc của chính quyền đô
hộ nhà Hán, con gái Lạc tướng
huyện Mê Linh là Trưng Trắc
cùng với em là Trưng Nhị đã
dựng cờ khởi nghĩa để giành lại
quyến tự chủ.
Bước 3: Sau đó gọi đại diện nhóm lên trình
bày trước lớp, các bạn trong nhóm có thể bổ
sung cho đầy đủ.
GV có thể mở rộng kiến thức (tuỳ tình hình
từng địa phương và đối tượng HS): Trên cơ sở
đã giao nhiệm vụ cho HS
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
- Nét chính về diễn biến, kết
quả:
+ Trưng Trắc, Trưng Nhị phất
cờ nổi dậy khởi nghĩa tại cửa
sông Hát (nay thuộc xã Hát
Môn, huyện Phúc Thọ, Hà
Nội). Tướng lĩnh khắp 65 thành
trì đểu quy tụ vê' với cuộc khởi
nghĩa.
+ Từ sông Hát, nghĩa quân theo
đường sông Hồng tiến xuống
đánh chiếm căn cứ quân Hán ở
Mê Linh và Cổ Loa (nay thuộc
Hà Nội).
+ Nghĩa quân tiếp tục tấn công
thành Luy Lâu và chiếm được
trị sở của chính quyền đô hộ.
+ Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng
Trắc lên ngôi vua, đóng đô ở
Mê Linh.
- Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần
bất khuất của người Việt; tạo
tiền đề cho việc khôi phục nền
độc lập sau này.
2.2. Mục 2. Khởi nghĩa Bà Triệu
a. Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa cuộc
Khởi nghĩa Bà Triệu.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử, phương pháp
nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1,2:
GV tổ chức cho HS thảo luận và trả lời câu
hỏi: Nguyên nhân và mục đích của cuộc khởi
nghĩa Bà Triệu là gì?
Để trả lời cho câu hỏi trên, GV hướng dẫn HS
khai thác thông tin trong đoạn tư liệu 2 để chỉ
ra các động từ/cụm từ trong đoạn tư liệu như
cưỡi, đạp, chém, lấy lại, dựng, không chịu
khom lưng, từ đó HS thấy được tinh thần, ý
14
chí và bản lĩnh quật cường của Bà Triệu.
GV tổ chức cho HS đọc thông tin thảo luận:
Trình bày diễn biến chính và ỷ nghĩa của
cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.
Bước 3:
HS thực hiện.
Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của
HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho học sinh.
- Nguyên nhân cuộc khởi
nghĩa Bà Triệu là do chính
sách cai trị hà khắc của chính
quyền đô hộ nhà Ngô ở đầu thế
kỉ thứ III.
- Mục đích: “Lấy lại giang sơn,
dựng nền độc lập, cởi ách nô
lệ, không chịu khom lưng làm
tì thiếp cho người”.
- Về diễn biến của cuộc khởi
nghĩa (3 điểm chính):
+ Năm 248, khởi nghĩa bùng
nổ từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu
Sơn, Thanh Hoá).
Nghĩa quân đã giành được
chính quyền tại nhiều huyện lị,
thành ấp ở Cửu Chần, Cửu
Đức, Nhật Nam, khiến cho
toàn thể Giao Châu đều chấn
động.
+ Nhà Ngô đã cử 8 000 quân
sang đàn áp. Do lực lượng
chênh lệch cuối cùng nghĩa
cuộc khởi nghĩa bị đàn áp.
- Về ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa: không chỉ làm rung
chuyên chính quyến đô hộ mà
còn góp phần thức tỉnh ý thức
dân tộc, tạo đà cho các cuộc
khởi nghĩa sau này.
2.3. Mục 3. Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân
a. Mục tiêu: HS rút ra nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử, phương pháp
nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
15
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1,2:
GV có thể giới thiệu cho HS về ba địa điềm
quan trọng, gắn với tên tuổi, sự nghiệp của Lý
Bí: quê gốc ở Thôn Cổ Pháp, xã Tiên Phong,
huyện Phổ Yên (Thái Nguyên); khởi nghiệp
và gây dựng cơ đồ tại đình Giang Xá, huyện
Hoài Đức (Hà Nội) và mất tại xã Văn Lương,
huyện Tam Nông (Phú Thọ). Vì vậy, năm
2013, các huyện Phổ Yên, Hoài Đức và Tam
Nông đã tiến hành Lễ kết nghĩa tại Lễ kỉ niệm
1510 năm ngày sinh của vua Lý Nam Đế.
GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận
cặp đôi vê' nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
Lý Bí.
HS trình bày được nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa là do chế độ cai trị khắc nghiệt của nhà
Lương.
GV tổ chức cho HS khai thác thông tin trong
hình 5 (SGK) để trình bày diễn biến chính của
cuộc khởi nghĩa Lý Bí và công cuộc bảo vệ
nước Vạn Xuân.
HS trình bày được diễn biến chính theo sơ đổ.
GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi đê' tìm
hiểu vê' kết quả, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi
nghĩa Lý Bí:
GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu 3 (tr.75)
trong SGK kết hợp kiến thức đã biết để trả lời
các câu hỏi: Trong thế kỉ VI, cuộc khởi nghĩa
Lý Bí đã đạt được kết quả gì? (“Tự làm chủ
lấy nước mình”, lập nước Vạn Xuân, xưng là
hoàng đế, đặt niên hiệu riêng, xây dựng triều
đình tự chủ). Đối với lịch sử giai đoạn sau,
cuộc khởi nghĩa Lý Bí có tác dụng gì? (Để lại
nhiều bài học về dựng nước và giữ nước, “mở
đường cho nhà Đinh, nhà Lý sau này”).
Bước 3: HS trả lời; các HS khác lắng nghe,
nhận xét đánh giá, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động
của HS. Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh.
16
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa là do chế độ cai trị khắc
nghiệt của nhà Lương.
- Diễn biến:
+ Đầu năm 542, khởi nghĩa
bùng nổ, lật đổ chính quyền đô
hộ, làm chủ Giao Châu.
+ Đầu năm 544, Lý Bí tự xưng
là Lý Nam Đế, lập ra nước Vạn
Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông
Tô Lịch (Hà Nội), lập triều
đình, dựng điện Vạn Thọ và
xây chùa Khai Quốc.
+ Năm 545, quân Lương sang
xâm lược nước Vạn Xuân.
Triệu Quang Phục thay Lí Bí
tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng
chiến, xây dựng căn cứ tại đấm
Dạ Trạch (Hưng Yên). Kháng
chiến thắng lợi, Triệu Quang
Phục lên làm vua, gọi là Triệu
Việt Vương.
+ Năm 602, nhà Tuỳ đưa quân
sang xâm lược, nước Vạn Xuân
chấm dứt.
- Kết quả: Cuộc khởi nghĩa Lý
Bí cuối cùng thất bại nhưng đã
chứng tỏ tinh thần độc lập, tự
cường của người Việt, góp
phần thúc đẩy cuộc đấu tranh
của nhân dân ta ở giai đoạn sau.
2.4. Mục 4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả,
ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa ai Thúc Loan.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử, phương pháp
nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1,2:
GV có thê' kết hợp hình ảnh và tư liệu sưu
tầm trên internet vế khu mộ, đền thờ Mai Hắc
Đế ở Nam Đàn, Nghệ An hiện nay đê' trình
bày./GV tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên
nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa (có thể kết nối
với kiến thức đã học ở tiết trước).
HS hiểu rõ chính sách cai trị, bóc lột của nhà
Đường là nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi
nghĩa Mai Thúc Loan.
GV hướng dẫn HS kết hợp khai thác sơ đó
17
diễn biến và lược đổ hình 7 để tự rút ra thông
tin theo gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu?
(Hoan Châu, nay thuộc Nghệ An, Hà Tình).
Phạm vi cuộc khởi nghĩa ra sao? (lan rộng
khắp cả nước). Lực lượng tham gia, hưởng
ứng cuộc khởi nghĩa gồm những ai? (vài chục
vạn dân nghèo, cả nhân dân Chăm-pa, Chân
Lạp). Quân khởi nghĩa đã giành được thắng
lợi gì? (chiếm thành Tống Bình, làm chủ
chính quyến). Điểu gì cho thấy chính quyền
tự chủ của Mai Thúc Loan đã được thành
lập? (Mai Thúc Loan xưng đế, xây thành Vạn
An làm quốc đô). Kết quả khởi nghĩa của Mai
Thúc Loan như thế nào? (kéo dài trong 10
năm, cuối cùng bị đàn áp).
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Cuộc
khởi nghĩa Mai Thúc Loan có ý nghĩa gì đối
với lịch sử dân tộc?
Bước 3:
HS trả lời; các HS khác lắng nghe, nhận xét
đánh giá, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
- Nguyên nhân: chính sách cai
trị, bóc lột của nhà Đường.
- Diễn biến: SGK.
- Ý nghĩa: là một trong những
cuộc khởi nghĩa lớn nhất thời
Bắc thuộc, đã giành và giữ
chính quyền độclập trong
khoảng gần 10 năm (713 722). Đây là một trong những
cột mốc quan trọng trên con
đường đấu tranh đi đến giải
phóng đất nước.
2.5. Mục 5. Khởi nghĩa Phùng Hưng
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên nhân, nét chính về diễn biến và kết quả,
ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng.
b. Nội dung:
- GV: Sử dụng đồ dùng trực quan (tranh ảnh), tư liệu lịch sử, phương pháp
nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình,…
+ Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS: Dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh, tư liệu, trao đổi thảo luận
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1,2:
GV cho HS khai thác kiến thức trong SGK để
nhận biết được nguyên nhân dẫn đến cuộc
18
khởi nghĩa Phùng Hưng.
GV hướng dẫn HS tự rút ra thông tin theo
gợi ý: Cuộc khởi nghĩa nổ ra ở đâu? Phạm vi
cuộc khởi nghĩa ra sao?. Lực lượng tham gia,
hưởng ứng cuộc khởi nghĩa gồm những ai?.
Quân khởi nghĩa đã giành được thắng lợi gì?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Cuộc
khởi nghĩa kết quả,có ý nghĩa gì đối với lịch
sử dân tộc?
Bước 3:HS trả lời; các HS khác lắng nghe,
nhận xét đánh giá, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4:
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành
cho học sinh.
- Nguyên nhân là do chính sách
vơ vét, bòn rút nặng nề của
chính quyền đô hộ nhà Đường
đối với nhân dân ta.
- Diễn biến, kết quả: SGK.
- Ý nghĩa: tiếp tục khẳng định
quyết tâm giành lại độc lập, tự
chủ của người Việt, mở đường
cho những thắng lợi to lớn về
sau.
GV lưu ý thêm: Hiện nay, về quê hương của Phùng Hưng ở Đường Lâm vẫn
còn có ý kiến chưa thống nhất. Đa sổ ý kiến vẫn mặc định Đường Lâm thuộc
Sơn Tây ngày nay, một số ý kiến khác cho rằng Đường Lâm phải “nằm loanh
quanh giữa vùng Thanh Hoá - Nghệ An ngày nay”. Quan điểm nghiên cứu có
thể khác nhau, song SGK vẫn lấy quan điểm đa sổ đê' giảng dạy vì những dấu
tích lịch sử cùng với tâm thức dân gian đối với vùng “đất hai vua” (Phùng
Hưng, Ngô Quyền) cho đến nay vẫn có giá trị đặc biệt của nó.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những nét chính về nguyên
nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong
thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai
Thúc Loan, Phùng Hưng).
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để
hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy,
cô giáo.
c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Câu 1. Lập bảng so sánh về các cuộc khởi nghĩa theo gợi ý sau:
Nội dung Khởi
nghĩa Khởi nghĩa
so sánh Hai Bà Trưng Lý Bí
Khởi nghĩa
Khởi nghĩa
Khởi nghĩa
Mai
Thúc
Bà Triệu
Phùng Hưng
Loan
Thời gian
Năm 40
bùng nổ
Năm 248
Năm 542
19
Năm 713
Cuối thế kỉ
VII
Nơi đóng Mê Linh
đô
của (Hà Nội)
chính
quyền tự
chủ
Cửa song
Tô Lịch
(Hà Nội)
Vạn An
(Nghệ An)
Giành
được Giành
được Chiếm được Giành được Giành được
quyền tự chủ 3 quyền tự chủ, nhiều huyện lị, quyến tự chủ quyền tự chủ
năm
nhưng dựng nước Vạn khiến cả Giao trong 10 năm trong 9 năm
cuối cùng bị Xuân tồn tại Châu
chấn nhưng cuối nhưng cuối
Kết quả
đàn áp.
gần 60 năm động nhưng cùng bị đàn cùng bị đàn
nhưng
cuối cuối cùng bị áp.
áp.
cùng cũng bị đàn áp.
đàn áp
Chứng tỏ tinh Cho thấy khả Không chỉ làm Một
trong Tiếp
tục
thần bất khuất năng “tự làm rung chuyển những
cột khẳng định
của
người chủ lấy nước chính quyển mốc
quan quyết
tâm
Việt; cổ vũ các mình”
(nước đô hộ mà còn trọng
trên giành
độc
phong
trà...
 








Các ý kiến mới nhất