Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH, 4A TUẦN 26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bay
Ngày gửi: 10h:06' 14-03-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 26

Buổi sáng.

Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh lập được kế hoạch thực hiện những việc làm tạo sự gắn kết yêu thương
giữa các thành viên trong gia đình.
- Thể hiện tình yêu thương và sự gắn bó với các thành viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự lễ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. HĐ mở đầu: Khởi động:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ hát về mẹ, chị.
2. HĐ Sinh hoạt dưới cờ:Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
- Đại diện nhà trường TPT Đội khai mạc, giới thiệu chương trình, hội diễn văn
nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
- TPT Đội đọc về lịch sử ra đời và ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
- Giới thiệu từng tiết mục văn nghệ cho các lớp biểu diễn đã được chuẩn bị : múa,
hát, đọc thơ, kể chuyện,….
- Mời một số em chia sẻ những câu chuyện về sự gắn kết yêu thương giữa các
thành viên trong gia đình.
- Tổng kết hội diễn, khen ngợi HS các lớp đã tích cực chuẩn bị các tiết mục văn
nghệ đặc sắc, ý nghĩa chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
3. HĐ thực hành,Luyện tập
- GV cho các bạn chia sẻ câu chuyện của bản thân về sự gắn kết yêu thương giữa
các thành viên trong gia đình.
- GV nêu câu hỏi:
Trong lễ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, em thích tiết mục văn nghệ nào
nhất?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày 8/3.
+ Trong ngày 8/3, em muốn mình sẽ làm được gì cho những người phụ nữ thân
yêu của mình?
+ Em là nữ thì em có thích ngày 8/3 không? Vì sao? Những bạn nam thì sẽ làm gì
trong ngày 8/3?Chia sẻ thêm những việc làm của em trong ngày 8/3
4. HĐ vận dụng trải nghiệm
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

TOÁN

CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ
Bài 54: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức kĩ năng:
- Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác
0) có thể viết thành một phân số và ngược lại
- Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực :.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
3
+ Câu 1: Đọc phân số sau: 4 cái bánh
14
+ Câu 2: Đọc phân số 19

+ Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm
2
+ Câu 4: Nêu cấu tạo phân số 3

- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Khám phá:
+ GV đưa tình huống:
-Gọi 3 học sinh lên bảng
- Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS
- Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được mấy cái bánh?
- GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều
cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo
nhóm 2
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm
- Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến

- GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2.
+ Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho 4 em HS
+ Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức
là ¼ cái bánh
+ Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy
H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh?
- Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn
3
3
được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = 4 cái bánh hay 3: 4 = 4
3
- 4 chính là kết quả của phép chia 3 : 4

- Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần
cái bánh?
5
5
- Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn được 4 cái bánh hay 5: 4 = 4

( viết bảng)

5
H: 4 là kết quả của phép chia nào?
3
5
- Gv chỉ phép tính: 3: 4 = 4 ; 5: 4 = 4

H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính?
- GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận xét như SGK
VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy?
1
Cô có phân số 3 cô viết phép chia số tự nhiên nào?

3. Hoạt động thực hành luyện tập:
* Hoạt động
Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá nhân).
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng
- GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc mẫu
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
?
20 = 1 ;

?
?
47 = 1 ; 0 = 1 ;

?
85 = 1

- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt.
- Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số tự nhiên và phân số trên?
- GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên đều viết được dưới dạng phân số với tử số
là số tự nhiên, mẫu số là 1.
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.

- Mời các nhóm khác nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận
biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có
thể viết thành một phân số và ngược lại.
- Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như:
? 45
15 :17 = ….; 89 :90 = ; 3 = 1 ; 51 = .: …và

4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải
nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc nhanh kết quả.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 6: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
Bài 15: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức kĩ năng:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc
nhấn giọng vào những từ ngữthể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc.
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn
thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và
luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất
- Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơncủa những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người.
2. Năng lực :.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô
giáo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
1. Khởi động
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ mở đầu: Khởi động
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: Trong lời mẹ hát
+ Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài thơ?
+ Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy?
- GV Nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài
2. HĐ hình thành kiến thức mới
* Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ
hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà
+ Đoạn 2: đoạn còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô-xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–
ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm
trạng của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương

3. HĐ thực hành luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ thảo luận các câu hỏi cuối bài theo
nhóm 4
- GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm
- Đại diện trình bày kết quả thảo luận
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì?
+ Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ
xúc động?
+ Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của
mình?
+ Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi được tới thăm người thầy đầu tiên
của bố?
+ Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện?
+ Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ của mình về thầy cô?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm động về tình thầy trò. Học trò luôn kính
trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô
cùng thương
thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất.
3.2. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn
chuyện; người bố, người thầy)
+ Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm
+ Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp
- GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
+ Đọc câu, đoạn mình thích
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Thứ ba ngày 10 tháng 3năm 2026

TOÁN
CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ
Bài 54: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức kĩ năng:
- Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác
0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực :.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
-Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số.
+ Câu 1: 21: 25 =
+ Câu 2: 61: 69 =
+ Câu 3: 17 : 100 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành luyện tập:
Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. (Làm việc cá nhân).
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng
a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ
b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163
- GV cho HS kiểm tra chéo
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát bài làm hoàn chỉnh, nhận xét các hình vẽ vừa được nối?
* Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2)
- Yêu cầu HS quan sát mẫu
- Em hiểu mẫu như thế nào?
- GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng 1kg, muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ
1
lấy 1 kg chia đều vào 4 túi, tìm được cân nặng của 1 túi: 1 kg : 4 = 4 kg

- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.

- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc số đo đó? (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi,...sau bài học để học sinh
nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0)
có thể viết thành một phân số và ngược lại.
32
5
78
- Ví dụ: GV viết3phép chia bất kì như: Đọc 17 kg; Số 7 = 5 : ….; 101 = … :

……và 3 phiếu. Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho
3 em, sau đó mời 3 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 6: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
Bài 15: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức kĩ năng:
- Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích.
- Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích
qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực :.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có trạng ngữ
chỉ nguyên nhân, mục đích, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết ơn và yêu quý những nhười đã giúp
đỡ mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. HĐ mở đầu: khởi động
- GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?
+ Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn em làm thế nào?
+ Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau?
Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực.
+ Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào trong câu?
- GV Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
* Khám phá.
* Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích
- GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 H: Bài 1 yêu cầu gì?
Bài 1:Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho
câu.
a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng
thầy giáo cũ của mình.
b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn.
c.Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động
đền ơn đáp nghĩa.
- GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu
cầu bài 1 ( 3')
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí nào trong câu?
H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân?
H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích?
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm được ở bài tập 1.
M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của
mình?
-GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung
GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em dùng câu hỏi nào?
H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em dùng câu hỏi nào?
- GV nhận xét, rút ra ghi nhớ:
- GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ này.
3. HĐ thực hành, Luyện tập
Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp.
a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt.

b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện.
c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt
động dã ngoại.
d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du
lịch trong và ngoài nước.
Trạng ngữchỉ
nguyênnhân

Trạng ngữchỉ
mục đích

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương
Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau:
Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau:
a.? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách.
b.? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ.
c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 câu trên
GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài tập 5.

- Mời HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm nhóm đôi
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
Chọn đáp án đúng:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
Chọn đáp án đúng:
+ Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật
cứng.” là trạng ngữ chỉ:
A. Trạng ngữ nguyên nhân
B. Trạng ngữ chỉ mục đích.
C Trạng ngữ chỉ thời gian
D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
+ Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi:
A. Dấu chấm.
B. Dấu phảy.

C . Dấu hai chấm.
D. Dấu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Bài 21: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
- Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố
dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác.
- Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên (ví dụ:
trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện…).
2. Năng lực :.
- Năng lực tự chủ, tự học: Nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một
số dân tộc và trình bày một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm hiểu địa lí thông qua việc sử dụng
bảng số liệu để so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng
khác.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về
Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HĐ mở đầu: Khởi động:
- GV giới thiệu một số hình ảnh của các tỉnh ở khu vực Tây Nguyên, các địa điểm
tham quan du lịch để khởi động bài học.

+ Em hãy cho biết một số danh lam thắng cảnh đẹp ở vùng Tây Nguyên?
2. HĐ hình thành kiến thức mới: Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc? (làm việc cả lớp)
b) Chăn nuôi gia súc.
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình 5 :  
Yêu cầu HS xác định trên lược đồ những địa phương nuôi nhiều trâu, bò, lợn ở
vùng Tây Nguyên.

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ để phân biệt các đối tượng, nhất là các kí hiệu giữa
trâu và bò.
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 5 và cho biết:
+ Địa phương nào nuôi nhiều trâu?
+ Địa phương nào nuôi nhiều bò?
+ Địa phương nào nuôi nhiều lợn?
+ Vì sao Tây Nguyên có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò.
- GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh các dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
- GV nhận xét tuyên dương. Chốt lại kiến thức: Tây Nguyên có nhiều đồng cỏ tự
nhiên và khí hậu thuận lợi thích hợp cho việc chăn nuôi trâu, bò.
3. HĐ thực hành,Luyện tập

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc? (làm việc cả lớp)
b) Chăn nuôi gia súc.
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình 5 :  Yêu cầu HS xác định trên
lược đồ những địa phương nuôi nhiều trâu, bò, lợn ở vùng Tây Nguyên.

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ để phân biệt các đối tượng, nhất là các kí hiệu giữa
trâu và bò.
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 5 và cho biết:
+ Địa phương nào nuôi nhiều trâu?
+ Địa phương nào nuôi nhiều bò?
+ Địa phương nào nuôi nhiều lợn?
+ Vì sao Tây Nguyên có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò.
- GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh các dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
- GV nhận xét tuyên dương. Chốt lại kiến thức: Tây Nguyên có nhiều đồng cỏ tự
nhiên và khí hậu thuận lợi thích hợp cho việc chăn nuôi trâu, bò.- GV yêu cầu học
sinh đọc thông tin và quan sát hình 5 :  Yêu cầu HS xác định trên lược đồ những
địa phương nuôi nhiều trâu, bò, lợn ở vùng Tây Nguyên.
3. HĐ thực hành, Luyện tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy điện (Sinh hoạt nhóm đôi)
c) Phát triển thủy điện.
- GV cho HS tiếp tục quan sát hình 5 và đọc thông tin trong mục để trả lời câu hỏi.
* Luyện tập:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS trả lời.
-GV nhận xét chốt lại kiến thức
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm.

GV cho HS về nhà sưu tầm một số thông tin, hình ảnh một số sản phẩm cây công
nghiệp nổi tiếng ở Tây Nguyên và chia sẻ với các bạn.. chuẩn bị cho tiết học sau
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………….……………………………………
…………………………………………….…………………………………………
Thứ 4
 
Gửi ý kiến