Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án ngữ văn 6 Kì 1 MAI LẠP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 21h:19' 23-05-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
* Năng lực riêng:
Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồng thoại và người kể
chuyện ngôi thứ nhất.
* Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
2. Phẩm chất:
Nhân ái, chan hòa, khiêm tốn, trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- SGK, SGV Ngữ văn 6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân
nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống
của chúng ta?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
* HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
- Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể
chuyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát chủ đề và nêu thể loại các
văn bản đọc chính. Với chủ đề Tôi, bài học tập trung vào một số vấn đề thiết
thực, có ý nghĩa quan trọng: khám phá bản thân trong mối quan hệ với bạn bè,
kết bạn và ứng xử với bạn, nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình bạn…
HS lắng nghe
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
1

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng
I. Giới thiệu bài học
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. Tri thức ngữ văn
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong 1. Truyện và truyện đồng
SGK
thoại
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
-Truyện là loại tác phẩm
Hãy chọn đọc một truyện và trả lời các câu hỏi văn học kể lại một câu
sau để nhận biết từng yếu tố:
chuyện, có cốt truyện, nhân
? Truyện là gì?
vật, không gian, thời gian,
hoàn cảnh diễn ra các sự
? Thế nào là truyên đồng thoại
việc.
- Truyện đồng thoại lả
truyện viết cho trẻ em, có
? Ai là người kể chuyện trong tác phẩm này? nhân vật thường là loài vật
Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ mấy?
hoặc đồ vật được nhân cách
?Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ hoá. Các nhân vật này vừa
dựa vào những sự kiện nào
mang những đặc tính vốn có
? Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài cùa loài vật hoặc đồ vật vừa
chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của nhân vật đó.
mang đặc điểm của con
? Thế nào là từ đơn, từ phức?
người.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Cốt truyện
- Cốt truyện là yếu tố quan
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm trọng cùa truyện kể, gồm
vụ
các sự kiện chinh được sắp
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
xếp theo một trật tự nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo định: có mờ đầu, diễn biến
luận
và kết thúc.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
3. Nhân vật
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Nhân vật là đối tượng có
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
hình dáng, cử chỉ, hành
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức  Ghi động, ngôn ngữ, cảm xúc,
lên bảng
suy nghĩ,... được nhà văn
GV bổ sung:
khắc hoạ trong tác phẩm.
Nhân vật là con người, thần tiên, ma quỷ, con vật, Nhân vật thường lá con
đổ vật,... có đời sống, tính cách riêng được nhà người nhưng cũng có thể là
văn khác hoạ trong tác phẩm. Nhân vật là yếu tố thần tiên, ma quỷ, con vật.
quan trọng nhất của truyện kể, gắn chặt với chủ đế đồ vật,...
tác phẩm và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, quan niệm 4. Người kể chuyện
nghệ thuật của nhà văn vế con người. Nhân vật -Người kể chuyện là nhân
2

thường được miêu tả bằng các chi tiết ngoại hình,
lời nói, cử chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ, mối
quan hệ với các nhàn vật khác,...
Truyện đồng thoại: một thế loại truyện viết cho
trẻ em, với nhân vật chính thường là loài vật hoặc
đô vật được nhân hoá. Các tác giả truyện đồng
thoại sử dụng “tiếng chim lời thú” ngộ nghĩnh để
nói chuyện con người nên rất thú vị và phù hợp
với tâm lí trẻ thơ. Nhân vật đồng thoại vừa được
miêu tả với những đặc tính riêng, vốn có của loài
vật, đồ vật vừa mang những đặc điểm của con
người. Vì vậy, truyện đồng thoại rất gần gũi với
truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và có giá trị giáo
dục sâu sắc. Sự kết hợp giữa hiện thực và tưởng
tượng, ngôn ngữ và hình ảnh sinh động mang lại
sức hấp dẫn riêng cho truyện đổng thoại. Thủ
pháp nhân hoá và khoa trương cũng được coi là
những hình thức nghệ thuật đặc thù của thể loại
này.

vật do nhà văn tạo ra để kể
lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
5. Lời người kế chuyện và
lời nhân vật
-Lời người kể chuyện đảm
nhận việc thuật lại các sự
việc trong câu chuyện, bao
gồm cà việc thuật lại mọi
hoạt động cùa nhân vật vả
miêu tả bối cảnh không
gian, thời gian của các sự
việc, hoạt động ấy.
-Lời nhân vật là lời nói trục
tiếp cùa nhân vật (đối thoại,
độc thoại), có thể được trinh
bày tách riêng hoặc xen lẫn
với lời người kề chuyện.
6. Từ đơn và từ phức

* HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc
trưng của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời :
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: đọc và soạn trước văn bản 1,2,3 theo yêu cầu sgk (giao về nhà
HS thực hiện)
3

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời :
Bước 3: Báo cáo kết quả
- bài soạn của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
TIẾT 2+3:

Văn bản 1: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích “Dế mèn phiêu lưu kí”)
– Tô Hoài –
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
* Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện
đồng thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng
“tiếng chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt
của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động,
hấp dẫn,…
- Năng lực nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài
học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực đọc cảm thụ, giải quyết vấn đề, tự quản bản thân,
giao tiếp, hợp tác...
2. Phẩm chất:
Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh ảnh về nhà văn Tô Hoài và văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a)
Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b)
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c)
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d)
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em đã bao giờ xem một bộ phim hay đọc 1 truyện kể về một sai lầm và sự ân
hận của ai đó chưa? Khi đọc, xem, em có những suy nghĩ gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
4

Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến
chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã đó khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu
sắc trong cuộc sống của mình. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản
Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Nhiệm vụ 1: TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN

a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu kí” cũng như
đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”. Nắm được xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt, bố cục của văn bản.
b) Nội dung:

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu những hiểu biết của em về nhà
văn Tô Hoài?
?Kể tên các tác phẩm chính của nhà
văn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.
HS quan sát SGK.

Sản phẩm dự kiến
I. TÌM HIỂU CHUNG VĂN BẢN
1. Tác giả
- Tên khai sinh là Nguyễn Sen, sinh
(1920 - 2014) quê ở Hà Nội.

- Thành công trên con đường nghệ thuật từ trước cách
mạng tháng Tám 1945

- Có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi.

- Có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi: “Võ sĩ Bọ
Ngựa”, “Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”, “Đảo hoang”…

B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.

B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt
kiến thức lên màn hình.

- GV giới thiệu bổ sung: Tô Hoài đã dùng nhiều bút danh
khác ngoài như Mai Trang, Mắt Biển, Thái Yên, Vũ Đột
Kích, Hồng Hoa và Phạm Hòa (27/9/1920 -> 6/7/2014) là
một nhà văn Việt Nam. Một số tác phẩm đề tài thiếu nhi
của ông được dịch ra ngoại ngữ. Ông được nhà nước Việt
Nam trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học –
Nghệ thuật Đợt 1 (1996).
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm văn học được dịch ra
gần 40 thứ tiếng trên thế giới và đã được chuyển thể thành
phim hoạt hình.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
- HS đọc đoạn: Từ đầu đến... “đưa hai chân lên vuốt râu”
(Yêu cầu HS nhận xét)

- GV đọc tiếp đoạn: “Tôi đi đứng oai
vệ...sắp đứng đầu thiên hạ rồi”
(GV tóm tắt: Chao ôi! Có biết đâu rằng......cảnh khổ đau
vừa gây ra)
- HS đọc đoạn cuối.

- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
?Nêu xuất xứ về văn bản?

5

2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích chương I của tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí được xuất bản lần đầu năm 1941.
- Thể loại: là truyện đồng thoại nổi tiếng nhất của nhà

?Truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” thuộc
loại truyện nào? Dựa vào đâu em nhận
ra điều đó?
? Phương thức biểu đạt của văn bản là
gì?
? Trong đoạn trích ai là người kể
chuyện? Kể ở ngôi thứ mấy?Tác dụng
của ngôi kể ấy?
?Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
dung của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ

văn Tô Hoài.

- PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Ngôi kể: thứ nhất (lời kể của Dế Mèn).
- Bố cục: 2 phần

+ P1: Từ đầu …sắp đứng đầu thiên hạ
rồi.
 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn.

+ P2: còn lại:

 Bài học đường đời đầu tiên.

HS:

- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra
phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm,
thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của
phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí
có tên mình.
GV:

- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động
nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận

HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận
xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV:

- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc
lại từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm
học tập của HS.
- Cung cấp thêm thông tin về truyện đồng thoại chốt kiến
thức và chuyển dẫn vào mục sau .
- Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật
thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các
nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật
hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.

*NHIỆM VỤ 2: ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

a) Mục tiêu: Giúp HS
- HS nắm được đặc điểm ngoại hình giữa hai nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt. Đánh giá nét đẹp và nét chưa đẹp của
Dế Mèn, biết rút ra bài học đầu tiên cho mình. Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b) Nội dung:

- GV cho HS thảo luận.
- HS làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
6

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Phiếu 1: GV chia lớp ra làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng của Dế Mèn.
Nhóm 2: Tìm những chi tiết miêu tả hành động của Dế Mèn.
Nhóm 3: Tìm những chi tiết nói về suy nghĩ của Dế Mèn.
Nhóm 4: Tìm những từ ngữ xưng hô của Dế Mèn và nhận xét.
- Phiếu 2: GV chia lớp ra làm 4 nhóm mới & giao nhiệm vụ mới:
Nhóm 1. Chỉ ra biện pháp NT được sử dụng khi miêu tả Dế
Mèn? Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả.
Nhóm 2. Qua phần phân tích trên, em hiểu thêm được điều gì
về nhà văn Tô Hoài?
Nhóm 3. Nhận xét về hình dáng, hành động và suy nghĩ của
nhân vật Dế Mèn (chỉ ra nét đẹp và nét chưa đẹp của nhân
vật)?

Sản phẩm dự kiến
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Hình ảnh Dế Mèn
* Hình dáng:

- chàng dế thanh niên cường
tráng
+ càng: mẫm bóng
+ vuốt: cứng, nhọn hoắt
+ cánh: dài tận chấm đuôi
một màu nâu bóng mỡ
+ đầu: to, rất bướng
+ răng: đen nhánh
Nhóm 4: Em có nhận xét gì về cách xưng hô + râu: dài, cong
* Hành động:
của Dế Mèn qua những từ ngữ trên?
- đạp phanh phách
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập nhóm
(phần việc của nhóm mình làm).
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn).

- vũ lên phành phạch
- nhai ngoàm ngoạp
- trịnh trọng vuốt râu

GV: Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.

*Suy nghĩ: - Tôi tợn lắm

B3: Báo cáo, thảo luận

- cà khịa, quát nạt, đá ghẹo

- Tôi cho là tôi giỏi.
- Tôi tưởng: lầm cử chỉ ngông
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, cuồng là tài ba, càng tưởng tôi là
bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
tay ghê ghớm, có thể sắp đứng
B4: Kết luận, nhận định (GV)
đầu thiên hạ rồi.
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng *Ngôn ngữ:
là “chú mày”, xưng “anh”. Gọi
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong -chịGọiCốcDếlàChoắt
“mày” xưng “tao”.
HĐ nhóm của HS.
- NT: sử dụng nhiều động từ, tính từ, nghệ thuật
miêu tả, nhân hoá, giọng kể kiêu ngạo
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS: Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

=> Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng, có vẻ đẹp
hùng dũng của con nhà võ (nét đẹp).
=> Dế Mèn kiêu căng tự phụ, xem thường mọi
người, hung hăng hống hách, xốc nổi (nét chưa
đẹp).
2. Bài học đường đời đầu tiên

- Chia 3nhóm .
- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:
Nhóm 1. Tìm những chi tiết thể hiện hình dáng, cách sinh hoạt
và ngôn ngữ (xưng hô) của Dế Choắt?
Nhóm 2. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì khi
tái hiện hình ảnh Dế Choắt? Em có nhận xét gì về nhân vật Dế
Choắt?
Nhóm 3: So sánh, nhận xét về hình dáng của Dế Mèn và Dế
Choắt?

a) Nhân vật Dế Choắt

HS:
- 5 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học tập.
GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2

- Ăn xổi, ở thì

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách đặt câu
7

* Hình dáng:
- Người: gầy gò, dài lêu ngêu như gã nghiện
thuốc phiện.
- Cánh: ngắn củn … như người cởi trần mặc áo
ghi nê.
- Đôi càng: bè bè, nặng nề
- Râu: cụt có một mẩu
- Mặt mũi: ngẩn ngẩn ngơ ngơ
* Cách sinh hoạt
* Ngôn ngữ

- Với Dế Mèn:

hỏi phụ (Tác giả đã sử dụng biện pháp kể hay
tả để tái hiện hình ảnh Dế Mèn?)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn
sang mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 2 & đặt câu hỏi:
? Nhận xét về cách xưng hô của Dế Mèn với Dế Choắt?
? Dế Mèn đã nói gì khi sang thăm nhà Dế Choắt và khi Dế
Choắt nhờ sự giúp đỡ?

+ Lúc đầu: gọi “anh” xưng “em”.
+ Trước khi mất: gọi “anh” xưng
“tôi” và nói: “ở đời….thân”.
- Với chị Cốc:
+ Van lạy
+ Xưng hô: chị - em.

- NT: miêu tả, sử dụng thành ngữ
=> Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm tốn, nhã
nhặn. Bao dung độ lượng trước tội lỗi của Mèn.

b) Thái độ của Dế Mèn với Dế -Choắt

- Đặt tên Dế Choắt một cách chế
giễu

- Cách xưng hô: gọi “chú mày”: Xưng hô trịch
thượng chê bai, coi thường hình dáng, nhà cửa
và lối sống của Dế Choắt.

- Từ chối lời đề nghị cần giúp đỡ
của Choắt

? Những lời nói đó thể hiện thái độ gì của Dế Mèn?

=> Khinh bỉ, coi thường Dế Choắt

B2: Thực hiện nhiệm vụ

.

GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản.
HS:

- Đọc SGK và tìm chi tiết thể hiện câu nói của
Dế Mèn để hoàn thiện phiếu học tập.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần).
HS :

- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu
cần) cho câu trả lời của bạn.

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và
chốt kiến thức, kết nối với mục sau.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Phát phiếu học tập số 3
- Chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Tìm những chi tiết thể hiện hành động của Dế Mèn
trước khi trêu chị Cốc. Nhận xét về thái độ của Dế Mèn ?
Nhóm 2: Tìm những chi tiết thể hiện hành động của Dế Mèn
sau khi trêu chị Cốc?Nhận xét về thái độ của Dế Mèn?

Nhóm 3: Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu quả gì? Dế
Mèn đã rút ra được cho mình bài học nào cho mình? Câu văn

8

c) Bài học đường đời đầu tiên
của Dế Mèn.
*Trước khi trêu chị Cốc:
- Mắng, coi thường, bắt nạt Choắt.

- Cất giọng véo von trêu chị Cốc.
-> Hung hăng, ngạo mạn, xấc xược.
*Sau khi trêu chị Cốc:

- Chui tọt vào hang.
- Núp tận đáy hang, nằm in thít.
- Mon men bò lên.

nào cho em thấy điều đó?

B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2' (đọc SGK, tìm chi tiết)
- Làm việc nhóm 3' (trao đổi, chia sẻ và đi đến
thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).

- Chôn Dế Choắt.

->Sợ hãi, hèn nhát
*Hậu quả: Dế Choắt bị chị Cốc mổ cho đến
chết
*Bài học: Không nên kiêu ngạo, hống hách, cần
khiêm tốn, biết ân hận khi phạm sai lầm và rút
ra được bài học quý báu cho bản thân.

HS:

- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm
mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong văn bản?

? Nội dung chính của văn bản “Bài học
đường đời đầu tiên”?

? Ý nghĩa của văn bản.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
-Suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi
9

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật

- Miêu tả loài vật sinh động, nghệ thuật nhân
hoá, ngôn ngữ miêu tả chính xác

- Xây dựng hình tượng nhân vật
gần gũi với trẻ thơ.
2. Nội dung
- Miêu tả vẻ đẹp của Dế Mèn
cường tráng nhưng tính nết còn
kiêu căng, xốc nổi.
- Sau khi bày trò trêu chị Cốc, gây
ra cái chết cho Dế Choắt, Dế Mèn
hối hận và rút ra bài học đường
đời đầu tiên cho mình.
3. Ý nghĩa
- Không quá đề cao bản thân rồi
rước hoạ.
- Cần biết lắng nghe, quan tâm,
giúp đỡ mọi người xung quanh.

- GV hướng theo dõi
- B3: Báo cáo, thảo luận
HS: trả lời câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét, chốt kiến thức, ghi bảng
*HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố
kiến thức.
b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của hs.
d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm:

Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí?

A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của
của Tô Hoài viết về loài vật.
B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những
chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn qua
thế giới những loài vật nhỏ bé.
C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.
D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha
mẹ.
Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời

A. Dế Mèn.
C. Dế Choắt.

B. Chị Cốc.
D. Tác giả.

Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?

A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
D. Thân hình bình thường như bao con dế
khác.

Câu 4: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời
đầu tiên như thế nào?

A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người
khác.
B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các
con vật chung quanh,
C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con
vật khác.
D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 
Câu 5: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?

A.Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc
nghiệm:
10

Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu
lưu kí?

A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của
của Tô Hoài viết về loài vật.
B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những
chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế Mèn qua
thế giới những loài vật nhỏ bé.
C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.
D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha
mẹ.
Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời

A. Dế Mèn.
C. Dế Choắt.

B. Chị Cốc.
D. Tác giả.

Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?

A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
D. Thân hình bình thường như bao con dế
khác.

Câu 4: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời
đầu tiên như thế nào?

A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người
khác.
B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các
con vật chung quanh,
C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con
vật khác.
D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 
Câu 5: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?

A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
D. Thân hình bình thường như bao con dế
khác.

Câu 6: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời
đầu tiên như thế nào?

A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người
khác.
B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các
con vật chung quanh,
C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con
vật khác.
D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi
người. 

Câu 7: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua
cái chết của Dế Choắt là gì?

A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác,
11

nhất là họ hàng nhà Cốc.
B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt
tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì
sẽ không có ai giúp đỡ.
C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc
mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang
vạ vào thân.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời :

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Giúp HS

- Hs viết được đoạn văn kể chuyện bằng lời
của nhân vật trong truyện.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Lời kể là lời của nhân vật.
b) Nội dung: Hs viết đoạn văn
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.

d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):

Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong đoạn
trích “Bài học đường đời đầu tiên” bằng lời của một nhân vật
do em tự chọn.

GV gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế
Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải phù hợp với
sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện
đúng cách nhìn và giọng kể của người kể
chuyện, đảm bảo tính chính xác của các sự
kiện.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn
(nếu cần).

Tiết 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Năng lực:
* Năng lực riêng:
12

Năng lực nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng
của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
* Năng lực chung:
Năng lực tổng hợp, tư duy, tự quản, giao tiếp, hợp tác...
2. Phẩm chất: Yêu và tự hào về ngôn ngữ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khám phá tri thức Ngữ văn.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời: Phân loại theo
cấu tạo, tiếng việt có những từ loại nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
- Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ láy;
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở Tiểu học, các em đã được học
về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo
hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt.
* Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức
a) Mục tiêu: Giúp HS

- Trình bày được thế nào là từ đơn, từ phức.
- Phân biệt được từ ghép và từ láy.
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
I.
Từ
đơn

từ phức
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài tập 1
(GV)
Từ phức
- Chia nhóm lớp & đặt câu hỏi:
Từ đơn Từ ghép
Từ láy
- Giao nhiệm vụ:
?Hãy kẻ bảng và điền các từ in
- Tôi,
- Bóng
Hủn
đậm trong đoạn văn vào ô phù
nghe,
mỡ, ưa
hoẳn,
hợp?
người
nhìn
phành
phạch,
giòn giã,
13

? Thế nào là từ đơn? Thế nào là
từ phức?
? Em nhận thấy từ ghép và từ
láy có gì giống và khác nhau?
? Làm theo yêu cầu bài tập 2,3.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:

rung rinh
*Khái niệm:
- ừ đơn: do một tiếng tạo thành.
- Từ phức: do hai hay nhiều tiếng tạo thành. Từ phức
được phân làm hai loại (từ ghép và từ láy).
+ Từ ghép: là những từ phức được tạo ra bằng cách
ghép các tiếng có nghĩa với nhau.
+ Từ láy: là những từ phức được tạo ra nhờ phép láy
âm.

Bài tập 2

Từ láy mô phỏng âm thanh: phanh phách, phành

- Đọc phần nhận biết từ đơn và từ phạch, ngoàm ngoạp, văng vẳng…
phức T21.
Bài tập 3:
- Kẻ bảng điền từ và hoàn thiện a) Các từ láy:
+ Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác
bảng.
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.

B3: Báo cáo, thảo luận
GV:

động liên tiếp vào một vật khác.
+ Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên tục, nhanh.
+ Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách.

- Tác dụng:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
+ Dùng để miêu tả Dế Mèn.
- Hướng dẫn HS cách trình bày
+ Nhấn mạnh vẻ đẹp cường tráng,
(nếu cần).
mạnh mẽ khiến cho hình ảnh Dế Mèn
HS:
- Trình bày kết quả làm việc hiện lên một cách sinh động
b) Từ láy và tác dụng của từ láy
nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm - Từ láy mô phỏng âm thanh: văng
vẳng, thảm thiết…
bạn (nếu cần).
- Tác dụng từ láy:
B4: Kết luận, nhận định (GV)
phách, ngoàm ngoạp”: miêu tả hành động
- Nhận xét thái độ học tập và kết +của“phanh
Dế Mèn, qua đó lột tả dáng vẻ khoẻ mạnh, hùng
quả làm việc nhóm của HS.
dũng của chú.
+ “dún dẩy”: miêu tả dáng đi của Dế Mèn, qua đó giúp
- Chốt kiến thức lên màn hình.
người đọc thấy được tính cách kiêu ngạo của chú.
- Chuyển dẫn sang câu hỏi 2.
Nhiệm vụ 2: Nghĩa của từ ngữ
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu và phân biệt được nghĩa của từ.

- Đặt câu với từ cho sẵn.
b) Nội dung:

- GV chia nhóm cặp đôi
- HS làm việc cá nhân 2', thảo luận 3' và hoàn thiện nhiệm vụ nhóm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập mà học sinh hoàn thành.

d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của từng bài tập 4, 5

- Làm bài tập và rút ra nội dung cần ghi
nhớ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK và xác định
yêu cầu của đề bài.
14

Sản phẩm dự kiến

II. Nghĩa của từ ngữ
Bài 4:
- Nghèo: không có hoặc có rất ít về vật
chất (VD: Nhà nó rất nghèo.)
- Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm
việc hạn chế.
- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo
dài không dứt.
- Điệu hát mưa dần sùi sụt: điệu hát nhỏ,

- Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết quả kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương.
Bài 5:
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của - Câu do HS đặt (câu đúng, nếu sai 
GV giúp HS sửa lại).
đề bài.
-> Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung
B3: Báo cáo, thảo luận
(sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,...)
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.
mà từ biểu thị.
*Cách giải thích nghĩa của từ
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm.
- Trình bày khái niệm mà từ
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn biểu thị.
- Đưa ra những từ đồng nghĩa
sang đề mục sau.
hoặc trái nghĩa với từ cần giải
thích.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp so sánh
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập mà HS hoàn thành.

d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
III. Biện pháp tu từ so sánh
- GV yêu cầu HS đọc bài tập và trả lời câu Bài tập 6
- Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng
hỏi.
? Tìm câu văn có hình ảnh so sánh và phân tích tác dụng
của biện pháp tu từ so sánh tr...
 
Gửi ý kiến