Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch năm học 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường THCS Đắk Búk So
Người gửi: Nguyễn Thị Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:15' 30-06-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ TUY ĐỨC
TRƯỜNG THCS ĐẮK BÚK SO
25

Số:

/KH-ĐBS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
24

Tuy Đức, ngày

tháng 9 năm 2025

KẾ HOẠCH
GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về chương trình giáo dục phổ thông. Căn cứ Hướng dẫn số
344/BGDĐT, ngày 24/01/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn triển
khai chương trình giáo dục phổ thông.
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGD ĐT, ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành điều lệ trưởng trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông, trường trung học phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH, ngày 18/12/2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
Căn cứ Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH, ngày 3/10/2017 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện
hành theo hướng phát năng lực và phấm chất của học sinh từ năm học 2017-2018;
Thực hiện Quyết định số 748/QĐ-UBND, ngày 15/8/2025 của UBND tỉnh
Lâm Đồng về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện Công văn số 647/SGDĐT-GDTrH, ngày 31/8/2025 của Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục
trung học năm học 2025-2026;
Thực hiện Công văn số 573/UBND-VHXH, ngày 8/9/2025 của UBND xã
Tuy Đức về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2025-2026
Trường THCS Đắk Búk So xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026
gồm những nội dung như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2025-2026
Trường THCS Đắk Búk So được thành lập theo Quyết định số 257/QĐ-UB,
ngày 22/11/2000 của Ủy Ban Nhân dân huyện Đăkr'lấp. Diện tích của nhà trường
là 13.152,5m2. Nhà trường là loại hình trường công lập. Nhà trường nằm trên địa
bàn Thôn 3, xã Tuy Đức, tỉnh Lâm Đồng (xã Tuy Đức là một xã Biên giới giáp tỉnh
Mondulkiri của Vương quốc Campuchia). Nhà trường lấy ngày 22/11 hằng năm là
ngày truyền thống. Năm học 2025-2026 nhà trường có những đặc điểm tình hình
như sau:

2

1. Tình hình số lớp và số học sinh:
Tổng số lớp học toàn trường 23 lớp, trong đó: lớp Sáu 06 lớp; lớp Bảy 05
lớp; lớp Tám 07 lớp và lớp Chín 05 lớp.
Tổng số học sinh toàn trường đầu năm học 1083 em, trong đó: khối lớp Sáu
268 em; khối lớp Bảy 235 em; khối lớp Tám 331 em; khối lớp Chín 248 em.
Trong tổng số HS toàn trường: HS nữ 503 em chiếm 46.44%, HS dân tộc 92
em chiếm 8.49%, HS nữ dân tộc 44 em chiếm 4.06%; HS dân tộc tại chỗ 11 em
chiếm 1.01%, HS nữ dân tộc tại chỗ 05 em chiếm 0.46%; HS dân tộc khác 82 em
chiếm 7.57%; HS nữ dân tộc khác 45 em chiếm 4.15%.
Trường dạy học 02 ca (buổi sáng khối 7 và khối 9; buổi chiều khối 6 và khối
8); số lớp và số HS học 01 buổi trên ngày gồm 23 lớp với tổng số HS là 1083 em
Tỷ lệ học sinh trung bình trên lớp đạt 47,08 em/lớp
Số học sinh thuộc diện ưu tiên và có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: HS là con
thương binh, liệt sĩ 00 em chiếm 0%, Mồ côi cả cha lẫn mẹ 06 em chiếm 0.55%,
HS khuyết tật 05 em chiếm 0.46%, HS thuộc hộ nghèo 24 em chiếm 2.21%, HS có
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 0 em (bệnh hiểm nghèo) chiếm 0%.
2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động:
Tổng số CBGVNV và NLĐ của nhà trường gồm 50 người, trong đó: Số biên
chế 46 người, hợp đồng theo NQ 111 có 04 người (gồm 01 bảo vệ và 03 giáo viên)
Số nữ CBGVNV và NLĐ gồm 37 người chiếm 74% (trong đó: nữ cán bộ
quản lí 0 người, nữ giáo viên 33 người, nữ nhân viên 04 người)
Trình độ đào tạo của CBGVNV và NLĐ như sau: Thạc sỹ 02 người; Đại học
45 người, Cao đẳng 0 người, Trung cấp 02 người; Trình độ khác 01 người.
Số cán bộ quản lý 03 người, trong đó: 01 Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng.
Số giáo viên chia theo bộ môn gồm có 41 người, trong đó: Môn Toán 07
người; Môn Ngữ văn 07 người; Môn Lịch sử và Địa lí 06 người; Môn khoa học tự
nhiên 09 người; Môn GDCD 01 người; Môn Tiếng anh 04 người; Môn Tin học 01
người; Môn Công nghệ 02 người; Môn GDTC 03 người; Môn Nghệ thuật 01 người
(thiếu 06 giáo viên, chưa tính giáo viên hợp đồng theo NQ 111)
Giáo viên Tổng phụ trách Đội TNTP HCM 01 người;
Số nhân viên và người lao động 05 người, trong đó: Văn thư 01 người, Thư
viện 01 người, Y tế 01 người, Kế toán 01 người, Bảo vệ 01 người. (Thiếu 03 nhân
viên: 01 thí nghiệm, thực hành; 01 tư vấn học đường, 01 giáo vụ)
Tỉ lệ giáo viên trên lớp: 17.8 giáo viên/lớp (tính cả giáo viên hợp đồng 111)
3. Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ

3

a) Về cơ sở vật chất như sau:
Cơ sở vật chất

TT

Đơn vị

Số lượng
Hiện
Nhu

cầu

I

Khối phòng học

1

Phòng học

Phòng

18

12

2

Phòng học bộ môn Âm nhạc

Phòng

0

1

3

Phòng học bộ môn Mỹ thuật

Phòng

0

1

4

Phòng học bộ môn Công nghệ

Phòng

0

1

5

Phòng học bộ môn Tin học

Phòng

0

1

6

Phòng học bộ môn Khoa học tự nhiên

Phòng

0

3

7

Phòng học bộ môn Khoa học xã hội

Phòng

0

2

8

Phòng đa chức năng

Phòng

0

2

9

Phòng học bộ môn Ngoại ngữ

Phòng

0

2

II

Khối phòng hỗ trợ học tập

1

Thư viện

Phòng

0

1

2

Phòng Thiết bị giáo dục

Phòng

0

1

3

Phòng Tư vấn học đường

Phòng

0

1

4

Phòng Đoàn đội

Phòng

0

1

5

Phòng Truyền thống

Phòng

0

1

III

Khối hành chính quản trị

1

Phòng Hiệu trưởng

Phòng

1

0

2

Phòng Phó Hiệu trưởng

Phòng

2

0

3

Văn phòng

Phòng

1

0

4

Phòng tổ chức Đảng, đoàn thể

Phòng

0

1

5

Phòng bảo vệ

Phòng

1

0

6

Khu vệ sinh của CBGVNV và NLĐ

Khu

0

1

7

Khu để xe của CBGVNV và NLĐ

Khu

0

1

Phòng

0

1

IV
1

Khối phụ trợ
Phòng họp của CBGVNV và NLĐ

Ghi
chú

4

2

Phòng các tổ chuyên môn

Phòng

0

2

3

Phòng Y tế học đường

Phòng

0

1

4

Phòng giáo viên

Phòng

0

2

5

Nhà kho

Nhà

0

1

6

Phòng nghỉ của giáo viên

Phòng

0

2

7

Khu vệ sinh của học sinh

Khu

1

0

8

Khu để xe của học sinh

Khu

0

1

9

Cổng trường

Hạng mục

1

0

10

Hàng rào

Mét tới

100

300

V

Khu sân chơi thể dục thể thao

1

Sân chơi chung

Sân

1

0

2

Sân thể dục thể thao

Sân

0

1

Nhà

1
(216m2)

Mở
rộng
đủ
450
m2

Khu

0

1

3

VI
1

Nhà đa năng

Hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống xử lý rác thải
b) Về trang thiết bị dạy học
Số lượng
Hiện Nhu

cầu

TT

Tên thiết bị

Đơn vị

1

Bảng nhóm dùng cho dạy học và hoạt động
giáo dục

Chiếc

0

30

2

Tủ đựng thiết bị

Chiếc

0

3

3

Giá để thiết bị

Chiếc

0

3

4

Nam châm gắn tranh ảnh trên bảng

Chiếc

0

520

5

Nẹp treo tranh ảnh, lược đồ, bản đồ

Chiếc

0

20

6

Giá treo tranh, ảnh

Chiếc

0

20

7

Đài đĩa thu phát âm thanh

Bộ

0

5

Ghi
chú

5

8

Loa cầm tay dùng cho ngoài trời

Bộ

0

5

9

Thiết bị âm thanh đa năng di động

Bộ

0

5

10

Máy tính xách tay

Chiếc

0

5

11

Máy chiếu

Bộ

0

5

12

Máy chiếu vật thể dùng dạy học

Chiếc

0

5

13

Máy in

Chiếc

0

1

14

Máy ảnh dùng dạy học và hoạt động GD

Chiếc

0

1

15

Máy quay dùng dạy học và hoạt động GD

Chiếc

0

1

16

Thẩm xốp

Tấm

0

60

17

Đệm nhảy cao

Tấm

0

2

18

Cột, xào nhảy cao

Bộ

0

3

19

Bàn đạp xuất phát

Chiếc

0

9

20

Tivi 100 in

Chiếc

0

2

21

Tủ đựng hồ sơ

Chiếc

0

5

22

Thiết bị dạy học tối thiểu của lớp 6,7,8,9

Bộ

0

4

23

Bàn ghế ngồi 02 chỗ của học sinh

Bộ

280

300

II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. Điểm mạnh
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có tư tưởng chính trị vững
vàng, phẩm chất đạo đức tốt và lối sống lành mạnh; có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ; tích cực đổi mới phương pháp dạy học; ứng dụng công nghệ thông tin;
có kinh nghiệm và đạt được nhiều thành tích trong quá trình công tác; có tinh thần
trách nhiệm và đoàn kết nội bộ.
Học sinh Hiền lành, chăm ngoan. Nổ lực, phấn đấu trong học tập. Đạt được
nhiều thành tích trong học tập và các hoạt động chuyên môn. Tích cực trong các
hoạt động của nhà trường.
Ngân sách nhà nước cấp đủ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Số phòng học đủ để học 02 ca trên ngày, khối hành chính quản trị đầy đủ;
khuôn viên nhà trường xanh, sạch đẹp.
Chất lượng giáo dục mũi nhọn được duy trì, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
được quan tâm.

6

Cán bộ quản lý có năng lực quản trị, tầm nhìn và khả năng kết nối đội ngũ;
có kế hoạch phát triển nhà trường rõ ràng, minh bạch và được triển khai hiệu quả.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong quản lý, giáo
dục học sinh. Nhận được sự quan tâm, hỗ trợ từ chính quyền địa phương.
2. Điểm yếu
Số GV, NV còn thiếu.
Nhiều học sinh chưa quan tâm đến việc học tập và rèn luyện.
Các nguồn ngân sách cấp giải quyết chế độ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên
và học sinh còn chậm, chưa kịp thời.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ thiếu nhiều; thiếu phòng học, phòng
học bộ môn, các phòng chức năng khác.
Chất lượng giáo dục chưa đồng đều; Có sự chênh lệch giữa các lớp, các khối
hoặc giữa các giáo viên. Một số học sinh còn yếu kém, chưa có biện pháp hỗ trợ
hiệu quả.
Giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm; một số giáo viên mới chưa thực sự
vững vàng về nghiệp vụ và kỹ năng quản lý lớp.
Một số giáo viên còn hạn chế trong việc khai thác các phần mềm giảng dạy
hiện đại. Quản lý dữ liệu học sinh chưa thực sự hiệu quả, còn mang tính thủ công.
3. Thời cơ
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là cơ hội để nhà trường thực hiện đổi
mới nội dung, chương trình theo hướng tiếp cận phát triển năng lực và phẩm chất
của HS; trang thiết bị dạy học ngày càng hiện đại; CSVC được đầu tư xây dựng.
Người dân (CMHS) tại địa phương ngày càng chăm lo cho sự nghiệp GD của
nhà trường; hỗ trợ tích cực các nguồn tài trợ, viện trợ cho hoạt động của nhà
trường. Ban đại diện CMHS rất quan tâm đến hoạt động giáo dục của nhà trường.
Nhà trường nằm ở trung tâm huyện nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các
cấp, ban, ngành, đoàn thể.
Công tác tham mưu đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị
hiện đại cho nhà trường rất nhiều cơ hội.
Các hoạt động văn hóa tại địa phương được quan tâm và phát triển. Nhiều
hoạt động văn hóa được tổ chức. Cơ hội tiếp cận văn hóa khác ngày càng nhiều.
Công nghệ thông tin hiện đại. Việc sử dụng công nghệ ngày càng nhiều.
Công nghệ thông tin đa dạng, phong phú.

7

Nhà nước đầu tư mạnh hơn vào giáo dục, đặc biệt là công nghệ và chuyển
đổi số.
4. Thách thức
Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên để đáp ứng nhu cầu giáo dục
trong giai đoạn mới. Cơ sở vật chất, hạ tầng cơ sở phải được xây dựng khang trang,
hiện đại; trường lớp phải xanh, sạch, đẹp.
Thực hiện chương trình giáo dục phải đảm bảo đầy đủ ở các môn học và các
hoạt động giáo dục. Xây dựng kế hoạch chiến lược nhà trường trong giai đoạn mới.
Yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục ngày càng được chú trọng. Học sinh
chuyển đến học các trường có điều kiện cơ sở vật chất và hạ tầng khang trang, có
chất lượng hơn ngày càng nhiều.
Xây dựng giá trị văn hóa phù hợp với đặc điểm tình hình tại địa phương. HS
rất dễ hòa nhập với các loại văn hóa lai căn. Có xu hướng chạy theo văn hóa khác.
Thông tin không chính thống; nhiễu thông tin. Học sinh bị lôi cuốn vào các
trò chơi game dẫn đến việc học tập xa sút. Việc đưa công nghệ thông tin vào công
tác dạy và học sao cho phù hợp.
III. NHIỆM VỤ GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026
1. NHIỆM VỤ CHUNG
1.1. Tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống cho đội ngũ
cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị; chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương;
quy định của ngành và nội quy của nhà trường; thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện
đạo đức cách mạng, xây dựng lối sống lành mạnh, trong sáng; thực hiện cần kiệm,
liêm chính, chí công, vô tư. Tăng cường công tác giáo dục lý tưởng cho học sinh
toàn trường; giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước, yêu dân tộc để góp
phần bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới và biển đảo Việt Nam.
1.2. Thực hiện nề nếp, kỷ cương, ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác quản
lý dạy và học. Đổi mới cơ chế quản lý theo hướng tăng cường phân cấp, phân
quyền, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công
tác quản lý về giáo dục, coi trọng quản lý chất lượng và đề cao trách nhiệm của
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và lãnh đạo các Đoàn thể
trong nhà trường.
1.3. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông
2018 (CTGDPT) trong năm học 2025 - 2026 bảo đảm tính khoa học, sư phạm, khai
thác tối đa hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học giúp học sinh đạt được
yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình.

8

1.4. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, phát triển mạng
lưới trường lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; bố trí đội ngũ giáo viên hợp
lý; có giải pháp phù hợp, kịp thời để hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã thực
hiện hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục trong bối cảnh sáp nhập địa giới hành
chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp.
1.5. Nâng cao hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra
đánh giá nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Xây dựng ngân hàng đề
kiểm tra, đánh giá cho các môn học, đảm bảo thực hiện thống nhất, đồng bộ theo
CTGDPT. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, tạo cơ hội, điều kiện để học sinh được phát
triển toàn diện; đẩy mạnh giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo
(AI), giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS.
1.6. Tập trung thực hiện nội dung từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn
ngữ thứ hai trong trường học theo Kết luận 91- KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024
của Bộ Chính trị và Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ; tăng cường hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo; tiếp tục mở
rộng mô hình trường thực hiện nội dung giáo dục chất lượng cao, tiên tiến, hội
nhập khu vực và quốc tế trong giáo dục phổ thông.
1.7. Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, bảo đảm công bằng
trong tiếp cận giáo dục; thực hiện hiệu quả giáo dục dân tộc và giáo dục hòa nhập
cho học sinh khuyết tật.
1.8. Đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới quản trị trường học; tăng cường
kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền; tập trung tham mưu cấp ủy địa phương đưa
giáo dục nói chung và phổ thông nói riêng vào chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết Đại hội các cấp với các nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện
của từng địa phương.
1.9. Chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống, kỷ năng sống, pháp
luật và ý thức, trách nhiệm công dân; giáo dục thể chất và hướng nghiệp cho học
sinh; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, hiện đại và có
văn hóa; tiếp tục đổi mới, sáng tạo, tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu
quả giáo dục; chú trọng giáo dục toàn diện và mũi nhọn; giữ vững ổn định và kết
quả giáo dục đạt được của nhà trường trong những năm học qua.
1.10. Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ nhà trường nhằm nâng cao hiệu
quả thực thi công vụ và giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong nhà trường. Tránh tình
trạng lạm thu; thực hiện tiết kiệm và chống lãng phí; phòng chống tham nhũng diễn
ra trong nhà trường.
1.11. Phối hợp với đoàn thể và các tổ chức chính trị xã hội trong và ngoài
nhà trường trong các hoạt động giáo dục của nhà trường.

9

1.12. Tăng cường công tác tham mưu các cấp về việc bổ sung đội ngũ cán bộ
quản lí, giáo viên, nhân viên còn thiếu; tham mưu xây dựng cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học đầy đủ nhằm đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
năm 2018 và công tác đánh giá lại nhà trường đạt chuẩn quốc gia trong năm 2016.
2. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
2.1. Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống
2.1.1. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên phải tin tưởng tuyệt đối chủ trương,
đường lối của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước; tuân thủ chấp hành tốt và
đầy đủ những quy định về Pháp lệnh viên chức. Gương mẫu thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ viên chức; các quy định của Điều lệ nhà trường, quy chế về tổ chức hoạt động
của nhà trường, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao;
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo. Tôn trọng nhân cách người
học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền lợi chính đáng của người
học. Sống gương mẫu, trong sáng, có uy tín cao trong đồng nghiệp, HS và nhân
dân; có ảnh hưởng tốt trong nhà trường và ngoài xã hội; xây dựng khối đoàn kết
trong nhà trường, trung thực trong công tác, có tình thương trách nhiệm với HS.
Chấp hành tốt quy chế của ngành, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ
công lao động. Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên phải tự rèn luyện và thường xuyên
tu dưỡng phẩm chất đạo đức, lối sống.
2.1.2. Đối với học sinh
Thực hiện tốt 5 Điều Bác Hồ dạy; kính trọng ông bà, cha mẹ, yêu quí anh chị
em trong gia đình; kính trọng thầy giáo, cô giáo; có ý thức xây dựng tập thể; luôn
đoàn kết, giúp đỡ bạn bè và được bạn bè tin yêu, quí mến…
Tích cực học tập, rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, trung
thực, khiêm tốn, thực hiện nghiêm túc nội qui của nhà trường, chấp hành tốt pháp
luật của Nhà nước, các quy định về an ninh trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao
thông; tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức.
Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ tài sản chung
của nhà trường, không vi phạm những điều cấm tại Điều lệ nhà trường và mạnh
dạn nói không với các biểu hiện tiêu cực trong nhà trường. Ngăn chặn những hành
vi vi phạm điều cấm, không nghe lời kẻ xấu xúi dục, không vi phạm pháp luật;
không để xảy ra hiện tượng bạo lực học đường; giúp đỡ bạn bè cùng nhau tiến bộ…
Tiếp tục giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; tăng cường công tác giáo
dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư vấn tâm
lý cho học sinh; công tác xã hội trong nhà trường. Tiếp tục thực hiện hiệu quả việc

10

tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống trong các
chương trình môn học và hoạt động giáo dục.
2.2. Thực hiện hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông
Nhà trường căn cứ Chương trình Giáo dục phổ thông, các văn bản hướng dẫn
của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày
18/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch giáo dục của nhà trường; Công văn số 2613/BGDĐT-GDTrH ngày
23/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện chương trình
giáo dục trung học năm học 2021-2022; Công văn số 1496/BGDĐT-GDTrH ngày
19/4/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện chương trình;
Công văn số 5636/BGDĐT-GDTrH ngày 10/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn học Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa
lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp để xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường
bảo đảm tính thực tiễn, linh hoạt, khả thi, phù hợp với điều kiện đội ngũ giáo viên,
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có.
Nhà trường không tổ chức dạy học 2 buổi/ngày do thiếu điều kiện cơ sở vật
chất. Thực hiện phân công giáo viên hợp lý, khoa học, bảo đảm đúng quy định về
thời gian làm việc, phù hợp với điều kiện tổ chức dạy học của nhà trường. Kế
hoạch giáo dục của nhà trường cần quan tâm đến việc phân hóa đối tượng học sinh
cuối cấp, hỗ trợ học sinh có kết quả học tập chưa đạt yêu cầu theo quy định.
Tiếp tục xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp các môn Khoa học tự nhiên,
Lịch sử và Địa lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp bảo đảm chất lượng, đạt
mục tiêu chương trình, phù hợp với tình hình thực tiễn, năng lực đội ngũ và điều
kiện dạy học của từng địa phương theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Công văn số 5636/BGDĐT-GDTrH ngày 10/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc xây dựng kế hoạch dạy học các môn học Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa
lí, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.
Nhà trường tổ chức thực hiện hiệu quả văn hóa học đường gắn với đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục, trong đó tích hợp thiết thực các nội dung giáo dục về
quyền con người, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí và giáo dục đạo đức liêm chính; giáo dục STEM/STEAM,
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo; bình đẳng giới, chăm sóc mắt và phòng
chống mù, lòa; bảo tồn văn hóa dân tộc, chủ quyền biên giới, biển đảo, quốc phòng
và an ninh; sử dụng năng lượng tiết kiệm, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học;
ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai; giáo dục qua di sản; tăng cường năng
lực số, kỹ năng chuyển đổi số và các nội dung giáo dục tích hợp khác; đồng thời
hướng dẫn học sinh học tập kiến thức pháp luật về an toàn giao thông đường bộ
trên nền tảng Bình dân học vụ số.

11

Thực hiện theo Kết luận 91- KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị định số
222/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ ban hành Nghị định
quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục; Quyết định
1600/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề
án Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo đến năm 2030. đồng thời đáp ứng
yêu cầu phát triển của địa phương hướng tới mục tiêu thiết lập một môi trường học
tập tiếng Anh toàn diện, khuyến khích học sinh sử dụng tiếng Anh như một công cụ
giao tiếp và học tập hiệu quả, các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện nội dung từng
bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học theo Đề án và Kế
hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.3. Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục
2.3.1. Phát triển mạng lưới trường lớp
Phát triển mạng lưới trường, lớp cần kế thừa các yếu tố ổn định, phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương, bảo đảm thuận lợi cho việc học của học sinh, gắn
với các điều kiện nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới theo Chương trình
Giáo dục phổ thông.
Trường học được xây dựng phải bảo đảm đồng bộ, có đủ phòng học bộ môn,
nhà vệ sinh, sân chơi, nước sinh hoạt, chỗ ở cho giáo viên và các điều kiện cần thiết
phục vụ học tập, sinh hoạt và an toàn cho học sinh.
2.3.2. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, học liệu
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn lực từng bước bảo đảm đủ cơ sở
vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn, đặc biệt chú trọng đầu tư phòng học thực hành,
trải nghiệm STEM, từng bước hướng tới hiện đại hóa cơ sở vật chất theo quy định.
Nhà trường có giải pháp quyết liệt, kiên trì tham mưu hiệu quả các cấp thực
hiện bố trí, bảo đảm nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, học liệu để
triển khai hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông theo quy định; sử dụng hiệu
quả cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có, khắc phục tình trạng "thiết bị
đến trường mà không ra lớp".
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, phát triển và khai
thác kho học li
 
Gửi ý kiến