Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Họ hàng và những ngày kỉ niệm của gia đình (tiết 3)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Thị Thanh Hương
Người gửi: Trường Tiểu học Tuy Lai B
Ngày gửi: 21h:15' 05-05-2024
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông
tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan
trọng đối với gia đình.
- Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.

- Câu hỏi trong trò chơi:
+ Người sinh ra bố mình gọi là gì?
+ Chồng của bà nội gọi là gì?
+ Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì?

- Trả lời:
+ Người sinh ra bố mình gọi là
bà nội.
+ Chồng của bà nội gọi là ông
nội.
+ Con trai của bác (anh của bố)
gọi là anh họ
+ Người được bà ngoại sinh ra
sau mẹ gọi là dì.

+ Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin
có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó.
+ Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự
kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy
mời học sinh suy nghĩ và trình bày.
nghĩ và trình bày.
+ Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết
sự kiện nào đã diễn ra.

- Tranh 11: Ngày khai giảng
năm học mới, ngày Minh chính
tức đi học.

- Tranh 12: Gia đình Minh chào
đón em bé ra đời (mẹ sinh em
bé)

- GV mời các HS khác nhận xét.

- HS nhận xét ý kiến của bạn.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của
gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc
nhóm 2)
- GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó.
+ Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian.

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ 2009: Đám cưới của bố mẹ
Minh.
+ 2014: Minh được sinh ra.
+ 2018: Mẹ của Minh sinh em
bé.
+ 2020: Minh bắt đầu học lớp 1.
+ 2009 - 2014 – 2018 - 2020
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng
đối với gia đình.
+ Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
+ Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá
nhân)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ - Học sinh suy nghĩ và trình bày
và trình bày.
ý kiến của mình.
+ Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan
trọng của gia đình em.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - Học sinh lắng nghe
một số sự kiện để học hiểu hơn.
Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự
kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc
nhóm 4)
- GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ
học sinh thảo luận nhóm về nội sung:
đường thời gian và trình bày.

+ Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan
trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của
gia đình em qua một số sự kiện theo thời gian.
+ 2014: ngày em sinh ra
+ 2018: Lần đầu tiên, cả gia
đình đi chơi xa.
+ 2020: mẹ sinh em bé.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- Các nhóm nhận xét ý kiến của
bạn.
- Học sinh lắng nghe

4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp)
- GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát - Học sinh cùng nhau quan sát,
và cùng nhau xử lý tình huống:
suy nghĩ và đưa ra cách xử lý
+ Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ theo hiểu biết của mình.
bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế
nào?

- GV mời học sinh khác nhận xét.
- Các học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
cách xử lý:
+ Tuyệt quá, con chúc mừng bố!

+ Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm.
Chúc mừng bố nhé!
- Nhận xét bài học.
- Học sinh lắng nghe.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà
mình hoặc nhà người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý
thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời.
trên truyền hình chưa?
- Nguyên nhân: Cháy nhà do
- Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?.
đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ),
bếp ga, do chập điện,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được các nguy cơ có thể dẫn đến cháy nhà.
+ Nêu được hậu quả do hỏa hoạn và cách phòng tránh cháy.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên
nhân cháy nhà. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tiến trình bày:
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ H1: Đốt rác bén vào đống rơm
+ Điều gì xảy ra trong mỗi hình?
gay cháy nhà.
+ Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?
+ H2: Chập điện gây cháy nhà.
+ H3: Sặc điện thoại gây cháy
nhà.
+ H4: Để những vật dễ bén lửa
gần bếp củi đang đun nấu.
- Những nguyên nhân dẫn đến
cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa
sặc điện thoại vừa sử dụng, chập
- GV mời các HS khác nhận xét.
điện, để vật dễ bén lửa gần bếp
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
đun nấu,...
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm - HS nhận xét ý kiến của bạn.
rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử dụng, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun nấu,...
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu

cháy và cách phòng tránh cháy. (làm việc
nhóm 2)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.
+ Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến
cháy?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã,
trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm
hương,...
Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra
và cách phòng tránh cháy. (làm việc nhóm 2)
+ Cháy gây thiệt hại gì?

cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nguyên nhân gây cháy: không
cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần
đống rơm; vừa sặc điện thoại
vừa sử dụng, chập điện, để vật
dễ cháy nơi đun nấu, đốt vàng
mã, trẻ em đùa nghịch lửa,
không chú ý khi châm hương,...
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
* Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại
về người (bị bỏng, chết); thiệt
hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng,
nhà cửa,..).

* Cách phòng tránh cháy:
+ Cách phòng cháy?
- Không để vật dễ cháy nơi đun
nấu.
- Hệ thống điện phải lắp
Aptomat tự ngắt toàn nhà
- Đun bếp phải trông coi.
...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thêm:
- GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy
gây ra
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ3
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
+ Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị
bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng,
nhà cửa,..).
+ Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy
nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự
ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,...

Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy (làm việc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
nhóm 4)
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Mọi người trong hình làm gì?
+ H6: Mọi người thoát khỏi
+ Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó?
đám cháy bằng cách bò thoát
bằng cầu thang bộ.
+ H7: Bế em bé chạy ra ngoài
đám cháy và kêu cứu.
+ H8: Gọi cứu hỏa
+ H9: Đổ nước và đám cháy
điện: nguy hiểm gây cháy chập
lớn hơn và điện giật chết người.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm:
+ H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy.
+ H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Hs phát hiện được một số vật dễ cháy trong gia
an toàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện
những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý.
(Làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

đình và đề xuất được nơi cất giữ

- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa
+ Bao diêm- bếp ga, bếp lửa
+ Nến- bếp ga, bếp lửa
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”:
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV hô: Có cháy! Có cháy!
- HS hô: Cháy ở đâu?
- GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp
- HS nêu cách xử lí
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến