nhận xét môn hoạt động trãi nghiệm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngọc Trinh
Ngày gửi: 19h:34' 15-04-2024
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngọc Trinh
Ngày gửi: 19h:34' 15-04-2024
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH THÁI VĂN
LUNG
TỔ CM ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
Lựa chọn SGK môn Hoạt động trải nghiệm, lớp 5 , năm học 2024-2025
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ GDĐT: số 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26/12/2018 ban hành CT-GDPT 2018; số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 Quy
định việc lựa chọn SGK trong cơ sở GDPT; số 38/2021/TT-BGDĐT (39/2021/TTBGDĐT) ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS
(THPT); căn cứ Quyết định số 4419/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2024 và Quyết định số
392/QĐ-BGDĐT ngày 26/01/2024 của Bộ GDĐT phê duyệt Danh mục SGK lớp 5 sử
dụng trong cơ sở GDPT.
Căn cứ Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 29/03/2024 của UBND tỉnh Cà
Mau ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn SGK trong cơ sở GDPT trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
Qua nghiên cứu các bản mẫu SGK và các văn bản có liên quan, tôi báo cáo nhận
xét, đánh giá lựa chọn như sau:
Nhận xét, đánh giá – Tên bộ SGK
Tiêu chí
Chân trời
Kết nối tri thức
Cánh Diều
sáng tạo
với cuộc sống
Phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương
1. Nội dung sách giáo khoa Phù hợp việc Phù hợp việc
- Nội dung trình
đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ giáo dục chính giáo dục chính bày có tính hệ
và cách thức thể hiện phù hợp trị tư tưởng, trị tư tưởng,
thống, đi từ cụ
với văn hóa, lịch sử, địa lí của truyền thống, lý truyền thống,
thể đến trừu
địa phương; tính mở, có thể tưởng, đạo đức, lý tưởng, đạo
tượng; không
điều chỉnh để phù hợp với lối sống cho học đức, lối sống
mang định kiến
nhiều nhóm đối tượng học sinh. sinh; giúp các cho học sinh
về sắc tộc, nghề
em thấm nhuần, địa phương ;
nghiệp với lứa
tự hào với văn giúp các em
tuổi và địa vị xã
hóa,
truyền thấm nhuần, tự hội.
thống
năng hào với văn
động, sáng tạo, hóa, truyền
nghĩa tình, tự thống dân tộc
hào là công dân
của nước Việt
Nam; sống có
trách nhiệm với
gia đình, cộng
đồng và xã hội.
2
Tiêu chí
2. Cấu trúc, nội dung sách
giáo khoa tạo cơ hội để nhà
trường, tổ, nhóm chuyên môn
và giáo viên bổ sung những nội
dung, hoạt động đặc thù, gắn
với tình hình thực tế của địa
phương.
Nhận xét, đánh giá – Tên bộ SGK
Chân trời
Kết nối tri thức
Cánh Diều
sáng tạo
với cuộc sống
Kiến thức hiện
đại, hội nhập
khu vực và quốc
tế, có giá trị liên
hệ thực tiễn đến
đời sống hằng
ngày, môi
trường xung
quanh học sinh
Đảm bảo tính kế
thừa, phù hợp
với phong tục,
tập quán, lối
sống, văn hóa
của người Việt
Nam trên mọi
miền đất nước,
trong đó có chú
trọng đến phong
tục, tập quán, lối
sống, văn hóa
Đảm bảo tính
- Sách được
kế thừa, phù
trình bày đẹp,
hợp với phong tranh ảnh sinh
tục, tập quán,
động, rõ ràng,
lối sống, văn
dễ quan sát.
hóa của người Kênh hình, kênh
Việt Nam trên chữ đa dạng,
mọi miền đất
phong phú.
nước
3. Nguồn tài nguyên, học
Khuyến khích - Bố cục chặt
liệu điện tử bổ sung cho sách
học sinh thực
chẽ, cấu trúc
giáo khoa đa dạng, phong phú,
hành nghiên
sách giáo khoa
hữu ích. Khả năng cung ứng,
cứu khoa học, có đủ các thành
phát hành sách giáo khoa đầy
phát huy tính
phần cơ bản: bài
đủ, kịp thời, đáp ứng yêu cầu
tích cực, chủ
học theo tuần;
của địa phương. Danh mục thiết
động học tập,
giải thích thuật
bị dạy học kèm theo sách giáo
hình thành kỹ
ngữ; mục lục.
khoa phù hợp với danh mục
năng tự học, tự
thiết bị tối thiểu theo quy định
nghiên cứu cho
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có
học sinh, giáo
chất lượng, dễ sử dụng, giá
dục gợi mở;
thành hợp lý.
tạo cơ hội cho
học sinh trải
nghiệm
Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông
1. Phù hợp với năng lực học a) Sách giáo a) Sách giáo Một số nội dung
tập của học sinh
khoa được trình khoa
được khó thực hiện
a) Sách giáo khoa được trình bày khoa học, rõ trình bày khoa đối với những
bày khoa học, rõ ràng, hấp dẫn, ràng, hấp dẫn, học, rõ ràng, trường cùng sâu,
dễ hiểu, tạo hứng thú cho học dễ hiểu, tạo hấp dẫn, dễ vùng xa, biên
sinh và phù hợp với đặc trưng hứng thú cho hiểu, tạo hứng giới và hải đảo.
môn học. Kênh chữ chọn lọc, học sinh và phù thú cho học Ví dụ tuần 8,
kênh hình gần gũi, trực quan, hợp với đặc sinh và phù trang 23: Giao
có tính giáo dục và tính thẩm trưng môn học
hợp với đặc lưu với nhà
mĩ cao.
b. Phù hợp với trưng môn học, khoa học về tình
b) Nội dung mỗi bài học điều kiện cơ sở có tính kế thừa thần hợp tác
trong sách giáo khoa được thể vật chất và thiết c/ Các nhiệm
trong nghiên
hiện khoa học, hiện đại, sinh bị dạy học hiện vụ học tập
cứu khoa học.
động thuận lợi cho việc học tập, đại; đáp ứng tốt, trong mỗi bài
Nên chọ một nội
đảm bảo các yêu cầu cần đạt phát huy thế học hướng đến dung khác phù
của chương trình; thúc đẩy học mạnh về công việc hình thành hợp hơn với
3
Tiêu chí
sinh học tập tích cực, chủ động,
rèn luyện cho học sinh khả
năng tư duy sáng tạo, tự học, tự
tìm tòi kiến thức, có thể phát
triển kĩ năng hợp tác của học
sinh.
c) Nội dung các bài học, chủ
đề trong sách giáo khoa có
những hoạt động học tập thiết
thực, dễ sử dụng, giúp học sinh
biết cách định hướng để đạt
được mục tiêu học tập. Các
nhiệm vụ học tập trong mỗi bài
học hướng đến việc hình thành
và phát triển các phẩm chất,
năng lực người học.
2. Thuận tiện, hiệu quả đối với
giáo viên
a) Cách thiết kế bài học, chủ
đề trong sách giáo khoa phải hỗ
trợ, tạo điều kiện để giáo viên
dễ lựa chọn phương án, hình
thức tổ chức và phương pháp
dạy học tích cực. Có sách tham
khảo đi kèm để hỗ trợ giáo viên
trong quá trình tổ chức các hoạt
động dạy học.
b) Sách giáo khoa có nội
dung, chủ đề kiến thức phong
phú, đa dạng giúp giáo viên có
thể thực hiện dạy học tích hợp,
gắn kết nội dung bài học với
thực tiễn cuộc sống. Hình thức
và phương pháp đánh giá đảm
bảo thuận lợi cho giáo viên
trong việc lựa chọn công cụ
Nhận xét, đánh giá – Tên bộ SGK
Chân trời
Kết nối tri thức
Cánh Diều
sáng tạo
với cuộc sống
nghệ thông tin và phát triển
vùng, miền.
và truyền thông các phẩm chất,
trong tổ chức năng lực người
các hoạt động học
giáo dục.
Đảm bảo tính
phân hóa, đa
dạng loại hình
trường- lớp, tạo
điều kiện
khuyến khích
cán bộ quản lý
và giáo viên tâm
huyết, năng
động, sáng tạo,
phát huy năng
lực, sở trường,
tổ chức dạy học
theo định hướng
phát huy phẩm
chất và năng lực
của học sinh
a/Phù hợp với a) Cách thiết kế a. Phù hợp với
năng lực, trình
bài học, chủ đề năng lực, trình
độ của đội ngũ, trong sách giáo độ của đội ngũ,
cán bộ quản lý, khoa
phong cán bộ quản lý,
giáo viên,…
phú, tạo điều giáo viên,…
phục vụ mục
kiện để giáo phục vụ mục
tiêu giáo dục,
viên dễ lựa tiêu giáo dục
nhất là trong tổ
chọn phương
chức dạy học
án, hình thức tổ b/Hình thức và
ngoại ngữ, tin
chức
và phương pháp
học,
phương pháp đánh giá đảm
b/ phát huy năng dạy học tích bảo thuận lợi
lực, sở trường, cực
cho giáo viên
tổ chức dạy học b) Sách giáo trong việc lựa
theo định hướng khoa có nội chọn công cụ
phát huy phẩm dung phù hợp, đánh giá mức độ
chất và năng lực chủ đề kiến cần đạt về phẩm
của học sinh, thức
phong chất, năng lực
tăng cường giáo phú, đa dạng của học sinh,
dục kỹ năng giúp giáo viên đánh giá được
4
Tiêu chí
đánh giá mức độ cần đạt về
phẩm chất, năng lực của học
sinh, đánh giá được kết quả
giáo dục.
c) Cấu trúc sách giáo khoa
thuận tiện cho tổ, nhóm chuyên
môn xây dựng kế hoạch kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh và phù hợp với kế
hoạch giáo dục của nhà trường.
3. Phù hợp với cơ sở vật chất
và thiết bị dạy học
Cấu trúc sách giáo khoa có
tính mở; nội dung sách giáo
khoa đảm bảo điều kiện triển
khai thực hiện, phù hợp với cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy
học tại cơ sở giáo dục phổ
thông.
Nhận xét, đánh giá – Tên bộ SGK
Chân trời
Kết nối tri thức
Cánh Diều
sáng tạo
với cuộc sống
thực hành xã có thể thực kết quả giáo
hội.
hiện dạy học dục.
c/ Đáp ứng tích tích hợp, gắn c/, tạo điều kiện
cực và có tính
kết nội dung khuyến khích
mở trong đổi
bài học với cán bộ quản lý
mới hình thức tổ thực tiễn cuộc và giáo viên tâm
chức, phương
sống.
huyết, năng
pháp giảng dạy - c) Cấu trúc
động, sáng tạo,
học tập, kiểm tra sách giáo khoa phát huy năng
- đánh giá hướng thuận tiện cho lực, sở trường,
đến giáo dục
tổ, nhóm
tổ chức dạy học
thông minh,
chuyên môn
theo định hướng
tiệm cận các
xây dựng kế
phát huy phẩm
chuẩn quốc tế và hoạch kiểm tra, chất và năng lực
xây dựng xã hội đánh giá kết
của học sinh
học tập.
quả học tập của
học sinh và
phù hợp với kế
hoạch giáo dục
của nhà trường
Cấu trúc sách
Cấu trúc sách
Phù hợp với
giáo khoa phù
giáo khoa phù điều kiện cơ sở
hợp với cơ sở
hợp với cơ sở
vật chất và thiết
vật chất và trang vật chất và
bị dạy học hiện
thiết bị địa
trang thiết bị
đại; đáp ứng tốt,
phương,
địa phương,
phát huy thế
mạnh về công
nghệ thông tin
và truyền thông
trong tổ chức
các hoạt động
giáo dục.
* Nhận xét, đánh giá cụ thể:
1. Tên sách Kết nối tri thức với cuộc sống
(Lưu Thu Thủy -Tổng Chủ biên, Nguyễn Thụy Anh -Chủ biên, Nguyễn Thị
Thanh Bình, Bùi Thị Hương Liên, Trần Thị Tố Oanh)
a) Ưu điểm: - Sách được trình bày đẹp, tranh ảnh sinh động, rõ ràng, dễ quan sát. Kênh
hình, kênh chữ đa dạng, phong phú.
5
- Bố cục chặt chẽ, cấu trúc sách giáo khoa có đủ các thành phần cơ bản: bài học theo
tuần; giải thích thuật ngữ; mục lục.
- Nội dung trình bày có tính hệ thống, đi từ cụ thể đến trừu tượng; không mang định
kiến về sắc tộc, nghề nghiệp với lứa tuổi và địa vị xã hội.
b) Hạn chế : Một số nội dung khó thực hiện đối với những trường cùng sâu, vùng
xa, biên giới và hải đảo. Ví dụ tuần 8, trang 23: Giao lưu với nhà khoa học về tình thần
hợp tác trong nghiên cứu khoa học. Nên chọ một nội dung khác phù hợp hơn với vùng,
miền.
2. Tên sách Cánh diều
(Phó Đức Hòa -Tổng Chủ biên, Bùi Ngọc Diệp -Chủ biên, Lê Thị Thu Huyền,
Nguyễn Hà My, Đặng Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Hữu Tâm, Nguyễn Huyền Trang)
a) Ưu điểm: - Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với văn hóa, lịch sử,
địa lí của địa phương.
- Hình ảnh, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.
- Các chủ đề trong sách tạo điều kiện thuận lợi tổ chức HĐDH gắn với thực tiễn
b) Hạn chế - Một số nội dung chưa đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục
và đào tạo của Thành phố Hồ Chí Minh, chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập khu vực
và quốc tế.
3. Tên sách Chân trời sáng tạo
(Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa (Tổng Chủ biên), Phạm Thùy Liêm, Lại Thị Yến
Ngọc (đồng Chủ biên), Vũ Phương Liên, Nguyễn Thị Thanh Loan, Lê Hoài Thu, Trần
Thị Quỳnh Trang)
a) Ưu điểm:
- Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với văn hóa, lịch sử địa phương.
- Hình ảnh, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.
b) Hạn chế : Một số hoạt động chưa phù hợp với học sinh lớp 5.
Ví dụ Chủ đề 7: Tự chủ và thích ứng với môi trường học tập mới nên để trường
Tiểu học phù hợp hơn do sách dành cho học sinh tiểu học.
Thị trấn U Minh, ngày tháng 4 năm 2024
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
LUNG
TỔ CM ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
Lựa chọn SGK môn Hoạt động trải nghiệm, lớp 5 , năm học 2024-2025
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ GDĐT: số 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26/12/2018 ban hành CT-GDPT 2018; số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 Quy
định việc lựa chọn SGK trong cơ sở GDPT; số 38/2021/TT-BGDĐT (39/2021/TTBGDĐT) ngày 30/12/2021 ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS
(THPT); căn cứ Quyết định số 4419/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2024 và Quyết định số
392/QĐ-BGDĐT ngày 26/01/2024 của Bộ GDĐT phê duyệt Danh mục SGK lớp 5 sử
dụng trong cơ sở GDPT.
Căn cứ Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 29/03/2024 của UBND tỉnh Cà
Mau ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn SGK trong cơ sở GDPT trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
Qua nghiên cứu các bản mẫu SGK và các văn bản có liên quan, tôi báo cáo nhận
xét, đánh giá lựa chọn như sau:
Nhận xét, đánh giá – Tên bộ SGK
Tiêu chí
Chân trời
Kết nối tri thức
Cánh Diều
sáng tạo
với cuộc sống
Phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương
1. Nội dung sách giáo khoa Phù hợp việc Phù hợp việc
- Nội dung trình
đảm bảo tính kế thừa, ngôn ngữ giáo dục chính giáo dục chính bày có tính hệ
và cách thức thể hiện phù hợp trị tư tưởng, trị tư tưởng,
thống, đi từ cụ
với văn hóa, lịch sử, địa lí của truyền thống, lý truyền thống,
thể đến trừu
địa phương; tính mở, có thể tưởng, đạo đức, lý tưởng, đạo
tượng; không
điều chỉnh để phù hợp với lối sống cho học đức, lối sống
mang định kiến
nhiều nhóm đối tượng học sinh. sinh; giúp các cho học sinh
về sắc tộc, nghề
em thấm nhuần, địa phương ;
nghiệp với lứa
tự hào với văn giúp các em
tuổi và địa vị xã
hóa,
truyền thấm nhuần, tự hội.
thống
năng hào với văn
động, sáng tạo, hóa, truyền
nghĩa tình, tự thống dân tộc
hào là công dân
của nước Việt
Nam; sống có
trách nhiệm với
gia đình, cộng
đồng và xã hội.
2
Tiêu chí
2. Cấu trúc, nội dung sách
giáo khoa tạo cơ hội để nhà
trường, tổ, nhóm chuyên môn
và giáo viên bổ sung những nội
dung, hoạt động đặc thù, gắn
với tình hình thực tế của địa
phương.
Nhận xét, đánh giá – Tên bộ SGK
Chân trời
Kết nối tri thức
Cánh Diều
sáng tạo
với cuộc sống
Kiến thức hiện
đại, hội nhập
khu vực và quốc
tế, có giá trị liên
hệ thực tiễn đến
đời sống hằng
ngày, môi
trường xung
quanh học sinh
Đảm bảo tính kế
thừa, phù hợp
với phong tục,
tập quán, lối
sống, văn hóa
của người Việt
Nam trên mọi
miền đất nước,
trong đó có chú
trọng đến phong
tục, tập quán, lối
sống, văn hóa
Đảm bảo tính
- Sách được
kế thừa, phù
trình bày đẹp,
hợp với phong tranh ảnh sinh
tục, tập quán,
động, rõ ràng,
lối sống, văn
dễ quan sát.
hóa của người Kênh hình, kênh
Việt Nam trên chữ đa dạng,
mọi miền đất
phong phú.
nước
3. Nguồn tài nguyên, học
Khuyến khích - Bố cục chặt
liệu điện tử bổ sung cho sách
học sinh thực
chẽ, cấu trúc
giáo khoa đa dạng, phong phú,
hành nghiên
sách giáo khoa
hữu ích. Khả năng cung ứng,
cứu khoa học, có đủ các thành
phát hành sách giáo khoa đầy
phát huy tính
phần cơ bản: bài
đủ, kịp thời, đáp ứng yêu cầu
tích cực, chủ
học theo tuần;
của địa phương. Danh mục thiết
động học tập,
giải thích thuật
bị dạy học kèm theo sách giáo
hình thành kỹ
ngữ; mục lục.
khoa phù hợp với danh mục
năng tự học, tự
thiết bị tối thiểu theo quy định
nghiên cứu cho
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có
học sinh, giáo
chất lượng, dễ sử dụng, giá
dục gợi mở;
thành hợp lý.
tạo cơ hội cho
học sinh trải
nghiệm
Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông
1. Phù hợp với năng lực học a) Sách giáo a) Sách giáo Một số nội dung
tập của học sinh
khoa được trình khoa
được khó thực hiện
a) Sách giáo khoa được trình bày khoa học, rõ trình bày khoa đối với những
bày khoa học, rõ ràng, hấp dẫn, ràng, hấp dẫn, học, rõ ràng, trường cùng sâu,
dễ hiểu, tạo hứng thú cho học dễ hiểu, tạo hấp dẫn, dễ vùng xa, biên
sinh và phù hợp với đặc trưng hứng thú cho hiểu, tạo hứng giới và hải đảo.
môn học. Kênh chữ chọn lọc, học sinh và phù thú cho học Ví dụ tuần 8,
kênh hình gần gũi, trực quan, hợp với đặc sinh và phù trang 23: Giao
có tính giáo dục và tính thẩm trưng môn học
hợp với đặc lưu với nhà
mĩ cao.
b. Phù hợp với trưng môn học, khoa học về tình
b) Nội dung mỗi bài học điều kiện cơ sở có tính kế thừa thần hợp tác
trong sách giáo khoa được thể vật chất và thiết c/ Các nhiệm
trong nghiên
hiện khoa học, hiện đại, sinh bị dạy học hiện vụ học tập
cứu khoa học.
động thuận lợi cho việc học tập, đại; đáp ứng tốt, trong mỗi bài
Nên chọ một nội
đảm bảo các yêu cầu cần đạt phát huy thế học hướng đến dung khác phù
của chương trình; thúc đẩy học mạnh về công việc hình thành hợp hơn với
3
Tiêu chí
sinh học tập tích cực, chủ động,
rèn luyện cho học sinh khả
năng tư duy sáng tạo, tự học, tự
tìm tòi kiến thức, có thể phát
triển kĩ năng hợp tác của học
sinh.
c) Nội dung các bài học, chủ
đề trong sách giáo khoa có
những hoạt động học tập thiết
thực, dễ sử dụng, giúp học sinh
biết cách định hướng để đạt
được mục tiêu học tập. Các
nhiệm vụ học tập trong mỗi bài
học hướng đến việc hình thành
và phát triển các phẩm chất,
năng lực người học.
2. Thuận tiện, hiệu quả đối với
giáo viên
a) Cách thiết kế bài học, chủ
đề trong sách giáo khoa phải hỗ
trợ, tạo điều kiện để giáo viên
dễ lựa chọn phương án, hình
thức tổ chức và phương pháp
dạy học tích cực. Có sách tham
khảo đi kèm để hỗ trợ giáo viên
trong quá trình tổ chức các hoạt
động dạy học.
b) Sách giáo khoa có nội
dung, chủ đề kiến thức phong
phú, đa dạng giúp giáo viên có
thể thực hiện dạy học tích hợp,
gắn kết nội dung bài học với
thực tiễn cuộc sống. Hình thức
và phương pháp đánh giá đảm
bảo thuận lợi cho giáo viên
trong việc lựa chọn công cụ
Nhận xét, đánh giá – Tên bộ SGK
Chân trời
Kết nối tri thức
Cánh Diều
sáng tạo
với cuộc sống
nghệ thông tin và phát triển
vùng, miền.
và truyền thông các phẩm chất,
trong tổ chức năng lực người
các hoạt động học
giáo dục.
Đảm bảo tính
phân hóa, đa
dạng loại hình
trường- lớp, tạo
điều kiện
khuyến khích
cán bộ quản lý
và giáo viên tâm
huyết, năng
động, sáng tạo,
phát huy năng
lực, sở trường,
tổ chức dạy học
theo định hướng
phát huy phẩm
chất và năng lực
của học sinh
a/Phù hợp với a) Cách thiết kế a. Phù hợp với
năng lực, trình
bài học, chủ đề năng lực, trình
độ của đội ngũ, trong sách giáo độ của đội ngũ,
cán bộ quản lý, khoa
phong cán bộ quản lý,
giáo viên,…
phú, tạo điều giáo viên,…
phục vụ mục
kiện để giáo phục vụ mục
tiêu giáo dục,
viên dễ lựa tiêu giáo dục
nhất là trong tổ
chọn phương
chức dạy học
án, hình thức tổ b/Hình thức và
ngoại ngữ, tin
chức
và phương pháp
học,
phương pháp đánh giá đảm
b/ phát huy năng dạy học tích bảo thuận lợi
lực, sở trường, cực
cho giáo viên
tổ chức dạy học b) Sách giáo trong việc lựa
theo định hướng khoa có nội chọn công cụ
phát huy phẩm dung phù hợp, đánh giá mức độ
chất và năng lực chủ đề kiến cần đạt về phẩm
của học sinh, thức
phong chất, năng lực
tăng cường giáo phú, đa dạng của học sinh,
dục kỹ năng giúp giáo viên đánh giá được
4
Tiêu chí
đánh giá mức độ cần đạt về
phẩm chất, năng lực của học
sinh, đánh giá được kết quả
giáo dục.
c) Cấu trúc sách giáo khoa
thuận tiện cho tổ, nhóm chuyên
môn xây dựng kế hoạch kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh và phù hợp với kế
hoạch giáo dục của nhà trường.
3. Phù hợp với cơ sở vật chất
và thiết bị dạy học
Cấu trúc sách giáo khoa có
tính mở; nội dung sách giáo
khoa đảm bảo điều kiện triển
khai thực hiện, phù hợp với cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy
học tại cơ sở giáo dục phổ
thông.
Nhận xét, đánh giá – Tên bộ SGK
Chân trời
Kết nối tri thức
Cánh Diều
sáng tạo
với cuộc sống
thực hành xã có thể thực kết quả giáo
hội.
hiện dạy học dục.
c/ Đáp ứng tích tích hợp, gắn c/, tạo điều kiện
cực và có tính
kết nội dung khuyến khích
mở trong đổi
bài học với cán bộ quản lý
mới hình thức tổ thực tiễn cuộc và giáo viên tâm
chức, phương
sống.
huyết, năng
pháp giảng dạy - c) Cấu trúc
động, sáng tạo,
học tập, kiểm tra sách giáo khoa phát huy năng
- đánh giá hướng thuận tiện cho lực, sở trường,
đến giáo dục
tổ, nhóm
tổ chức dạy học
thông minh,
chuyên môn
theo định hướng
tiệm cận các
xây dựng kế
phát huy phẩm
chuẩn quốc tế và hoạch kiểm tra, chất và năng lực
xây dựng xã hội đánh giá kết
của học sinh
học tập.
quả học tập của
học sinh và
phù hợp với kế
hoạch giáo dục
của nhà trường
Cấu trúc sách
Cấu trúc sách
Phù hợp với
giáo khoa phù
giáo khoa phù điều kiện cơ sở
hợp với cơ sở
hợp với cơ sở
vật chất và thiết
vật chất và trang vật chất và
bị dạy học hiện
thiết bị địa
trang thiết bị
đại; đáp ứng tốt,
phương,
địa phương,
phát huy thế
mạnh về công
nghệ thông tin
và truyền thông
trong tổ chức
các hoạt động
giáo dục.
* Nhận xét, đánh giá cụ thể:
1. Tên sách Kết nối tri thức với cuộc sống
(Lưu Thu Thủy -Tổng Chủ biên, Nguyễn Thụy Anh -Chủ biên, Nguyễn Thị
Thanh Bình, Bùi Thị Hương Liên, Trần Thị Tố Oanh)
a) Ưu điểm: - Sách được trình bày đẹp, tranh ảnh sinh động, rõ ràng, dễ quan sát. Kênh
hình, kênh chữ đa dạng, phong phú.
5
- Bố cục chặt chẽ, cấu trúc sách giáo khoa có đủ các thành phần cơ bản: bài học theo
tuần; giải thích thuật ngữ; mục lục.
- Nội dung trình bày có tính hệ thống, đi từ cụ thể đến trừu tượng; không mang định
kiến về sắc tộc, nghề nghiệp với lứa tuổi và địa vị xã hội.
b) Hạn chế : Một số nội dung khó thực hiện đối với những trường cùng sâu, vùng
xa, biên giới và hải đảo. Ví dụ tuần 8, trang 23: Giao lưu với nhà khoa học về tình thần
hợp tác trong nghiên cứu khoa học. Nên chọ một nội dung khác phù hợp hơn với vùng,
miền.
2. Tên sách Cánh diều
(Phó Đức Hòa -Tổng Chủ biên, Bùi Ngọc Diệp -Chủ biên, Lê Thị Thu Huyền,
Nguyễn Hà My, Đặng Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Hữu Tâm, Nguyễn Huyền Trang)
a) Ưu điểm: - Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với văn hóa, lịch sử,
địa lí của địa phương.
- Hình ảnh, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.
- Các chủ đề trong sách tạo điều kiện thuận lợi tổ chức HĐDH gắn với thực tiễn
b) Hạn chế - Một số nội dung chưa đáp ứng được định hướng phát triển giáo dục
và đào tạo của Thành phố Hồ Chí Minh, chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập khu vực
và quốc tế.
3. Tên sách Chân trời sáng tạo
(Tác giả: Đinh Thị Kim Thoa (Tổng Chủ biên), Phạm Thùy Liêm, Lại Thị Yến
Ngọc (đồng Chủ biên), Vũ Phương Liên, Nguyễn Thị Thanh Loan, Lê Hoài Thu, Trần
Thị Quỳnh Trang)
a) Ưu điểm:
- Nội dung SGK phù hợp với thực tiễn, phù hợp với văn hóa, lịch sử địa phương.
- Hình ảnh, ngôn ngữ phù hợp, gần gũi với cuộc sống hàng ngày của HS.
b) Hạn chế : Một số hoạt động chưa phù hợp với học sinh lớp 5.
Ví dụ Chủ đề 7: Tự chủ và thích ứng với môi trường học tập mới nên để trường
Tiểu học phù hợp hơn do sách dành cho học sinh tiểu học.
Thị trấn U Minh, ngày tháng 4 năm 2024
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
 









Các ý kiến mới nhất