HĐTN tuần 31-32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 11h:39' 06-04-2024
Dung lượng: 450.3 KB
Số lượt tải: 671
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 11h:39' 06-04-2024
Dung lượng: 450.3 KB
Số lượt tải: 671
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thảo Thanh)
Ngày soạn: 02/04/2024
Tuần 31-32
Tiết 58-59: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÍ THALES, ĐỊNH LÍ PYTHAGORE VÀ
TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG ĐỂ ĐO CHIỀU CAO, KHOẢNG CÁCH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ứng dụng Định lí Thales để gián tiếp đo các chiều cao trong thực tiễn như ngọn
cây, tòa nhà, tòa tháp,…
- Ứng dụng định lí Pythagore và tam giác đồng dạng để gián tiếp đo khoảng cách
giữa những điểm không tới được.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích được các tính chất của định lí Thales, định lí Pythagore và tam giác đồng
dạng trong ứng dụng vào tính chiều cao, khoảng cách.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của định lí Thales, định lí
Pythagore và tam giác đồng dạng để xử lí các bài toán có liên quan.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: .
- máy tính cầm tay; thước kẻ, ê -ke.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu câu HS nhắc lại các tính chất, định lí của Định lý Thales, định lí
Pythagore, hai tam giác đồng dạng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “ Trước đây, chúng ta đã được học về định lí
Thales, định lí Pythagore và tam giác đồng dạng. Trong bài học hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu cách ứng dụng các kiến thức này để đo chiều cao, khoảng cách
trong thực tế. Các kiến thức này có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời
sống, từ xây dựng, kiến trúc đến đo đạc địa chính, hàng hải,... Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu một số ứng dụng cụ thể của các kiến thức này trong bài học hôm nay”.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Ứng dụng định lí Thales, định lí pythagore và tam giác đồng
dạng để đo chiều cao, khoảng cách
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Ứng dụng định lí Thales để đo chiều cao
của ngọn cây (tòa nhà, tòa tháp)
- GV chia HS thành các nhóm ứng HĐ1
với các tổ trong lớp và hướng dẫn Hướng dẫn (H.T.1)
cho HS chuẩn bị vật liệu của HĐ1. - Dựng cọc thẳng đứng trên mặt đất, chỉnh
+ Chuẩn bị dụng cụ yêu cầu như
cho thước ngắm đi qua đỉnh của ngọn cây.
trong SGK.
- Xác định giao điểm của đường thẳng (chứa
- GV lựa chọn sẵn đối tượng để đo thước ngắm) với mặt đất.
chiều cao (ngọn cây, cột cờ của
- Cọc và cây song song nên theo định lí
trường học, hoặc một tòa nhà,…).
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu
các bước thực hiện HĐ và lựa chọn
các vị trí khác nhau để đo chiều cao
của đối tượng cần đo đã được lựa
chọn.
+ GV cho HS đọc – hiểu và nghiên
cứu phần hướng dẫn SGK.
- Sau khi HS thực hiện đo đạc và
tính toán. GV yêu cầu đại diện
nhóm HS trình bày kết quả mà
nhóm mình thu được.
Thales ta có:
- Đo các khoảng cách và tính chiều cao của
cây theo công thức:
Các nhóm thực hiện đo chiều cao của một
hiện vật xác định theo các vị trí khác nhau,
rồi báo cáo và so sánh kết quả.
* Dùng định lí Pythagore và tam giác đồng dạng để đo khoảng cách những
điểm không tới được.
HĐ2
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị dụng
cụ để thực hiện HĐ2.
- GV chọn sẵn vị trí thực hiện HĐ2
sao cho gần với vị trí thự hiện HĐ1.
+ Tùy vào từng địa hình của địa
phương, GV có thể chọn đo chiều
ngang của một máng nước thủy lợi,
cây cầu,….
- GV chia lớp thành 5 – 6 nhóm,
yêu cầu một số nhóm thực hiện
việc đo đạc khoảng cách theo
Phương pháp 1, Một số nhóm thực
hiện theo Phương pháp 2.
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm
HS trình bày kết quả mà nhóm
mình thu được và cho nhận xét.
- Các nhóm khác nhau có thể xác
định vị trí các điểm khác nhau và
so sánh kết quả cuối cùng với nhau.
- GV tổ chức cho HS thực hiện
phần Luyện tập theo nhóm vừa
chia trên HĐ2.
+ Các nhóm theo luận và đưa ra
đáp án thống nhất.
+ GV chỉ định ngẫu nhiên 1 HS
đứng tại chỗ trình bày đáp án.
+ HS còn lại nhận xét và bổ sung.
+ GV chữa bài và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
Luyện tập
Xét ∆ABC vuông tại A và ∆DACvuông tại D
có: ̂ chung ⇒∆ABC ∽∆DAC (góc nhọn –
góc vuông)
⇒
⇒
Do vậy chỉ cần đo được khoảng cách của DA;
AC và DC là ta tính được khoảng cách từ A
đến B.
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm trong bài.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập GV giao.
Bài tập:
Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc
trùng với bóng của ngọn cây. Biết cọc cao 1,5m so với mặt đất, chân cọc cách gốc
cây 8m và cách bóng của đỉnh cọc 2m. Tính chiều cao của cây. (Kết quả làm tròn
đến chữ số thập phân thứ nhất).
c) sản phẩm học tập: câu trả lời của hs về ứng dụng định lí Thales, định lí
Pythagore và tam giác đồng dạng để đo chiều cao, khoảng cách.
d) Tổ chức thực hiện:
Bài tập.
Cọc và cây cùng vuông góc với mặt đất,
gắn các điểm như hình vẽ ta có AC⫽A'C'
Theo hệ quả của định lí Thales ta có:
∆ABC∽A'BC' ⇒
⇒ A'C'
=
= 7,5m
4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Thực hành tính toán trên phân thức đại số và vẽ đồ thị
hàm số với phần mềm Geogebra”
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
Duyệt của tổ chuyên môn
Yên Nhân, ngày 02/04/2024
Giáo viên:
Duyệt của BGH
Tuần 31-32
Tiết 58-59: ỨNG DỤNG ĐỊNH LÍ THALES, ĐỊNH LÍ PYTHAGORE VÀ
TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG ĐỂ ĐO CHIỀU CAO, KHOẢNG CÁCH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Ứng dụng Định lí Thales để gián tiếp đo các chiều cao trong thực tiễn như ngọn
cây, tòa nhà, tòa tháp,…
- Ứng dụng định lí Pythagore và tam giác đồng dạng để gián tiếp đo khoảng cách
giữa những điểm không tới được.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích được các tính chất của định lí Thales, định lí Pythagore và tam giác đồng
dạng trong ứng dụng vào tính chiều cao, khoảng cách.
- Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của định lí Thales, định lí
Pythagore và tam giác đồng dạng để xử lí các bài toán có liên quan.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: .
- máy tính cầm tay; thước kẻ, ê -ke.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động (mở đầu)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu câu HS nhắc lại các tính chất, định lí của Định lý Thales, định lí
Pythagore, hai tam giác đồng dạng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “ Trước đây, chúng ta đã được học về định lí
Thales, định lí Pythagore và tam giác đồng dạng. Trong bài học hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu cách ứng dụng các kiến thức này để đo chiều cao, khoảng cách
trong thực tế. Các kiến thức này có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời
sống, từ xây dựng, kiến trúc đến đo đạc địa chính, hàng hải,... Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu một số ứng dụng cụ thể của các kiến thức này trong bài học hôm nay”.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Ứng dụng định lí Thales, định lí pythagore và tam giác đồng
dạng để đo chiều cao, khoảng cách
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Ứng dụng định lí Thales để đo chiều cao
của ngọn cây (tòa nhà, tòa tháp)
- GV chia HS thành các nhóm ứng HĐ1
với các tổ trong lớp và hướng dẫn Hướng dẫn (H.T.1)
cho HS chuẩn bị vật liệu của HĐ1. - Dựng cọc thẳng đứng trên mặt đất, chỉnh
+ Chuẩn bị dụng cụ yêu cầu như
cho thước ngắm đi qua đỉnh của ngọn cây.
trong SGK.
- Xác định giao điểm của đường thẳng (chứa
- GV lựa chọn sẵn đối tượng để đo thước ngắm) với mặt đất.
chiều cao (ngọn cây, cột cờ của
- Cọc và cây song song nên theo định lí
trường học, hoặc một tòa nhà,…).
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu
các bước thực hiện HĐ và lựa chọn
các vị trí khác nhau để đo chiều cao
của đối tượng cần đo đã được lựa
chọn.
+ GV cho HS đọc – hiểu và nghiên
cứu phần hướng dẫn SGK.
- Sau khi HS thực hiện đo đạc và
tính toán. GV yêu cầu đại diện
nhóm HS trình bày kết quả mà
nhóm mình thu được.
Thales ta có:
- Đo các khoảng cách và tính chiều cao của
cây theo công thức:
Các nhóm thực hiện đo chiều cao của một
hiện vật xác định theo các vị trí khác nhau,
rồi báo cáo và so sánh kết quả.
* Dùng định lí Pythagore và tam giác đồng dạng để đo khoảng cách những
điểm không tới được.
HĐ2
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị dụng
cụ để thực hiện HĐ2.
- GV chọn sẵn vị trí thực hiện HĐ2
sao cho gần với vị trí thự hiện HĐ1.
+ Tùy vào từng địa hình của địa
phương, GV có thể chọn đo chiều
ngang của một máng nước thủy lợi,
cây cầu,….
- GV chia lớp thành 5 – 6 nhóm,
yêu cầu một số nhóm thực hiện
việc đo đạc khoảng cách theo
Phương pháp 1, Một số nhóm thực
hiện theo Phương pháp 2.
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm
HS trình bày kết quả mà nhóm
mình thu được và cho nhận xét.
- Các nhóm khác nhau có thể xác
định vị trí các điểm khác nhau và
so sánh kết quả cuối cùng với nhau.
- GV tổ chức cho HS thực hiện
phần Luyện tập theo nhóm vừa
chia trên HĐ2.
+ Các nhóm theo luận và đưa ra
đáp án thống nhất.
+ GV chỉ định ngẫu nhiên 1 HS
đứng tại chỗ trình bày đáp án.
+ HS còn lại nhận xét và bổ sung.
+ GV chữa bài và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
Luyện tập
Xét ∆ABC vuông tại A và ∆DACvuông tại D
có: ̂ chung ⇒∆ABC ∽∆DAC (góc nhọn –
góc vuông)
⇒
⇒
Do vậy chỉ cần đo được khoảng cách của DA;
AC và DC là ta tính được khoảng cách từ A
đến B.
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm trong bài.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập GV giao.
Bài tập:
Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc
trùng với bóng của ngọn cây. Biết cọc cao 1,5m so với mặt đất, chân cọc cách gốc
cây 8m và cách bóng của đỉnh cọc 2m. Tính chiều cao của cây. (Kết quả làm tròn
đến chữ số thập phân thứ nhất).
c) sản phẩm học tập: câu trả lời của hs về ứng dụng định lí Thales, định lí
Pythagore và tam giác đồng dạng để đo chiều cao, khoảng cách.
d) Tổ chức thực hiện:
Bài tập.
Cọc và cây cùng vuông góc với mặt đất,
gắn các điểm như hình vẽ ta có AC⫽A'C'
Theo hệ quả của định lí Thales ta có:
∆ABC∽A'BC' ⇒
⇒ A'C'
=
= 7,5m
4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Thực hành tính toán trên phân thức đại số và vẽ đồ thị
hàm số với phần mềm Geogebra”
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................................
Duyệt của tổ chuyên môn
Yên Nhân, ngày 02/04/2024
Giáo viên:
Duyệt của BGH
 








Các ý kiến mới nhất