CHƯƠNG VII. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT Bài 27. Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hải
Ngày gửi: 20h:22' 26-02-2024
Dung lượng: 262.0 KB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hải
Ngày gửi: 20h:22' 26-02-2024
Dung lượng: 262.0 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 18/02/24
Ngày dạy: 20-21/02/24
Tiết 89-90. LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố, rèn luyện kĩ năng giải phương trình đơn giản quy về phương trình bậc
nhất một ẩn;
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất
một ẩn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã
học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực
tiễn gắn với Phương trình bậc nhất một ẩn và Giải bài toán bàng cách lập
phương trình.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các quy tắc, phương pháp giải Phương
trình bậc nhất một ẩn và Giải bài toán bàng cách lập phương trình để xử lí các
bài toán thực tế có liên quan.
- Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
1
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS thực hiện bài tập sau để củng cố kiến thức về Phương trình bậc nhất
một ẩn và Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Bài toán 1: Giải phương trình sau:
x+
x−1
1−2 x
3 x−
5
3
=1−
3
5
2 x+
Bài toán 2: Hai thư viện có cả thảy 15 000cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất
sang thứ viện thứ hai 3 000 cuốn, thì số sách của hai thư viện bằng nhau. Tính số sách
lúc đầu ở mỗi thư viện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em củng cố lại các
kiến thức trong bài Phương trình bậc nhất một ẩn và Giải bài toán bằng cách lập
phương trình, đồng thờ giúp các em có khả năng phán đoán, khả năng tính toán
nhanh và chính xác hơn”.
⇒ Luyện tập chung
Đáp án
Bài toán 1.
3 x +2 x+
(
3
x−1
5
=
5−3 x−
) (
5
1−2 x
3
x−1
1−2 x
=3. 5−3 x−
5
3
15 x+10 x + x−1=15−9 x−1+2 x
15 x+10 x + x +9 x−2 x =15−1+1
33 x=15
5
x=
11
5. 3 x +2 x +
)
Bài toán 2:
Gọi số sách ban đầu ở thư viện I là x , x ∈ N ¿ (cuốn)
Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15 000−x (cuốn)
Sau khi chuyển số sách ở thư viện I là: x−3 000 (cuốn)
Sau khi chuyển số sách ở thư viện II là: ( 15 000−x ) +3 000=18 000−x (cuốn)
Vì sau khi chuyển số sách 2 thư viện bằng nhau nên ta có phương trình:
x−3 000=18 000−x
Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15 000−10 500=4 500 cuốn
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Luyện tập
a) Mục tiêu:
2
- HS củng cố lại kiến thức về:
+ Phương trình bậc nhất một ẩn;
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện Ví dụ 1, 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, bài tập trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập
- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ,
củng cố các kiến thức:
+ Trình bày cách giải phương trình
Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
bậc nhất một ẩn.
+ Phương trình bậc nhất ax +b=0(a ≠0) được
giải như sau:
ax +b=0
ax=−b
−b
x=
a
+ Phương trình bậc nhất ax +b=0 ( a ≠ 0 ) luôn
−b
có một nghiệm duy nhất x= a .
Ví dụ 1
(SGK – tr.37)
- GV cho HS quan sát, đọc - hiểu Ví
dụ 1 để củng cố lại cách đưa về
phương trình bậc nhất và giải phương
trình theo hướng dẫn trong SGK.
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình
bày và giải thích từng bước thực hiện.
- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ,
củng cố các kiến thức:
Các bước giải một bài toán bằng cách lập
+ Trình bày các bước giải bài toán
phương trình
bằng cách lập phương trình?
Bước 1. Lập phương trình:
+ Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho
ẩn số.
+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn
và các đại lượng đã biết;
+ Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ
giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3. Trả lời: Kiểm trả xem trong các
nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa
mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không,
rồi kết luận.
- GV mời 1 HS đứng tại chỗ phân tích
Ví dụ 2
đề bài Ví dụ 2, Ví dụ 3 và thực hiện
3
lời giải vào vở.
+ GV chỉ định 2 HS trình bày cách
thực hiện và giải thích cách làm.
+ GV nhận xét chi tiết.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
thực hiện thảo luận và giải bài toán
sau:
Một tàu thủy chạy trên một khúc sông
dài 80 km, cả đi lẫn về mất 8 giờ 20
phút. Tính vận tốc của tàu thủy khi
nước yên lặng? Biết rằng vận tốc
dòng nước là 4 km/h.
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng trình
bày lời giải.
+ HS dưới lớp đối chiếu kết quả và
nhận xét; GV chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm trong bài Luyện tập chung.
(SGK – tr.37)
Ví dụ 3
(SGK – tr.38)
Bài toán
Gọi vận tốc của tàu khi nước yên lặng là x
(km/h) ( x >0 ).
Vận tốc của tàu khi xuôi dòng là: x +4
(km/h)
Vận tốc của tàu khi ngược dòng là: x−4
(km/h)
25
Vì thời gian cả đi và về là 8 giờ 20 phút ¿ 3
giờ, nên ta có phương trình:
80
80
25
+
=
x+ 4 x−4 3
−4
Giải phương trình ta được: x 1= 5 (loại);
x 2=20 (thỏa mãn điều kiện)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.12 ; 7.14 ; 7.15
(SGK – tr. 38+39), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 7.12 ; 7.14 ; 7.15 (SGK – tr.
38+39).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Gọi x 0 là một nghiệm của phương trình 5 x – 12=4−3 x . x 0 còn là nghiệm của
phương trình nào dưới đây?
4
A. 2 x – 4=0
B. −x – 2=0
2
C. x + 4=0
D. 9 – x 2=−5
Câu 2. Gọi x 0 là nghiệm của phương trình 2.(x – 3)+5 x (x −1)=5 x 2. Chọn khẳng định
đúng.
A. x 0 >0
B. x 0 ←2
C. x 0 >−2
D. x 0 >−3
4 x+ 3 6 x −2
5 x+ 4
Câu 3. Cho A= 5 − 7 và B= 3 +3. Tìm giá trị của x để A=B
A. x=−2
B. x=2
C. x=3
D. x=−3
Câu 4. Một xưởng dệt theo kế hoạch mỗi ngày phải dệt 30 áo. Trong thực tế mỗi
ngày xưởng dệt được 40 áo nên đã hoàn thành trước thời hạn 3 ngày, ngoài ra còn
làm thêm đươc 20 chiếc áo nữa. Hãy chọn câu đúng. Nếu gọi thời gian xưởng làm
theo kế hoạch là x (ngày, x >3 , x ∈ N ). Thì phương trình của bài toán là:
A. 40 x=30 (x – 3) – 20
B. 40 x=30 ( x – 3)+20
C. 30 x=40 ( x – 3)+20
D. 30 x=40 ( x – 3) – 20
Câu 5. Một ô tô phải đi quãng đường AB dài 60km trong một thời gian nhất định. Xe
đi nửa đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định 10km/h và đi với nửa sau kém hơn
dự định 6 km/h, biết ô tô đến đúng dự định. Tính thời gian dự định đi quãng đường
AB?
A. 3 giờ
B. 6 giờ
C. 5 giờ
D. 4 giờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
7.12
a) x−3 ( 2−x ) =2 x−4
x +3 x−2 x=−4+ 6
2 x=2
x=1
Vậy phương trình có nghiệm x=1
b) 3 ( x−2 )− ( x +1 )=2 x−4
3 x−x−2 x=−4+6+1
0 x=3 (vô lí)
Vậy phương trình vô nghiệm
7.14
Gọi chiều dài mảnh vườn là x (m), x >3
Theo đề bài, chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là 42 m. Do đó ta có phương trình :
2 x+2 ( x−3 )=42
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 12 m, chiều rộng của mảnh vườn là 12−3=9 (m)
7.15
5
Gọi giá bán ban đầu của chiếc áo len là x (nghìn đồng), x >399
Khi giảm giá chiếc áo len 30 % thì số tiền được giảm là : 0,3 x (nghìn đồng)
Theo đề bài, có phương trình : x−0,3 x=399
Vậy giá ban đầu của chiếc áo lên là 570 nghìn đồng
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
C
A
D
A
D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.13 ; 7.16 ; 7.17 (SGK – tr.39).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
7.13
Cách giải của bạn Nam không đúng vì bạn đã chia cả hai vế của phương trình cho
biểu thức x , mà biểu thức này có thể bằng 0.
Cách giải đúng như sau :
x ( x +1 )=x ( x+ 2 )
2
2
x + x=x +2 x
x=0
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=0 .
7.16
Gọi số áo sơ mi mà xưởng may được theo kế hoạch là : x (áo), x ∈ N ¿
Số áo sơ mi mà xưởng đó may được trong thực tế là : x +8 (áo)
x
x +8
Theo đề bài có phương tình : 25 +2= 24
Giải phương tình, được x=100
7.17
Gọi giá của mỗi số điện ở mức 1 là : x (đồng), x >0
Giá tiền cho mỗi số điện ở mức 2 là : x +56 (đồng)
Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 50 số điện ở mức 1 là : 50 x (đồng)
Theo đề bài, có phương trình :
6
50 x+ 45 ( x+56 ) +10 % . [ 50 x + ( x +56 ) ] =178123
Giải phương trình, được : x=1 678 (thỏa mã điều kiện)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Khái niệm hàm số và đồ thị hàm số”
Ngày soạn: 20/02/24
Ngày dạy: 23-24/02/24
7
Tiết 91-92. BÀI 27. KHÁI NIỆM HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.
- Tính giá trị của hàm số khi hàm số đó xác định bởi công thức.
- Xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ; xác định một điểm trên
mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
- Nhận biết được đồ thị của hàm số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích được các Định nghĩa, khái niệm, tính chất của hàm số, hệ trục tọa độ,
tọa độ các điểm.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với hàm số vè đồ thị của hàm số.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các khái niệm để xử lí các yêu cầu tính
giá trị của hàm số, xác định tọa độ của một điểm, vẽ đồ thị của hàm số.
- Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
8
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
Hình 7.1 là biểu đồ đoạn thẳng mô tả sản lượng tiêu thụ ô tô của thi trường Việt Nam
trong 5 tháng đầu năm 2020. Em hãy cho biết trong tháng nào thì số lượng ô tô tiêu
thụ là ít nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm
hàm số và đồ thị của hàm số. Chúng ta sẽ học cách thể hiện hàm số bằng bảng, bằng
đồ thị, và bằng công thức. Chúng ta cũng sẽ học cách sử dụng đồ thị của hàm số để
suy luận về đặc điểm của hàm số”.
⇒ Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: KHÁI NIỆM HÀM SỐ
Hoạt động 1: Khái niệm hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và phát biểu được khái niệm hàm số.
- Vận dụng khái niệm thực hiện các bài tập liên quan đến hàm số.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1; Vận dụng và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm hàm số.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm hàm số
- GV triển khai HĐ1 và HĐ2, cho HS HĐ1
thực hiện thảo luận nhóm đôi hoàn
a)
t
1
2
3
4
thành các HĐ.
S=60t
60
120
180
240
+ HĐ1:
9
• Thay từng giá trị của t vào công thức
S=60t . Từ đó tính được các giá trị của
S.
• HS lập bảng và nhận xét.
+ HĐ2:
• Ứng với thời điểm t=12 (giờ) thì xác
định được nhiệt độ T ( ᵒC ).
+ GV mời 2 HS lên bảng thực hiện
trình bày lời giải.
+ HS dưới lớp nêu nhận xét; GV chốt
đáp án.
- GV trình chiếu hoặc ghi bảng Khái
niệm hàm số trong khung kiến thức
trọng tâm.
- GV giảng giải phần Chú ý để giới
thiệu cách viết giá trị của hàm số tại
một điểm.
- GV phân tích đề bài, phát vấn, gợi ý
cho HS thực hiện Ví dụ 1
+ Thay các giá trị của x lần lượt vào
hàm số y=f ( x )=3 x ta sẽ tính được các
gái trị của y=f ( x ) tương ứng.
+ Lập bảng theo hướng dẫn trong
SGK.
- HS quan sát, đọc Ví dụ 2. GV gợi ý
cách thực hiện
+ ý a) Tại các giá trị của
x , x ∈ {−3 ;−2 ; 2; 4 ; 6 } xác định được
bao nhiêu giá trị tương ứng của y ?
→ Từ đó dựa vào Khái niệm hàm số
để nêu nhận xét.
+ ý b) Tại giá trị x=−2 có bao nhiêu
giá trị của y ?
→ Dựa vào Khái niệm hàm số để
nhận xét.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
thực hiện phân tích, trình bày lời giải
cho Luyện tập 1.
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ phân
tích đề bài.
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng thực
hiện lời giải; HS dưới lớp đói chiếu
kết quả và nhận xét.
+ GV chốt đáp án.
b) Với mỗi giá trị của t là xác định được
một giá trị của S.
HĐ2
a) Nhiệt độ của Hà Nội vào 12 giờ trưa là
30o C
b) Với mỗi giá trị của t ta xác định được
một giá trị của T .
Khái niệm
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng
thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta
luôn xác định được chỉ một gái trị tương
ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và
x gọi là biến số.
Ví dụ 1
(SGK – tr.41)
Ví dụ 2
(SGK – tr.41)
Luyện tập 1
s
s
- Ta có: v= t => t= v
Với s=150 km; v (km/h) không đổi, ta có:
t=
150
(giờ)
v
=> Thời gian t là một hàm số của vận tốc v
10
- HS trờ lại tính huống mở đầu. Thảo
luận với bạn cùng bàn, thực hiện Vận
dụng
+ GV chỉ định 2 HS lên bảng thực
hiện bài giải.
+ GV nhận xét chi tiết, và rút ra kinh
nghiệm làm bài cho HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hàm số.
150 5
- Với v=60 (km/h) => t= 60 = 2 (giờ)
Vận dụng
a) Tháng 4 tiêu thụ lượng ô tô là ít nhất, với
sản lượng là 11 761 chiếc.
b) y là một hàm số của x
Với x=5 => y=19 081
TIẾT 2: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ ; ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
Hoạt động 2: Mặt phẳng tọa độ
a) Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm về mặt phẳng tọa độ.
- HS nhận biết tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ.
- Vận dụng các khái niệm để thực hiện các bài toán liên quan đến mặt phẳng tọa độ.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện Luyện tập 2 và Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm về mặt phẳng tọa độ; tọa độ của một điểm trong mặt
phẳng tọa độ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mặt phẳng tọa độ
- GV cho HS thực hiện đọc - hiểu
kiến thức trong phần Nhận biết tọa
độ của một điểm trong mặt phẳng
tọa độ.
11
+ GV vẽ hình (hoặc trình chiếu) lên
bảng hệ trục tọa độ Oxy để giảng giải
cho HS về Mặt phẳng tọa độ.
+ Cách xác định tọa độ của một
điểm trên mặt phẳng tọa độ.
- GV ghi bảng hoặc trình chiếu nội
dung Tọa độ của một điểm theo
khung kiến thức trọng tâm cho HS.
- GV cho HS quan sát hình ảnh mặt
phẳng tọa độ, đọc và trả lời Câu hỏi
trong SGK.
- HS thực hiện Ví dụ 3 và đối chiếu
đáp án với bạn cùng bàn.
+ GV quan sát và có thể hỗ trợ nếu
HS cần.
+ GV chỉ định một số HS đứng tại
chỗ trình bày và giải thích cách thực
hiện.
+ GV nhận xét, chữa bài theo hướng
dẫn của SGK.
- GV rút ra Chú ý cho HS
- GV gợi ý cho HS thực hiện Luyện
tập 2, sau đó chỉ định 2 HS lên bảng
trình bày đáp án.
+ ý a)
• Các điểm M , N : Kẻ đường thẳng
qua điểm M , điểm N vuông góc với
trục Ox và Oy . Từ đó xác định được
tọa độ của M , N .
+ ý b)
• Điểm R :
+ Các trục Ox và Oy là các trục tọa độ, với Ox
là trục hoành, Oy là trục tung và O là gốc tọa
độ.
→ Hệ trục tọa độ Oxy được gọi là mặt phẳng
tọa độ.
+ Xác định tọa độ của điểm M bất kì trên mặt
phẳng tọa độ Oxy :
• Từ M kẻ các đường thẳng vuông góc với
các trục tọa độ. Ví dụ với Hình 7.2:
Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa
độ
Trong mặt phẳng tọa độ, mỗi điểm M xác
định duy nhất một cặp số ( x 0 ; y 0 ) và mỗi cặp
số ( x 0 ; y 0 ) xác định duy nhất một điểm M .
Câu hỏi
Gốc tọa độ O có tọa độ (0 ; 0), hay O ( 0 ; 0 ).
Ví dụ 3
(SGK – tr.42)
Chú ý
Các điểm có hành độ (tung độ) bằng 0 nằm
trên
trục tung Oy (trục hoành Ox ).
Luyện tập 2
a) Tọa độ các điểm M , N , P ,Q là:
M (−2; 4 ) ; N ( 1;−2 ) ; P ( 2 ;0 ) ; Q ( 0;−3 )
b) R ( 2;−2 ) ; S (−1; 2 )
12
Xác định điểm 2 trên Ox , qua 2 kẻ
đường thẳng song song với Oy ;
Xác định điểm −2 trên Oy , qua −2
kẻ đường thẳng song song với Ox .
→ Hai đường thẳng đó cắt nhau tại
điểm R (−2 ; 2 ).
• Tương tự với điểm Q .
- GV trình bày, giảng giải cho HS về
các góc phần tư.
Chú ý
Hệ trục tọa độ Oxy chia mặt phẳng tọa độ
thành 4 góc phần tư (góc phần tư thứ I, II, III,
IV) như Hình 7.6
- HS đọc phần Tranh luận và suy
nghĩ
+ GV mời một số HS nêu ý kiến của
mình.
+ HS lấy ví dụ để chứng minh cho ý
kiến của mình.
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
+ Khái niệm về mặt phẳng tọa độ.
+ Tọa độ của một điểm trong mặt
phẳng tọa độ.
Tranh luận
Tròn đúng. Những điểm có hoành độ và tung
độ đều âm thì nằm ở góc phần tư thứ III.
13
Hoạt động 3: Đồ thị của hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nắm và trình bày khái niệm đồ thị hàm số.
- Vận dụng khái niệm để thực hiện các bài toán liên quan đến đồ thị của hàm số.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ3; Luyện tập 3 và Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm đồ thị hàm số.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Đồ thị của hàm số
- GV triển khai HĐ3 và cho HS thảo HĐ3
luận nhóm đôi thực hiện các yêu cầu. a) { (−2 ;−1 ) ; (−1 ; 0 ) ; ( 0 ; 1 ) ; (1 ; 2 ) ; ( 2; 3 ) }
+ HS tự thực hiện ý a).
+ ý b)
• Vẽ hệ trục tọa độ Oxy
• Xác định tọa độ (−2 ;−1 )
Xác định điểm −2 trên Ox , qua điểm
−2 vẽ đường thẳng song song với Oy
• Các điểm còn tại thực hiện tương tự.
- GV trình chiếu hoặc ghi bảng Khái
niệm đồ thị của hàm số.
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 4 và
trình bày lại vào vở.
Khái niệm
Đồ thị của hàm số y=f ( x ) là tập hợp tất cả
các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng
( x ; y ) trên mặt phẳng tọa độ.
Ví dụ 4
(SGK – tr.44)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
14
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
+ Khái niệm đồ thị hàm số.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.18 ; 7.19 ; 7.20
(SGK – tr.44 + 45), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hàm số và đồ thị hàm số.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
2
Câu 1. Cho hàm số y=f ( x )= 5 x +3. Vậy f (−2 ) có giá trị là ?
11
12
5
5
A. 5
B. 5
C. 11
D. 12
Câu 2. Điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số y=f ( x )=5 x−1
A. ( 0 ;−1 )
B. ( 1 ; 4 )
C. ( 2 ; 9 )
D. ( 1 ;2 )
Câu 3. Cho hàm số y=f ( x )=|5 x| . Khẳng định nào sau đây đúng ?
A. f ( 2 ) =10
B. f (−1 )=10
C. f (−2 )=1
D. f ( 1 ) =10
Cho đồ thị của một hàm số f ( x), quan sát và thực hiện trả lời Câu 4 và Câu 5.
Câu 4. Điểm A và F có tọa độ là ?
A. A ( 8 ;−2 ) ; F ( 4 ;8 )
B. A ( 2 ; 4 ) ; F ( 8;8 )
C. A (−2 ; 8 ) ; F ( 4 ; 8 )
D. A (−2 ; 8 ) ; F ( 8 ;4 )
Câu 5. Chọp đáp án đúng
A. Điểm A và điểm F đối xứng với nhau qua trục Oy
B. Tung độ điểm D bằng tung độ điểm O
C. Hoành độ điểm C bằng hoành độ điểm B
D. Tùng độ điểm F bằng tung độ điểm O
15
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
7.18
a) y là hàm số của x (vì mỗi giá trị của x thì chỉ có đúng một giá trị tương ứng của y )
b) y không phải là hàm số của x (vì khi x=1 thì có hai giá trị tương ứng của y )
7.19
4
a) Hàm số y=f ( x )= x
f (−4 )=
4
=−1
−4
b) Ta có bảng sau :
x
−2
−1
2
y=f ( x )
−2
−4
2
7.20
a) Có A (−3 ; 4 ) ; B (−2 ;−2 ) ; C ( 1 ;−3 ) ; D ( 3 ; 0 )
b)
3
4
3
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
A
C
D
B
C
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu :
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
16
c) Sản phẩm : HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.21 ; 7.22 ; 7.23 (SGK – tr.45 + 46).
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ :
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận : GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả :
7.21
Biểu diễn các cặp giá trị
(−2 ;−5 ) ; (−1 ;−2,5 ) ; ( 0 ; 0 ) ; ( 1;2,5 ) ;
( 2 ; 5 ) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
7.22
a) Hưng là người nặng nhất và nặng 50 kg
b) An là người ít tuổi nhất và 11 tuổi
c) Bình nặng hơn Việt và Việt nhiều tuổi hơn Bình.
d)
Tên
An
Bình
Hưng
Tuổi
11
13
14
Cân nặng (kg)
35
45
50
Cân nặng không phải là hàm số của tuổi, vì cùng 14 tuổi nhưng Việt và Hưng có cân
nặng khác nhau.
7.23
a) T ( 1 ) =6 ;T ( 2 )=8 và T ( 5 )=4 .
b) T ( 1 ) =6>5=T ( 4 ). Như vậy ở thành phố đó vào lúc 1 giờ chiều thì ấm hơn vào lúc 4
giờ chiều.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất”
17
18
Chào quý thầy, cô thân mến, nếu tài liệu này đã phù hợp
với yêu cầu của mình rồi hãy giành một vài phút kết nối với
chúng tôi nhé, đặc biệt luôn có món quà giành cho quý
thầy cô ở cuối trang này. Trường hợp chưa tìm được tài liệu
phù hợp thầy cô có thể vào nhóm CHO NHẬN, TRAO ĐỔI
GIÁO ÁN để kết nối với các đồng nghiệp trên mọi miền đất
nước biết đâu sẽ giúp được cho thầy cô.
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
https://zalo.me/g/robigf521
GIÁO VIÊN THCS 3TGROUPS 1
https://zalo.me/g/topebm259
GIÁO VIÊN DẠY HỌC TÍCH CỰC
( Chia sẻ những phương pháp dạy học tích cực theo chương trình GDPT mới)
https://zalo.me/g/dwojoi657
NHÓM CHO NHẬN TRAO ĐỔI GIÁO ÁN
( nhóm trao đổi, cho nhận giáo án tài liệu, hỗ trợ free không mua bán ở đây)
https://zalo.me/g/tlwrff522
CLB GIA SƯ 3TGROUPS
https://zalo.me/g/zxbshn929
GIÁO VIÊN MN
https://zalo.me/g/cwuhsi276
NHÓM CTV LÀM VIỆC BÁN THỜI GIAN TĂNG THÊM THU NHẬP CẢI THIỆN
CUỘC SỐNG ( Không kêu gọi đầu tư góp vốn, ôm hàng…chỉ bán thời gian, kiến
thức…phù hợp với giáo viên)
https://zalo.me/g/qcmrby140
19
LÀM CHỦ MAKETING ONLINE-HỌC VIỆN 3TGROUP1
https://zalo.me/g/mydbhs645
BÁO GIỜ TỰ ĐỘNG TRƯỜNG HỌC
(Hỗ trợ các nhà trường cài đặt phần mềm báo giờ tự động trong trường học (thay bảo vệ
đánh trống)
https://zalo.me/g/wsnqxs024
TRỢ GIÁ MUA LAPTOP CHO GV
(Tư vấn GV mua máy láptop phục vụ công việc với giá sỉ, máy bền đẹp, cấu hình mạnh
mẽ…)
https://zalo.me/g/hsknps390
https://www.facebook.com/laptopgiasichogiaovien
MUA HÀNG TIÊU DÙNG ĐƯỢC HOÀN TIỀN
( Mua hàng tiêu dùng từ nhà sản xuất được hoàn thêm tiền chiết khấu khi đã thanh toán)
https://zalo.me/g/yqafwt992
CHUYÊN GIA PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO, SK XƯƠNG KHỚP
https://zalo.me/g/uxfxuu534
CỘNG ĐỒNG GIÁO VIÊN HẠNH PHÚC
(nơi giao lưu kết nối với giáo viên khắp mọi miền nhằm chia sẻ kinh nghiệm dạy học, hỗ
trợ nhau giải quyết khó khăn…)
https://www.facebook.com/groups/giaovienyeunghe
GRUOPS TẶNG QUÀ ĐẦU XUÂN GIÁP THÌN ( được nhận quà mỗi ngày khi vào
đây)
https://zalo.me/g/acokxj531
20
21
Ngày dạy: 20-21/02/24
Tiết 89-90. LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố, rèn luyện kĩ năng giải phương trình đơn giản quy về phương trình bậc
nhất một ẩn;
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất
một ẩn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã
học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực
tiễn gắn với Phương trình bậc nhất một ẩn và Giải bài toán bàng cách lập
phương trình.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các quy tắc, phương pháp giải Phương
trình bậc nhất một ẩn và Giải bài toán bàng cách lập phương trình để xử lí các
bài toán thực tế có liên quan.
- Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
1
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS thực hiện bài tập sau để củng cố kiến thức về Phương trình bậc nhất
một ẩn và Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Bài toán 1: Giải phương trình sau:
x+
x−1
1−2 x
3 x−
5
3
=1−
3
5
2 x+
Bài toán 2: Hai thư viện có cả thảy 15 000cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất
sang thứ viện thứ hai 3 000 cuốn, thì số sách của hai thư viện bằng nhau. Tính số sách
lúc đầu ở mỗi thư viện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em củng cố lại các
kiến thức trong bài Phương trình bậc nhất một ẩn và Giải bài toán bằng cách lập
phương trình, đồng thờ giúp các em có khả năng phán đoán, khả năng tính toán
nhanh và chính xác hơn”.
⇒ Luyện tập chung
Đáp án
Bài toán 1.
3 x +2 x+
(
3
x−1
5
=
5−3 x−
) (
5
1−2 x
3
x−1
1−2 x
=3. 5−3 x−
5
3
15 x+10 x + x−1=15−9 x−1+2 x
15 x+10 x + x +9 x−2 x =15−1+1
33 x=15
5
x=
11
5. 3 x +2 x +
)
Bài toán 2:
Gọi số sách ban đầu ở thư viện I là x , x ∈ N ¿ (cuốn)
Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15 000−x (cuốn)
Sau khi chuyển số sách ở thư viện I là: x−3 000 (cuốn)
Sau khi chuyển số sách ở thư viện II là: ( 15 000−x ) +3 000=18 000−x (cuốn)
Vì sau khi chuyển số sách 2 thư viện bằng nhau nên ta có phương trình:
x−3 000=18 000−x
Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15 000−10 500=4 500 cuốn
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Luyện tập
a) Mục tiêu:
2
- HS củng cố lại kiến thức về:
+ Phương trình bậc nhất một ẩn;
+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện Ví dụ 1, 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, bài tập trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập
- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ,
củng cố các kiến thức:
+ Trình bày cách giải phương trình
Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
bậc nhất một ẩn.
+ Phương trình bậc nhất ax +b=0(a ≠0) được
giải như sau:
ax +b=0
ax=−b
−b
x=
a
+ Phương trình bậc nhất ax +b=0 ( a ≠ 0 ) luôn
−b
có một nghiệm duy nhất x= a .
Ví dụ 1
(SGK – tr.37)
- GV cho HS quan sát, đọc - hiểu Ví
dụ 1 để củng cố lại cách đưa về
phương trình bậc nhất và giải phương
trình theo hướng dẫn trong SGK.
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình
bày và giải thích từng bước thực hiện.
- GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ,
củng cố các kiến thức:
Các bước giải một bài toán bằng cách lập
+ Trình bày các bước giải bài toán
phương trình
bằng cách lập phương trình?
Bước 1. Lập phương trình:
+ Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho
ẩn số.
+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn
và các đại lượng đã biết;
+ Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ
giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3. Trả lời: Kiểm trả xem trong các
nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa
mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không,
rồi kết luận.
- GV mời 1 HS đứng tại chỗ phân tích
Ví dụ 2
đề bài Ví dụ 2, Ví dụ 3 và thực hiện
3
lời giải vào vở.
+ GV chỉ định 2 HS trình bày cách
thực hiện và giải thích cách làm.
+ GV nhận xét chi tiết.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
thực hiện thảo luận và giải bài toán
sau:
Một tàu thủy chạy trên một khúc sông
dài 80 km, cả đi lẫn về mất 8 giờ 20
phút. Tính vận tốc của tàu thủy khi
nước yên lặng? Biết rằng vận tốc
dòng nước là 4 km/h.
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng trình
bày lời giải.
+ HS dưới lớp đối chiếu kết quả và
nhận xét; GV chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm trong bài Luyện tập chung.
(SGK – tr.37)
Ví dụ 3
(SGK – tr.38)
Bài toán
Gọi vận tốc của tàu khi nước yên lặng là x
(km/h) ( x >0 ).
Vận tốc của tàu khi xuôi dòng là: x +4
(km/h)
Vận tốc của tàu khi ngược dòng là: x−4
(km/h)
25
Vì thời gian cả đi và về là 8 giờ 20 phút ¿ 3
giờ, nên ta có phương trình:
80
80
25
+
=
x+ 4 x−4 3
−4
Giải phương trình ta được: x 1= 5 (loại);
x 2=20 (thỏa mãn điều kiện)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.12 ; 7.14 ; 7.15
(SGK – tr. 38+39), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 7.12 ; 7.14 ; 7.15 (SGK – tr.
38+39).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Gọi x 0 là một nghiệm của phương trình 5 x – 12=4−3 x . x 0 còn là nghiệm của
phương trình nào dưới đây?
4
A. 2 x – 4=0
B. −x – 2=0
2
C. x + 4=0
D. 9 – x 2=−5
Câu 2. Gọi x 0 là nghiệm của phương trình 2.(x – 3)+5 x (x −1)=5 x 2. Chọn khẳng định
đúng.
A. x 0 >0
B. x 0 ←2
C. x 0 >−2
D. x 0 >−3
4 x+ 3 6 x −2
5 x+ 4
Câu 3. Cho A= 5 − 7 và B= 3 +3. Tìm giá trị của x để A=B
A. x=−2
B. x=2
C. x=3
D. x=−3
Câu 4. Một xưởng dệt theo kế hoạch mỗi ngày phải dệt 30 áo. Trong thực tế mỗi
ngày xưởng dệt được 40 áo nên đã hoàn thành trước thời hạn 3 ngày, ngoài ra còn
làm thêm đươc 20 chiếc áo nữa. Hãy chọn câu đúng. Nếu gọi thời gian xưởng làm
theo kế hoạch là x (ngày, x >3 , x ∈ N ). Thì phương trình của bài toán là:
A. 40 x=30 (x – 3) – 20
B. 40 x=30 ( x – 3)+20
C. 30 x=40 ( x – 3)+20
D. 30 x=40 ( x – 3) – 20
Câu 5. Một ô tô phải đi quãng đường AB dài 60km trong một thời gian nhất định. Xe
đi nửa đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định 10km/h và đi với nửa sau kém hơn
dự định 6 km/h, biết ô tô đến đúng dự định. Tính thời gian dự định đi quãng đường
AB?
A. 3 giờ
B. 6 giờ
C. 5 giờ
D. 4 giờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
7.12
a) x−3 ( 2−x ) =2 x−4
x +3 x−2 x=−4+ 6
2 x=2
x=1
Vậy phương trình có nghiệm x=1
b) 3 ( x−2 )− ( x +1 )=2 x−4
3 x−x−2 x=−4+6+1
0 x=3 (vô lí)
Vậy phương trình vô nghiệm
7.14
Gọi chiều dài mảnh vườn là x (m), x >3
Theo đề bài, chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là 42 m. Do đó ta có phương trình :
2 x+2 ( x−3 )=42
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 12 m, chiều rộng của mảnh vườn là 12−3=9 (m)
7.15
5
Gọi giá bán ban đầu của chiếc áo len là x (nghìn đồng), x >399
Khi giảm giá chiếc áo len 30 % thì số tiền được giảm là : 0,3 x (nghìn đồng)
Theo đề bài, có phương trình : x−0,3 x=399
Vậy giá ban đầu của chiếc áo lên là 570 nghìn đồng
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
C
A
D
A
D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.13 ; 7.16 ; 7.17 (SGK – tr.39).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
7.13
Cách giải của bạn Nam không đúng vì bạn đã chia cả hai vế của phương trình cho
biểu thức x , mà biểu thức này có thể bằng 0.
Cách giải đúng như sau :
x ( x +1 )=x ( x+ 2 )
2
2
x + x=x +2 x
x=0
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=0 .
7.16
Gọi số áo sơ mi mà xưởng may được theo kế hoạch là : x (áo), x ∈ N ¿
Số áo sơ mi mà xưởng đó may được trong thực tế là : x +8 (áo)
x
x +8
Theo đề bài có phương tình : 25 +2= 24
Giải phương tình, được x=100
7.17
Gọi giá của mỗi số điện ở mức 1 là : x (đồng), x >0
Giá tiền cho mỗi số điện ở mức 2 là : x +56 (đồng)
Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 50 số điện ở mức 1 là : 50 x (đồng)
Theo đề bài, có phương trình :
6
50 x+ 45 ( x+56 ) +10 % . [ 50 x + ( x +56 ) ] =178123
Giải phương trình, được : x=1 678 (thỏa mã điều kiện)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Khái niệm hàm số và đồ thị hàm số”
Ngày soạn: 20/02/24
Ngày dạy: 23-24/02/24
7
Tiết 91-92. BÀI 27. KHÁI NIỆM HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.
- Tính giá trị của hàm số khi hàm số đó xác định bởi công thức.
- Xác định tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ; xác định một điểm trên
mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
- Nhận biết được đồ thị của hàm số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích được các Định nghĩa, khái niệm, tính chất của hàm số, hệ trục tọa độ,
tọa độ các điểm.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với hàm số vè đồ thị của hàm số.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các khái niệm để xử lí các yêu cầu tính
giá trị của hàm số, xác định tọa độ của một điểm, vẽ đồ thị của hàm số.
- Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
8
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
Hình 7.1 là biểu đồ đoạn thẳng mô tả sản lượng tiêu thụ ô tô của thi trường Việt Nam
trong 5 tháng đầu năm 2020. Em hãy cho biết trong tháng nào thì số lượng ô tô tiêu
thụ là ít nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm
hàm số và đồ thị của hàm số. Chúng ta sẽ học cách thể hiện hàm số bằng bảng, bằng
đồ thị, và bằng công thức. Chúng ta cũng sẽ học cách sử dụng đồ thị của hàm số để
suy luận về đặc điểm của hàm số”.
⇒ Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: KHÁI NIỆM HÀM SỐ
Hoạt động 1: Khái niệm hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và phát biểu được khái niệm hàm số.
- Vận dụng khái niệm thực hiện các bài tập liên quan đến hàm số.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1; Vận dụng và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm hàm số.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm hàm số
- GV triển khai HĐ1 và HĐ2, cho HS HĐ1
thực hiện thảo luận nhóm đôi hoàn
a)
t
1
2
3
4
thành các HĐ.
S=60t
60
120
180
240
+ HĐ1:
9
• Thay từng giá trị của t vào công thức
S=60t . Từ đó tính được các giá trị của
S.
• HS lập bảng và nhận xét.
+ HĐ2:
• Ứng với thời điểm t=12 (giờ) thì xác
định được nhiệt độ T ( ᵒC ).
+ GV mời 2 HS lên bảng thực hiện
trình bày lời giải.
+ HS dưới lớp nêu nhận xét; GV chốt
đáp án.
- GV trình chiếu hoặc ghi bảng Khái
niệm hàm số trong khung kiến thức
trọng tâm.
- GV giảng giải phần Chú ý để giới
thiệu cách viết giá trị của hàm số tại
một điểm.
- GV phân tích đề bài, phát vấn, gợi ý
cho HS thực hiện Ví dụ 1
+ Thay các giá trị của x lần lượt vào
hàm số y=f ( x )=3 x ta sẽ tính được các
gái trị của y=f ( x ) tương ứng.
+ Lập bảng theo hướng dẫn trong
SGK.
- HS quan sát, đọc Ví dụ 2. GV gợi ý
cách thực hiện
+ ý a) Tại các giá trị của
x , x ∈ {−3 ;−2 ; 2; 4 ; 6 } xác định được
bao nhiêu giá trị tương ứng của y ?
→ Từ đó dựa vào Khái niệm hàm số
để nêu nhận xét.
+ ý b) Tại giá trị x=−2 có bao nhiêu
giá trị của y ?
→ Dựa vào Khái niệm hàm số để
nhận xét.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi,
thực hiện phân tích, trình bày lời giải
cho Luyện tập 1.
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ phân
tích đề bài.
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng thực
hiện lời giải; HS dưới lớp đói chiếu
kết quả và nhận xét.
+ GV chốt đáp án.
b) Với mỗi giá trị của t là xác định được
một giá trị của S.
HĐ2
a) Nhiệt độ của Hà Nội vào 12 giờ trưa là
30o C
b) Với mỗi giá trị của t ta xác định được
một giá trị của T .
Khái niệm
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng
thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta
luôn xác định được chỉ một gái trị tương
ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và
x gọi là biến số.
Ví dụ 1
(SGK – tr.41)
Ví dụ 2
(SGK – tr.41)
Luyện tập 1
s
s
- Ta có: v= t => t= v
Với s=150 km; v (km/h) không đổi, ta có:
t=
150
(giờ)
v
=> Thời gian t là một hàm số của vận tốc v
10
- HS trờ lại tính huống mở đầu. Thảo
luận với bạn cùng bàn, thực hiện Vận
dụng
+ GV chỉ định 2 HS lên bảng thực
hiện bài giải.
+ GV nhận xét chi tiết, và rút ra kinh
nghiệm làm bài cho HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hàm số.
150 5
- Với v=60 (km/h) => t= 60 = 2 (giờ)
Vận dụng
a) Tháng 4 tiêu thụ lượng ô tô là ít nhất, với
sản lượng là 11 761 chiếc.
b) y là một hàm số của x
Với x=5 => y=19 081
TIẾT 2: MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ ; ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
Hoạt động 2: Mặt phẳng tọa độ
a) Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm về mặt phẳng tọa độ.
- HS nhận biết tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ.
- Vận dụng các khái niệm để thực hiện các bài toán liên quan đến mặt phẳng tọa độ.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện Luyện tập 2 và Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm về mặt phẳng tọa độ; tọa độ của một điểm trong mặt
phẳng tọa độ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mặt phẳng tọa độ
- GV cho HS thực hiện đọc - hiểu
kiến thức trong phần Nhận biết tọa
độ của một điểm trong mặt phẳng
tọa độ.
11
+ GV vẽ hình (hoặc trình chiếu) lên
bảng hệ trục tọa độ Oxy để giảng giải
cho HS về Mặt phẳng tọa độ.
+ Cách xác định tọa độ của một
điểm trên mặt phẳng tọa độ.
- GV ghi bảng hoặc trình chiếu nội
dung Tọa độ của một điểm theo
khung kiến thức trọng tâm cho HS.
- GV cho HS quan sát hình ảnh mặt
phẳng tọa độ, đọc và trả lời Câu hỏi
trong SGK.
- HS thực hiện Ví dụ 3 và đối chiếu
đáp án với bạn cùng bàn.
+ GV quan sát và có thể hỗ trợ nếu
HS cần.
+ GV chỉ định một số HS đứng tại
chỗ trình bày và giải thích cách thực
hiện.
+ GV nhận xét, chữa bài theo hướng
dẫn của SGK.
- GV rút ra Chú ý cho HS
- GV gợi ý cho HS thực hiện Luyện
tập 2, sau đó chỉ định 2 HS lên bảng
trình bày đáp án.
+ ý a)
• Các điểm M , N : Kẻ đường thẳng
qua điểm M , điểm N vuông góc với
trục Ox và Oy . Từ đó xác định được
tọa độ của M , N .
+ ý b)
• Điểm R :
+ Các trục Ox và Oy là các trục tọa độ, với Ox
là trục hoành, Oy là trục tung và O là gốc tọa
độ.
→ Hệ trục tọa độ Oxy được gọi là mặt phẳng
tọa độ.
+ Xác định tọa độ của điểm M bất kì trên mặt
phẳng tọa độ Oxy :
• Từ M kẻ các đường thẳng vuông góc với
các trục tọa độ. Ví dụ với Hình 7.2:
Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa
độ
Trong mặt phẳng tọa độ, mỗi điểm M xác
định duy nhất một cặp số ( x 0 ; y 0 ) và mỗi cặp
số ( x 0 ; y 0 ) xác định duy nhất một điểm M .
Câu hỏi
Gốc tọa độ O có tọa độ (0 ; 0), hay O ( 0 ; 0 ).
Ví dụ 3
(SGK – tr.42)
Chú ý
Các điểm có hành độ (tung độ) bằng 0 nằm
trên
trục tung Oy (trục hoành Ox ).
Luyện tập 2
a) Tọa độ các điểm M , N , P ,Q là:
M (−2; 4 ) ; N ( 1;−2 ) ; P ( 2 ;0 ) ; Q ( 0;−3 )
b) R ( 2;−2 ) ; S (−1; 2 )
12
Xác định điểm 2 trên Ox , qua 2 kẻ
đường thẳng song song với Oy ;
Xác định điểm −2 trên Oy , qua −2
kẻ đường thẳng song song với Ox .
→ Hai đường thẳng đó cắt nhau tại
điểm R (−2 ; 2 ).
• Tương tự với điểm Q .
- GV trình bày, giảng giải cho HS về
các góc phần tư.
Chú ý
Hệ trục tọa độ Oxy chia mặt phẳng tọa độ
thành 4 góc phần tư (góc phần tư thứ I, II, III,
IV) như Hình 7.6
- HS đọc phần Tranh luận và suy
nghĩ
+ GV mời một số HS nêu ý kiến của
mình.
+ HS lấy ví dụ để chứng minh cho ý
kiến của mình.
+ GV nhận xét và chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
+ Khái niệm về mặt phẳng tọa độ.
+ Tọa độ của một điểm trong mặt
phẳng tọa độ.
Tranh luận
Tròn đúng. Những điểm có hoành độ và tung
độ đều âm thì nằm ở góc phần tư thứ III.
13
Hoạt động 3: Đồ thị của hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nắm và trình bày khái niệm đồ thị hàm số.
- Vận dụng khái niệm để thực hiện các bài toán liên quan đến đồ thị của hàm số.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ3; Luyện tập 3 và Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm đồ thị hàm số.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Đồ thị của hàm số
- GV triển khai HĐ3 và cho HS thảo HĐ3
luận nhóm đôi thực hiện các yêu cầu. a) { (−2 ;−1 ) ; (−1 ; 0 ) ; ( 0 ; 1 ) ; (1 ; 2 ) ; ( 2; 3 ) }
+ HS tự thực hiện ý a).
+ ý b)
• Vẽ hệ trục tọa độ Oxy
• Xác định tọa độ (−2 ;−1 )
Xác định điểm −2 trên Ox , qua điểm
−2 vẽ đường thẳng song song với Oy
• Các điểm còn tại thực hiện tương tự.
- GV trình chiếu hoặc ghi bảng Khái
niệm đồ thị của hàm số.
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 4 và
trình bày lại vào vở.
Khái niệm
Đồ thị của hàm số y=f ( x ) là tập hợp tất cả
các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng
( x ; y ) trên mặt phẳng tọa độ.
Ví dụ 4
(SGK – tr.44)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
14
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
+ Khái niệm đồ thị hàm số.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.18 ; 7.19 ; 7.20
(SGK – tr.44 + 45), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hàm số và đồ thị hàm số.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
2
Câu 1. Cho hàm số y=f ( x )= 5 x +3. Vậy f (−2 ) có giá trị là ?
11
12
5
5
A. 5
B. 5
C. 11
D. 12
Câu 2. Điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số y=f ( x )=5 x−1
A. ( 0 ;−1 )
B. ( 1 ; 4 )
C. ( 2 ; 9 )
D. ( 1 ;2 )
Câu 3. Cho hàm số y=f ( x )=|5 x| . Khẳng định nào sau đây đúng ?
A. f ( 2 ) =10
B. f (−1 )=10
C. f (−2 )=1
D. f ( 1 ) =10
Cho đồ thị của một hàm số f ( x), quan sát và thực hiện trả lời Câu 4 và Câu 5.
Câu 4. Điểm A và F có tọa độ là ?
A. A ( 8 ;−2 ) ; F ( 4 ;8 )
B. A ( 2 ; 4 ) ; F ( 8;8 )
C. A (−2 ; 8 ) ; F ( 4 ; 8 )
D. A (−2 ; 8 ) ; F ( 8 ;4 )
Câu 5. Chọp đáp án đúng
A. Điểm A và điểm F đối xứng với nhau qua trục Oy
B. Tung độ điểm D bằng tung độ điểm O
C. Hoành độ điểm C bằng hoành độ điểm B
D. Tùng độ điểm F bằng tung độ điểm O
15
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
7.18
a) y là hàm số của x (vì mỗi giá trị của x thì chỉ có đúng một giá trị tương ứng của y )
b) y không phải là hàm số của x (vì khi x=1 thì có hai giá trị tương ứng của y )
7.19
4
a) Hàm số y=f ( x )= x
f (−4 )=
4
=−1
−4
b) Ta có bảng sau :
x
−2
−1
2
y=f ( x )
−2
−4
2
7.20
a) Có A (−3 ; 4 ) ; B (−2 ;−2 ) ; C ( 1 ;−3 ) ; D ( 3 ; 0 )
b)
3
4
3
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
A
C
D
B
C
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu :
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
16
c) Sản phẩm : HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.21 ; 7.22 ; 7.23 (SGK – tr.45 + 46).
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ :
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận : GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả :
7.21
Biểu diễn các cặp giá trị
(−2 ;−5 ) ; (−1 ;−2,5 ) ; ( 0 ; 0 ) ; ( 1;2,5 ) ;
( 2 ; 5 ) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
7.22
a) Hưng là người nặng nhất và nặng 50 kg
b) An là người ít tuổi nhất và 11 tuổi
c) Bình nặng hơn Việt và Việt nhiều tuổi hơn Bình.
d)
Tên
An
Bình
Hưng
Tuổi
11
13
14
Cân nặng (kg)
35
45
50
Cân nặng không phải là hàm số của tuổi, vì cùng 14 tuổi nhưng Việt và Hưng có cân
nặng khác nhau.
7.23
a) T ( 1 ) =6 ;T ( 2 )=8 và T ( 5 )=4 .
b) T ( 1 ) =6>5=T ( 4 ). Như vậy ở thành phố đó vào lúc 1 giờ chiều thì ấm hơn vào lúc 4
giờ chiều.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất”
17
18
Chào quý thầy, cô thân mến, nếu tài liệu này đã phù hợp
với yêu cầu của mình rồi hãy giành một vài phút kết nối với
chúng tôi nhé, đặc biệt luôn có món quà giành cho quý
thầy cô ở cuối trang này. Trường hợp chưa tìm được tài liệu
phù hợp thầy cô có thể vào nhóm CHO NHẬN, TRAO ĐỔI
GIÁO ÁN để kết nối với các đồng nghiệp trên mọi miền đất
nước biết đâu sẽ giúp được cho thầy cô.
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
https://zalo.me/g/robigf521
GIÁO VIÊN THCS 3TGROUPS 1
https://zalo.me/g/topebm259
GIÁO VIÊN DẠY HỌC TÍCH CỰC
( Chia sẻ những phương pháp dạy học tích cực theo chương trình GDPT mới)
https://zalo.me/g/dwojoi657
NHÓM CHO NHẬN TRAO ĐỔI GIÁO ÁN
( nhóm trao đổi, cho nhận giáo án tài liệu, hỗ trợ free không mua bán ở đây)
https://zalo.me/g/tlwrff522
CLB GIA SƯ 3TGROUPS
https://zalo.me/g/zxbshn929
GIÁO VIÊN MN
https://zalo.me/g/cwuhsi276
NHÓM CTV LÀM VIỆC BÁN THỜI GIAN TĂNG THÊM THU NHẬP CẢI THIỆN
CUỘC SỐNG ( Không kêu gọi đầu tư góp vốn, ôm hàng…chỉ bán thời gian, kiến
thức…phù hợp với giáo viên)
https://zalo.me/g/qcmrby140
19
LÀM CHỦ MAKETING ONLINE-HỌC VIỆN 3TGROUP1
https://zalo.me/g/mydbhs645
BÁO GIỜ TỰ ĐỘNG TRƯỜNG HỌC
(Hỗ trợ các nhà trường cài đặt phần mềm báo giờ tự động trong trường học (thay bảo vệ
đánh trống)
https://zalo.me/g/wsnqxs024
TRỢ GIÁ MUA LAPTOP CHO GV
(Tư vấn GV mua máy láptop phục vụ công việc với giá sỉ, máy bền đẹp, cấu hình mạnh
mẽ…)
https://zalo.me/g/hsknps390
https://www.facebook.com/laptopgiasichogiaovien
MUA HÀNG TIÊU DÙNG ĐƯỢC HOÀN TIỀN
( Mua hàng tiêu dùng từ nhà sản xuất được hoàn thêm tiền chiết khấu khi đã thanh toán)
https://zalo.me/g/yqafwt992
CHUYÊN GIA PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO, SK XƯƠNG KHỚP
https://zalo.me/g/uxfxuu534
CỘNG ĐỒNG GIÁO VIÊN HẠNH PHÚC
(nơi giao lưu kết nối với giáo viên khắp mọi miền nhằm chia sẻ kinh nghiệm dạy học, hỗ
trợ nhau giải quyết khó khăn…)
https://www.facebook.com/groups/giaovienyeunghe
GRUOPS TẶNG QUÀ ĐẦU XUÂN GIÁP THÌN ( được nhận quà mỗi ngày khi vào
đây)
https://zalo.me/g/acokxj531
20
21
 








Các ý kiến mới nhất