Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD ngữ văn 7 CĐ4 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Hữu Hạnh
Ngày gửi: 20h:47' 25-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích: 0 người
BÀI 4: QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN
(Tản văn, Tùy bút)

MỤC TIÊU CHUNG BÀI 4:
1. Kiến thức:


Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn.

– Nhận biết được chủ đề của VB; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn
ngữ VB.
– Nhận biết được sự mạch lạc của VB; nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và
trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.


Viết được bài văn biểu cảm về con người, sự việc.



Tóm tắt được ý chính do người khác trình bày.



Nhân ái: Biết yêu quý, trân trọng, bảo vệ thiên nhiên.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường, với công việc được giao ở trường, ở

2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới
đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
 Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập.
* Năng lực đặc thù:
 Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn.
 Nhận biết được chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ văn bản.
 Nhận biết được sự mạch lạc của văn bản, nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu
và trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.
3. Về phẩm chất:

lớp.

BÀI 4: QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN
(Tản văn, Tùy bút)
Đọc – hiểu văn bản
CỐM VÒNG
(2 tiết)

-Thạch LamI. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn.
- Nhận biết được chủ đề của văn bản
- Liên hệ, vận dụng.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
* Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học
3. Về phẩm chất: Yêu quý, trân trọng những nét văn hoá truyền thống của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, ... (nếu có thể).
- Giấy A1 hoặc A2 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Phiếu học tập GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (8 phút)
a. Mục tiêu:
- HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi động.
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn
bản đọc – hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực tiễn
với nội dung bài học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS xem video theo link
https://www.youtube.com/watch?v=R0H14okaXFA
- Video em vừa xem nói về món ăn nào? Em đã được nếm thử món ăn này chưa?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu video, gợi dẫn học sinh vào bài
HS xem video, trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài học sinh trả lời.
- HS trình bày
B4: Kết luận, nhận định

- GV chốt ý, dẫn vào bài: Hà Nội không chỉ là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị đầu não
của cả nước mà còn là một vùng đất ngàn năm văn hiến. Nhắc đến vùng đất Hà thành này,
người ta nghĩ ngay đến 36 phố phường với những nét đẹp cổ điển và đương nhiên cũng
không thể nào quên một món ăn vặt đơn giản nhưng cũng rất nhã nhặn, đó chính là món cốm
làng Vòng. Món ăn dân dã này được Thạch Lam đưa vào văn chương hết sức tinh tế, độc
đáo trong bài “Cốm Vòng”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (67 phút)
2.1. Tri thức đọc –hiểu
a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Học sinh nắm được những đặc điểm của tản văn, tùy bùy
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia nhóm cặp đôi
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho nhau để
cùng nhau trao đổi
? Tản văn là gì?

1. Tản văn, tùy bút
* Tản văn: Tản văn là loại
văn xuôi ngắn gọn, hia súc
có cách thể hiện đa dạng
(trữ tình, tự sự, nghị luận,
miêu tả...), nhưng nhìn
chung đều mang tinh chất
chấm phủ, bộc lộ trực tiếp
suy nghĩ, cảm xúc của
người viết qua các hiện
? Tùy bút là gì?
tượng đời sống thường
? Chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ trong tản văn, tùy bút? nhật, giàu ý nghĩa xã hội..
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Tùy bút: Tuỳ bút là một
- HS cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
thể trong ki, dùng để ghi
B3: Báo cáo, thảo luận
chép, miêu tả những hình
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
ảnh, sự việc mà người viết
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi quan sát, chứng kiến; đồng
còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận thời chú trọng thể hiện
của các cặp đôi báo cáo.
cảm xúc, tình cảm, suy
B4: Kết luận, nhận định
nghĩ của tác giả trước các
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ hiện tượng và vấn đề của

nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp
đôi.
- Chốt kiến thức trên các slide và chuyển dẫn sang mục
sau.

đời sống.
-Chất trữ tình trong tản
văn, tuỳ bút là yếu tố được
tạo từ vẻ đẹp của cảm xúc,
suy nghĩ, vẻ đẹp của thiên
nhiên tạo vật để tạo nên
rung động thẩm mĩ cho
người đọc.
-Cái tôi trong tuỳ bút, tản
văn là yếu tố thể hiện cảm
xúc, suy nghĩ riêng của tác
giả qua văn bản Thông
thường, có thể nhận biết
cái tôi ấy qua các từ nhân
xưng ngôi thứ nhất
-Ngôn ngữ tản văn, tuỳ bút
thưởng tinh tế, sống động,
mang hơi thở đời sống,
giàu hình ảnh và chất trữ
tỉnh

2.2. Đọc- hiểu văn bản
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Học sinh nắm được những nét khái quát về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tác giả
1. Tác giả
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm cặp đôi
- Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Vũ Bằng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia

sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi
còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo
luận của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp
đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng dẫn.
b. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi còn lại:
? Văn bản được trích dẫn từ tác phẩm nào của nhà văn
Vũ Bằng? Em biết gì về tác phẩm đó?
? Văn bản thuộc thể loại gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn
đọc.
2. Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của giáo viên.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.

- Vũ Bằng (1913 –1984) sinh tại
Hà Nội.
- Sở trường của ông là viết truyện
ngắn, tùy bút, bút ký
- Ông có nhiều bài viết hay thể
hiện những cảm xúc sâu lắng về
quê hương, đất nước.
- Các tác phẩm tiêu biểu của ông:
Miếng ngon Hà Nội, Miếng lạ
miền Nam, Thương nhớ mười hai
v.v,...
2. Tác phẩm
a. Đọc
b. Xuất xứ
- Cốm Vòng được trích từ tập
Miếng ngon Hà Nội (xuất bản đầu
năm 1960).

- Vài nét về tác phẩm Miếng ngon
Hà Nội: là một tác phẩm bút ký

- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng
việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và
chuyển dẫn sang đề mục sau.

tập trung giới thiệu mười lăm món
ăn đặc sản của Hà Nội cũng như
cảm nhận, tâm tình và kỷ niệm
của tác giả với Hà Nội thông qua
các món ăn.
c. Thể loại: tùy bút

II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
1. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Học sinh nhận ra tình cảm, cảm xúc của tác giả trong văn bản
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm
xúc của tác giả
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn học sinh quan sát hai đoạn
văn:
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.

- Từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm
xúc của tác giả là: (ăn miếng cốm) cho ra
miếng cốm; thanh lịch, cao quý; tiếc từng
hạt rơi, hạt vãi; ăn từng chút một; nhón
từng chút một chứ không được phũ phàng;
nhai nhỏ nhẹ; ngẫm nghĩ tính chất thơm,
tính chất ngọt của cốm phiêu phiêu như khí
trời trong sạch; ăn một miếng cốm vào
miệng là nuốt hương thơm của cánh đồng
quê của cha ông ta vào lòng, dịu dàng biết
chừng nào mà cảm khái nhường bao
=> Từ đó, ta thấy tình cảm, cảm xúc của tác
giả là: tình cảm yêu quý, trân trọng, trìu
mến, nâng niu từng hạt cốm

2. Chất trữ tình trong văn bản

a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Học sinh nhận ra chất trữ tình trong văn bản
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tìm những chi tiết thể hiện sự hòa quyện
tình cảm, cảm xúc của tác giả với vẻ đẹp của
thiên nhiên, tạo vật trong văn bản và nêu tác
dụng của chúng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn học sinh quan sát hai đoạn
văn:
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.

- Mầu sắc tương phản mà lại tôn lẫn nhau
lên; đến cái vị của hai thức đó, tưởng là
xung khắc mà ai ngờ lại cũng thắm đượm
với nhau! Một thứ thì giản dị mà thanh
khiết, một thứ thì chói lọi mà vương giả;
nhưng đến lúc ăn vào thì vị ngọt lừ của
hồng nâng mùi thơm của cốm lên, [...] như
trai gái xứng đôi, như trai gái vừa đôi... mà
những mảnh lá chuối tước tơi để đệm hồng
chính là những sợi tơ hồng quấn quýt,...
 Phương thức biểu đạt chủ yếu là miêu tả
và biểu cảm, hài hoà giữa việc thể hiện vẻ
đẹp tự nhiên và cảm xúc chân thực của con
người.
- Cảm xúc của tác giả về cảnh các cô gái
làng Vòng gánh cốm đi bán:
Có ai, một buổi sáng mùa thu, ngồi
nhìn ra đường phố, thấy những cô gái làng
Vòng gánh cốm đi bán mà không nghe thấy
lòng rộn rã yêu đương?
Ðó là những cô gái mộc mạc ưa nhìn “đầu
trùm nón lá” vắt vẻo đi từ tinh mơ lên phố
để bán cốm cho khách Hà Nội có tiếng là
sành ăn.
- Cảm xúc của tác giả khi miêu tả thành
phẩm cốm:
Người ta lấy mạ giã ra, hoà với nước,
làm thành một thứ phẩm xanh màu lá cây
rồi hồ cốm cho thật đều tay: cốm đương

mộc mạc, nổi hẳn màu lên và duyên dáng
như cô gái dậy thì bỗng tự nhiên đẹp trội
lên trong một buổi sáng mùa xuân tươi tốt.
 Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả bộc lộ
trực tiếp, sinh động, như hoà quyện với
hương vị thơm mát thanh khiết của tự
nhiên, với nét đẹp mộc mạc mà nên thơ của
đất trời, tạo cho người đọc ấn tượng khó
quên.
3. Cái tôi của tác giả
a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Học sinh nhận ra được cái tôi của tác giả, rút ra được chủ đề văn bản
b. Nội dung:
GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cách nhìn của Vũ Bằng về “cốm” có gì đặc
biệt?
- Em có nhận xét gì cách xưng gọi của tác
giả?
- Từ đó, em cảm nhận như thế nào về tâm
hồn tác giả? Rút ra chủ đề văn bản.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn học sinh quan sát hai đoạn
văn:
- “Đã có lúc…có còn gì là cốm”
- “Hỡi anh đi đường cái…nhường nào”?
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn

- Cách nhìn mới mẻ của Vũ Bằng:
+ Ông nhìn “cốm” không chỉ như một thức
quà quen thuộc, mà còn như một món quà
thiên nhiên hun đúc, trao tặng cho con
người, và đến lượt con người lại dùng công
sức và trí tuệ của mình để tạo nên.
+ Ông đã chỉ ra được mối liên hệ của cốm
với tự nhiên, với văn hoá và địa lí.
+ Cách nghĩ của nhà văn cũng rất đặc biệt,
khi ông nói đến cách con người đối xử với
thức quà cũng chính là cách con người đối
xử với văn hoá, đồng thời thể hiện lối sống
- Cách xưng gọi “hỡi anh”, “ta” được sử
dụng một cách tự nhiên, thân tình, và không
kém phần trang trọng, tinh tế:
 Tác giả có tâm hồn phong phú, sâu sắc,
tinh tế
 Chủ đề văn bản: Tình cảm yêu quý, trân
trọng của tác giả đối với cốm và đối với văn
hoá của dân tộc cũng như cách sống đẹp,

sang mục sau.

giàu văn hoá của người Hà Nội.
III. TỔNG KẾT

a. Mục tiêu:
- Hình thành cho học sinh năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển kĩ năng tự chủ, tự học của bản thân
- Khái quát lại kiến thức
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nghệ thuật
- Chia nhóm theo bàn.
- Ngôn ngữ giàu cảm xúc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Lối viết hấp dẫn, thú vị
? Em hãy chỉ ra những nét nghệ thuật đặc
- Cách triển khai ý kiến, lí lẽ mạch lạc, rõ
sắc được sử dụng trong văn bản?
ràng
? Qua văn bản, em cảm nhận được gì về
2. Nội dung
tâm hồn tác giả?
Qua văn bản, ta thấy tâm hồn của nhà thơ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Vũ Bằng là một tâm hồn tinh tế, bay bổng,
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để
thiết tha, ông có một tình yêu thiên nhiên,
hoàn thành nhiệm vụ.
quê hương, đất nước sâu sắc, sự trân trọng
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
và nâng niu món ăn dân dã, bình dị của
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
người dân Việt Nam
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS
nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm học tập:
– Cốm Vòng thể hiện tình cảm yêu quý, say mê, trân trọng của tác giả đối với vẻ đẹp của
cốm, của văn hoá ẩm thực. Những tình cảm đó được bộc lộ gián tiếp qua cách miêu tả cốm,
đồng thời bộc lộ trực tiếp bằng những từ cảm thán.
– Cái tôi của người viết tuỳ bút hiện ra rõ nét qua tình cảm, thái độ, suy nghĩ của tác giả.
– Ngôn ngữ VB giản dị, sống động, mang hơi thở đời sống, giàu hình ảnh và chất trữ tình.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên giao bài tập cho HS: Em hãy chỉ ra một số đặc điểm của tùy bút thể hiện qua văn
bản bằng cách thực hiện phiếu học tập sau:
Đặc điểm của tuỳ bút
Thể hiện trong VB Cốm Vòng
Chất trữ

tình

....................................................................................

Cái tôi của người viết

....................................................................................

Ngôn ngữ

....................................................................................

B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV phát phiếu học tập
HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
B3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi một vài nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm của các nhóm và chốt kiến thức
4. HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm học tập: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh
sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về món cốm?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản và vận dụng những trải nghiệm của cá nhân
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm
lớp/môn…
à Dặn dò: (5 phút)
Đối với bài học tiết này:
+ Nắm được thông tin về tác giả Vũ Bằng, tác phẩm.
+ Các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của văn bản: Cảm xúc của nhân vật trữ
tình; chất trữ tình trong văn bản; cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản; nội dung và
nghệ thuật của văn bản.
- Đối với bài học tiết sau:
+ Chuẩn bị tiết “Thực hành tiếng Việt ”: Nắm được thông tin về tác giả Vũ Bằng, tác
phẩm.
+ Các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của văn bản: Cảm xúc của nhân vật trữ
tình; chất trữ tình trong văn bản; cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản; nội dung và
nghệ thuật của văn bản.
Tài liệu tham khảo dành cho học sinh:
à RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 4: QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN
(Tản văn, tùy bút)
Đọc – hiểu văn bản (2)
MÙA THU VỀ TRÙNG KHÁNH NGHE HẠT DẺ HÁT
– Y Phương –
(2 tiết)

Hạt dẻ Trùng Khánh (Báo Công an nhân dân điện tử)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
 Chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tản văn.
 Chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

 Sự mạch lạc của văn bản, nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và trân trọng sự
khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới
đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
 Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản
thân trong học tập.
* Năng lực đặc thù:
 Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn.
 Nhận biết được chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ văn bản.
 Nhận biết được sự mạch lạc của văn bản, nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu
và trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.
2. Về phẩm chất:
 Nhân ái: Yêu quý trân trọng và bảo vệ thiên nhiên.
 Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường, với công việc được giao ở trường, ở
lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Y Phương và văn bản “Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát”.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (5 PHÚT)
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của văn bản đọc – hiểu từ phần khởi động.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong hình ảnh với tri thức trong
thực tiễn với nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Cảm nhận của học sinh (chia sẻ trải nghiệm của mình về sản vật đặc
trưng cho một vùng đất) và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Quan sát hình ảnh, em hãy chia sẻ trải nghiệm của mình về sản vật đặc trưng cho một vùng
đất?

Hạt dẻ Trùng Khánh (Báo Khoa học và phát triển)

Dừa sáp Trà Vinh (Thịnh Karim)

B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát hình ảnh để trả lời câu hỏi của giáo viên.
GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh.
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
Các em thân mến! Đất nước Việt Nam tươi đẹp, trù phú với những bờ biển dài, những dòng
sông rộng, đất đai màu mỡ, cây cối tươi tốt cho quả quanh năm. Vì lẽ đó, có thể nói: mỗi
một vùng đất, một miền quê đều có những sản vật đặc trưng của riêng mình nào dừa, nào
mít, nào vải, nào hạt dẻ… và hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu những cảm nhận rất độc đáo của
tác giả Y Phương về một trong những sản vật ấy qua bài: “Mùa thu về Trùng Khánh nghe
hạt dẻ hát”.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (60 phút)
2.1 Tri thức đọc – hiểu
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tản văn.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi.
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Khái niệm tản văn:
- Chia nhóm cặp đôi
Tản văn là thể loại văn học
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho nhau để chú trọng việc ghi lại những gì
cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã chuẩn bị từ ở nhà, đã trải qua, đã nghe thấy, cảm
có thể chỉnh sửa nếu cần thiết.
thấy, thể nghiệm liên tưởng của
? Em hãy nêu đặc điểm của tản văn?
cái tôi hoặc ghi lại những câu

? Em hiểu thế nào là chất trữ tình trong tản văn?
? Em hiểu thế nào là cái tôi của tác giả trong tản văn?
? Em hiểu thế nào là ngôn ngữ vùng miền?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ,
trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi
còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận
của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp
đôi.
- Chốt kiến thức trên các slide và chuyển dẫn sang mục
sau.

chuyện, những trạng thái cảnh
vật hoặc trữ tình hoài niệm; là
loại tác phẩm văn học giàu tính
trữ tình, rộng rãi về đề tài, tinh
túy về nội dung, khuôn khổ
tương đối nhỏ, ngôn ngữ tự
nhiên mới mẻ, thủ pháp biểu
hiện linh hoạt, văn phong sáng
sủa.
2. Chất trữ trình trong tản
văn:
Tản văn trữ tình là tản văn
lấy sự bộc lộ tư tưởng, tình
cảm của tác giả làm chủ đạo,
điều căn bản của nó là bộc lộ
tình cảm. Trữ tình ở đây đã chỉ
ra nội dung chủ yếu của nó là
tình cảm, đồng thời cũng chỉ ra
thủ pháp biểu hiện chủ yếu của
nó là trữ tình. “Tình” trong tản
văn trữ tình chiếm vị trí vô
cùng quan trọng.
3. Cái tôi của tác giả trong
tản văn:
Cái tôi tác giả là khả năng
xử lí thông tin, khả năng nắm
bắt những thông tin, chi tiết
hay, đặc sắc. Cái tôi tác giả ở
đây là cách tiếp cận vấn đề,
cách chọn vấn đề thể
hiện tác phẩm.
4. Ngôn ngữ các vùng miền
- Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc
gia của Việt Nam, vừa có tính
thống nhất cao, vừa có tính đa
dạng. Tính đa dạng tiếng Việt
thể hiện ở mặt ngữ âm và từ
vựng:
+ Về ngữ âm: một từ ngữ có

thể được phát âm không giống
nhau ở các vùng miền khác
nhau.
+ Về từ vựng: Các vùng miền
khác nhau đều có từ ngữ mang
tính địa phương.
2.2 Đọc – hiểu văn bản (…')
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG (…')
a. Mục tiêu:
 Chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tản văn.
 Chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
 Sự mạch lạc của văn bản, nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và trân trọng sự
khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung.
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả
- Chia nhóm cặp đôi
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho nhau để
cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã chuẩn bị từ ở nhà,
có thể chỉnh sửa nếu cần thiết.
Tác giả Y Phương
Tên thật
Năm sinh, năm mất, quê
quán
Đặc điểm nổi bật trong
các tác phẩm của ông
Tác phẩm tiêu biểu
Thơ:

Y Phương tên thật là Hứa
Tản văn:
Vĩnh Sước ( 24 tháng 12 năm
1948 - ngày 9 tháng 2 năm
Phiếu học tập số 1
2022), quê ở huyện Trùng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ,

Các tác phẩm của Y
trao đổi và thống nhất ý kiến.
Phương thể hiện vẻ đẹp chân
B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi còn
lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận của
các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận
xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau

2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
+ Thể hiện rõ giọng điệu và ngôi thứ nhất (lời của nhân
vật tôi).
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng dẫn.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị
ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
Tìm hiểu chung về “Mùa thu về Trùng Khánh nghe
hạt dẻ hát”.
Vị trí địa lí Trùng Khánh
Thể loại
Sản vật
Ngôi kể
Bố cục:
Phần 1:
Phần 2:
Phần 3:
Phiếu học tập số 2

thật, trong sáng và mạnh mẽ;
cách biểu đạt giàu hình ảnh theo
cách nhìn, cách nghĩ của người
miền núi. Văn xuôi Y Phương
giàu hình ảnh và chất thơ.

Tác phẩm tiêu biểu: tập
thơ: Người Núi Hoa (1982),
Tiếng hát tháng Giêng (1986),
Lửa hồng một góc (1987), Lời
chúc (1991), Đàn Then (1996),
Thơ Y Phương (2002)…và các
tập tản văn: Tháng Giêng –
tháng Giêng một còng dao quắm
(2009), Kungfu người Co Xàu
(2011).
2. Tác phẩm:
a) Đọc và tóm tắt
- Đọc
- Tóm tắt

b) Tìm hiểu chung:

? Trùng Khánh là một địa danh thuộc tỉnh nào ở nước ta? Thác Bản Giốc (Trùng Khánh)
? Văn bản “Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát” viết - Trùng Khánh: Huyện Trùng

về sản vật gì?
? Văn bản thuộc thể loại gì?
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu nội dung
của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc
trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và
chuyển dẫn sang đề mục sau.

Khánh nằm ở phía đông bắc tỉnh
Cao Bằng, cách thành phố Cao
Bằng 58 km về phía tây nam,
cách Cửa khẩu Trà Lĩnh khoảng
28 km về phía tây bắc và cách
Thành phố Hà Nội 307 km về
phía tây nam.
- Thể loại: Tản văn.
- Sản vật: Hạt dẻ.
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “cốm trộn
hạt dẻ là một thứ vật quý, dùng
để khoản đãi quý nhân”: Giới
thiệu về vị ngon và giá trị của
hạt dẻ truyền thống.
+ Phần 2: Tiếp theo đến: “trên
đầu mẹ có cả một rừng hạt dẻ
đang độ ngọt bùi”: ca ngợi vẻ
đẹp và giá trị văn hóa, du lịch
của rừng dẻ.
+ Phần 3: phần còn lại: ý nghĩa
của mối tương giao giữa con
người và tự nhiên.

Sản phẩm tổng hợp:
Tìm hiểu chung về “Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát”.
Vị trí địa lí Trùng Khánh Huyện Trùng Khánh nằm ở phía đông bắc tỉnh Cao Bằng, cách
thành phố Cao Bằng 58 km về phía tây nam, cách Cửa khẩu
Trà Lĩnh khoảng 28 km về phía tây bắc và cách Thành phố Hà
Nội 307 km về phía tây nam.
Thể loại
Tản văn.
Sản vật
Hạt dẻ.
Ngôi kể
Ngôi thứ nhất.
Bố cục:
Phần 1: (từ đầu đến “…cốm trộn hạt dẻ là một thứ vật quý,
dùng để khoản đãi quý nhân”) Giới thiệu về vị ngon và giá trị
của hạt dẻ truyền thống.
Phần 2: (tiếp theo đến “…trên đầu mẹ có cả một rừng dẻ đang

độ ngọt bùi…”): Ca ngợi vẻ đẹp và giá trị văn hóa, du lịch của
rừng dẻ.
Phần 3: Ý nghĩa của mối tương giao giữa con người và tự
nhiên.
II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (…')
1. Nhan đề của văn bản
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được nhan đề và ý nghĩa nhan đề của văn bản
b. Nội dung:
GV sử dụng KT tia chớp kết hợp với KT đặt câu hỏi để tìm hiểu về nhan đề của văn bản
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
c.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
“Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt
? Nhan đề của văn bản gợi cho em suy nghĩ gì?
dẻ hát”.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
=>
HS đọc nhan đề văn bản và suy nghĩ cá nhân
- Mùa thu -> Mùa có thời tiết đẹp,
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách đặt các câu hỏi mùa hạt dẻ chín.
phụ (nếu HS không trả lời được).
- Về: trở về, tình cảm thân thương.
? Mùa thu ở Cao B...
 
Gửi ý kiến