Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lớp 1 chuyên đề đạo đức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thúy Ngươn
Ngày gửi: 22h:29' 24-02-2024
Dung lượng: 33.2 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 1
THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

Thời gian: Ngày 08 tháng 10 năm 2023
Người báo cáo: Bùi Thị Thuy Ái
I. Đặc điểm tình hình:
Hoạt động giáo dục Đạo đức ở tiểu học nhằm giúp HS hiểu biết về chuẩn
mực hành vi, đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong các mối quan hệ
của các em với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng, môi trường tự nhiên
và ý nghĩa của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó. Hoạt động giáo dục Đạo
đức giúp cho HS có kiến thức, kỹ năng hành vi đạo đức cơ bản để vận dụng,
củng cố qua các môn học khác, nhất là các môn có nhiều khả năng tích hợp nội
dung giáo dục đạo đức như Tiếng Việt, TNXH, Âm nhạc, Mĩ thuật, HĐGD
ngoài giờ lên lớp.
Nội dung Hoạt động giáo dục Đạo đức ở tiểu học nói chung và ở lớp 1 nói
riêng giúp hình thành cho HS có một số kiến thức sơ giản, kĩ năng, thái độ ban
đầu về ý thức, trách nhiệm của bản thân trong việc học tập, sinh hoạt và vai trò
của mình trong gia đình và mọi người xung quanh tạo nền tảng để các em học
đạo đức ở các lớp tiếp theo.
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo chương
trình giáo dục phổ thông 2018 và mục tiêu giáo dục, nội dung chương trình,
cách thức dạy học và kiểm tra đánh giá HS. Để đạt được mục đích đó, trước tiên
HS cần có một thái độ học tập đúng đắn, biết tự tin vào khả năng của bản thân,
có trách nhiệm với hành động của mình, đồng tình và làm theo cái thiện, cái tốt.
Từ đó các em mới ý thức được tầm quan trọng của việc học tập mà phấn đấu
vươn lên và tích cực học tập tốt.
II. Mục tiêu:
- Giúp GV biết sử dụng các PP/KT dạy học môn Đạo đức lớp 1 theo chương
trình GDPT 2018.
- Thiết kế được các hoạt động dạy học môn Đạo đức lớp 1 theo chương trình
GDPT 2018.
1. Thuận lợi:
- Hầu hết các em HS lên lớp 1 đều ngoan, biết vâng lời thầy cô, thực hiện
tốt nội quy trường, lớp và có ý thức học tập tốt. Các em biết đoàn kết, giúp đỡ nhau trong
học tập.
- Đa số các em được gia đình quan tâm, thường xuyên giáo dục, nhắc nhở
các em biết vâng lời ông bà, cha mẹ, thầy cô.

- GVCN có quan tâm đến việc giáo dục đạo đức các em hằng ngày trên lớp.
2. Khó khăn:
- Còn một số em chưa có ý thức học tập tốt, nói tục thậm chí còn đánh
nhau gây mất đoàn kết bạn bè.
- Một số em chưa ngoan, chưa vâng lời cha mẹ, thầy cô.
3. Thực trạng:
- Thực tế cho thấy học sinh Tiểu học hiện nay rất nhạy cảm, rất dễ thích
ứng với các hiện tượng tiêu cực ở gia đình cũng như ngoài xã hội: hiện tượng
nói tục, chửi thề, các hành vi thiếu văn hóa vẫn còn. Đặc biệt HS không biết áp
dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- GVCN chưa thật sự quan tâm nhiều đến việc giáo dục đạo đức cho các em.
4. Giải pháp:
- GV phải thường xuyên nhắc nhở, giáo dục đạo đức HS thông qua việc
giảng dạy hằng ngày trên lớp.
- GV phải phối kết hợp với gia đình học sinh, các lực lượng trong và
ngoài nhà trường để giáo dục đạo đức cho các em.
- Đầu tư nhiều cho tiết dạy, nâng cao chất lượng dạy học môn Đạo đức.
- Giáo dục đạo đức HS thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động
nhân đạo.
III. Nội dung:
1. Chương trình:
Nội dung khái quát dành cho lớp 1:
- Nhằm hình thành các phẩm chất đạo đức chủ yếu: yêu nước, nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. (xoay quanh các mối quan hệ với bản thân;
với người khác; với công việc; với cộng đồng, đất nước, nhân loại; với môi
trường tự nhiên).
- Về giáo dục kĩ năng sống, SGK Đạo đức “Chân trời sáng tạo” bổ sung
một số bài học liên quan trực tiếp đến các kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân và
tự bảo vệ bản thân như: tự chăm sóc bản thân, phòng tránh tai nạn, thương tích;
phòng tránh xâm hại; phòng chống bạo lực gia đình; phòng chống bạo lực học
đường; ứng phó với tình huống nguy hiểm; thích ứng với thay đổi…

- Về giáo dục kinh tế, bổ sung một số bài học thiết thực, phù hợp, vừa sức
về hoạt động tiêu dùng (tiết kiệm; quản lí tiền; tiêu dùng thông minh,…).
- Về giáo dục pháp luật, nội dung giáo dục về Luật Giao thông, vai trò của
chính quyền địa phương đối với trẻ em bằng một số bài học thiết thực, phù hợp,
vừa sức về tuân thủ quy định nơi công cộng, tuân thủ quy tắc an toàn giao thông,
quyền và bổn phận của trẻ em, v.v.

- Đặc điểm nổi bật Đạo đức 1: là phương tiện giúp HS phát huy năng lực
của bản thân thông qua các hoạt động học tập phong phú, đa dạng: quan sát
tranh, nghe / đọc / kể truyện, thảo luận nhóm, chơi trò chơi, đóng vai xử lí tình
huống... Nhờ đó, việc học Đạo đức sẽ trở thành một hành trình khám phá thú vị
trong niềm hạnh phúc của HS.
+ Cấu trúc mỗi bài học dựa trên tiến trình nhận thức của HS, từ việc nhận
biết đến thấu hiểu, tin tưởng và hành động: (khởi động, khám phá, luyện tập,
thực hành, ghi nhớ). Qua quan sát tranh ảnh, tình huống…, HS tự khám phá các
chuẩn mực hành vi đạo đức để trả lời câu hỏi: Cần làm gì? Làm như thế nào? Vì

sao phải làm thế? Từ các tri thức đã được khám phá, HS luyện tập nhận xét, lựa
chọn hành vi đúng, tránh hành vi sai; linh hoạt, sáng tạo vận dụng những điều đã
học vào việc xử lí các tình huống đa dạng trong không gian mở.
Thời lượng:
- Thời lượng thực hiện chương trình môn Đạo đức lớp 1 là 35 tiết/năm.
- Thời lượng dành cho các nội dung giáo dục do tác giả sách giáo khoa và
giáo viên chủ động sắp xếp căn cứ vào yêu cầu cần đạt ở mỗi lớp và thực tế dạy
học. Tỉ lệ % thời lượng các nội dung giáo dục như sau:
Nội dung giáo dục
Giáo dục đạo đức

Tỷ lệ
(%)
60%

Giáo dục kĩ năng sống

30%

Các hoạt động đánh giá định kì

10%

2. Một số phương pháp thường sử dụng khi dạy học môn Đạo đức:
- Kết hợp các hình thức dạy học theo hướng linh hoạt, phù hợp, hiệu quả:
dạy học theo lớp, theo nhóm và cá nhân; dạy học ở trong lớp và ở ngoài lớp,
ngoài khuôn viên nhà trường; tăng cường thực hành, rèn luyện kĩ năng trong các
tình huống cụ thể của đời sống; tích cực sử dụng các phương thức hiện đại nhằm
đa dạng, cập nhật thông tin, tạo hứng thú cho HS.

- Kết hợp PPDH truyền thống với hiện đại; tăng cường sử dụng các PPDH
đặc thù của môn học như: giải quyết vấn đề, phân tích trường hợp điển hình, nêu
gương; xử lí tình huống có tính thời sự về đạo đức, pháp luật và kinh tế trong
cuộc sống hằng ngày; thảo luận nhóm; đóng vai; dự án;...
a. Phương pháp vấn đáp:
* Các năng lực có thể phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp; Năng lực tư duy phản biện; Năng lực tư duy sáng tạo
* Lưu ý:
- Nguyên tắc đặt câu hỏi: ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, đúng lúc, đúng chỗ, phù
hợp với trình độ HS lớp 1, có tính mục đích, kích thích sự suy nghĩ, tư duy phê phán,
hạn chế câu hỏi đóng, nên dùng câu hỏi mở...
- Cách hướng dẫn vấn đáp:
+ Không hỏi dồn dập, nhiều câu hỏi một lúc;
+ Sau mỗi câu hỏi, cần có thời gian hợp lí để HS tìm câu trả lời;
+ Các câu hỏi sắp xếp từ gần đến xa, từ đơn giản đến khái quát;
+ Động viên khuyến khích là chính, không chê bai chỉ trích;
+ Khuyến khích đưa ra những ý tưởng khác nhau;
+ Khuyến khích đặt lại câu hỏi với thầy cô, với bạn.
b. Phương pháp luyện tâp:
* Các năng lực có thể phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tư duy phản biện; Năng lực tư
duy sáng tạo; Năng lực điều chỉnh hành vi.
* Lưu ý:
- Chỉ tổ chức cho học sinh luyện tập sau khi các em đã nắm vững các quy tắc
hành vi và yêu cầu luyện tập;
- Mẫu hành vi, hoạt động cần phải được xác lập rõ ràng;
- Có thể tổ chức cho học sinh luyện tập theo cá nhân, theo cặp, theo nhóm, theo
lớp, tùy trường hợp cụ thể;

- Cần tổ chức cho học sinh trình bày kết quả học tập trong nhóm, trước lớp;
- Cần tổ chức cho học sinh tự đánh giá kết quả luyện tập.
c. Phương pháp thảo luận nhóm:
* Các năng lực có thể phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tư duy phản biện;Năng lực điều
chỉnh hành vi .
* Lưu ý:
- Sử dụng pp chia nhóm để giải quyết những nhiệm vụ học tập phức tạp.
- Có nhiều cách chia nhóm, chú ý cách chia để cá nhân được làm việc.
- Cần quy định rõ thời gian.
- Các thành viên trong nhóm cần nắm rõ những nhiệm vụ của nhóm và của
bản thân...
- GV cần tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào các nhóm khác nhau.
- Các thành viên phải ngồi đối diện nhau khi trao đổi...
- Các thành viên phải biết lắng nghe ý kiến.
- Mỗi người đều tuân theo sự điều khiển của nhóm trưởng.
- Nhiệm vụ thảo luận phải phù hợp với chủ đề bài học, với khả năng của học
sinh, phù hợp với thời lượng, CSVC, trang thiết bị,...
- Nhiệm vụ mỗi nhóm có thể giống hoặc khác nhau.
- Cách trình bày kết quả có thể bằng lời, bằng tranh vẽ, tiểu phẩm, văn bản...có
thể một hoặc cả nhóm cùng báo cáo
- GV luôn theo dõi nhóm HĐ và hỗ trợ khi cần thiết.
- HS được tham gia đánh giá
- HS cần được luân phiên để đảm trách các nhiệm vụ khác nhau.
d. Phương pháp xử lí tình huống:
Xử lý tình huống là xem xét, phân tích những vấn đề/ tình huống cụ thể rồi xác
định cách giải quyết, xử lí có hiệu quả.

* Các năng lực có thể phát triển cho học sinh:
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tư duy phản biện, năng lực tư duy sáng tạo.
- Năng lực tự quản lý và phát triển bản thân.
* Lưu ý:
- Các vấn đề/ tình huống cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Cần phù hợp với chủ đề bài học đạo đức.
+ Phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh lớp 1.
+ Phải gần gũi với đời sống của học sinh lớp 1.
+ Có thể diễn tả bằng kênh chữ, kênh hình hoặc cả hai.
+ Cần có độ dài vừa phải.
+ Cần chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho học sinh nhiều
hướng suy nghĩ, nhiều cách xử lý vấn đề.
- Tổ chức giải quyết vấn đề/ tình huống cần chú ý:
+ Tùy theo mục đích của hoạt động.
+ Học sinh cần xác định rõ vấn đề trước khi vào giải quyết.
+ Sử dụng phương pháp động não để liệt kê các cách có thể.
+ Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi học sinh có thể giống hoặc khác nhau.
3. Tổ chức hoạt động dạy học môn Đạo đức cần đảm bảo các yêu cầu sau:
a. HĐ phải nhằm thực hiện các yêu cầu cần đạt; mỗi hoạt động phải có
mục tiêu rõ ràng, cụ thể, phù hợp và phản ánh được các mức độ của yêu cầu cần đạt.
b. HĐ phải là hoạt động của HS. GV thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, tạo
điều kiện để HS hoạt động ... nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập.
c. Hình thức tổ chức HĐ phải đa dạng, linh hoạt, phù hợp, hiệu quả: hoạt
động theo lớp, theo nhóm và cá nhân; hoạt động trong lớp, ngoài lớp và ngoài
trường; các hoạt động tập thể, câu lạc bộ, công tác Đoàn, Đội.
Giáo dục đạo đức gồm hệ thống các chuẩn mực hành vi đạo đức tương
ứng với các tình huống thường gặp của HS trong cuộc sống hằng ngày. Một bài
dạy đạo đức được tiến hành theo các hoạt động sau:

* Khởi động: Bằng trò chơi, bài hát, câu hỏi gợi mở (gắn với nội dung
bài học) tạo tâm thế tích cực cho HS để vào bài mới.
Gợi ý: GV có thể lựa chọn cách khởi động khác như: Trò chơi, đóng một
tiểu phẩm hoặc trả lời câu hỏi.
* Khám phá: Các bài học trong SGK Đạo đức 1 không truyền thụ, cung
cấp kiến thức có sẵn cho HS mà là tổ chức, hướng dẫn để HS thông qua các hoạt
động phù hợp, vừa sức (xem hình và trả lời câu hỏi, thảo luận, chia sẻ) tự trải
nghiệm, tự phát hiện các đặc điểm, dấu hiệu, biểu hiện, vai trò, giá trị, ý nghĩa…
của những chuẩn mực hành vi phù hợp; qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng
cần lĩnh hội trong bài học.
* Luyện tập: Hoạt động luyện tập trong SGK Đạo đức 1 không đơn giản
chỉ là củng cố kiến thức, kĩ năng vừa khám phá, hình thành mà chủ yếu là thiết
kế các hoạt động để HS rèn luyện kĩ năng xử lí tình huống theo hiểu biết, kinh
nghiệm cá nhân; liên hệ thực tế bản thân nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi cá
nhân một cách hiệu quả.
* Thực hành: Là hoạt động nhằm tăng cường ý thức và năng lực thường
xuyên vận dụng (ở mức độ thấp) những điều đã học để phát hiện và giải quyết
các vấn đề thực tiễn; phát huy hứng thú và cá tính sáng tạo trong ứng dụng kiến
thức; giúp HS bước đầu nhận thức được giá trị của kiến thức đối với cuộc sống
của bản thân...
* Ghi nhớ: Được xem như phần tiểu kết của bài học, thể hiện cô đúc
những giá trị đạo đức cốt lõi qua các danh ngôn, tục ngữ, ca dao… liên quan đến
bài học.
Các hoạt động dạy học:
- Khởi động: hoạt động khởi động tạo tâm thế hứng thú của học sinh với
họt động dẫn dắt học sinh vào bài học.
- Khám phá:
Hoạt động 1: xem tranh và trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Thảo luận
Hoạt động 3: Chia sẻ
- Luyện tập:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
- Thực hành:
Hoạt động 1: Thực hành trên lớp
Hoạt động 2: Những thực hành trong thực tiễn cuộc sống.
4. Đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức

- Kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập với đánh giá thông
qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh trong quá trình tham gia
các hoạt động học tập, sinh hoạt, giao tiếp hằng ngày.
- Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
của học sinh, đánh giá của phụ huynh học sinh và đánh giá của cộng đồng, trong
đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của
học sinh.
- Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập
từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi,
giáo viên chủ nhiệm thực hiện đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức:
Hoàn thành xuất sắc; Hoàn thành tốt; Hoàn thành; Chưa hoàn thành.
5. Xây dựng kế hoạch bài dạy:
Kế hoạch bài dạy là tập hợp những hoạt động dạy và học phải diễn ra
hoặc có thể diễn ra trong buổi dạy một cách hợp lý với mục tiêu bài học và thời
gian tương ứng mà giáo viên chuẩn bị trước khi giảng dạy. Kế hoạch bài dạy
phải đảm bảo theo các phần cơ bản sau: mục tiêu, chuẩn bị, tổ chức các hoạt
động dạy học, điều chỉnh sau bài dạy, đồng thời phải thể hiện rõ trọng tâm nội
dung bài học trong mỗi hoạt động dạy-học của GV và học sinh, cụ thể:
1. Mục tiêu:
KHBD cần thể hiện rõ các phẩm chất, năng lực đặc thù, năng lực chung
cần hình thành và phát triển cho HS được cụ thể hóa qua nội dung bài/chủ đề
dạy - học, bao gồm:
- Các năng lực chung (tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo);
- Các năng lực đặc thù: ứng với các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận
dụng, vận dụng cao;
- Các phẩm chất: Yêu nước; nhân ái; chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm.
2. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nêu rõ việc chuẩn bị các thiết bị dạy - học (tranh ảnh, mô
hình, vật thật, …), các phương tiện (máy chiếu, tivi, đầu video, máy tính,…) và
tài liệu dạy học cần thiết để phục vụ cho việc tổ chức các hoạt động dạy-học.
- Học sinh: Nêu rõ yêu cầu chuẩn bị của HS.
3. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động dạy học trên lớp trong
một bài học/chủ đề, cụ thể:
a. Gợi động cơ, tạo hứng thú (khởi động tiết học) (2- 3 phút)
Hoạt động này do GV, lớp trưởng (lớp phó) hoặc Hội đồng tự quản tổ
chức nhằm tạo bầu không khí vui tươi, thoải mái, thân thiện giữa thầy và trò
trước khi đi vào tiết học.

- Yêu cầu cần đạt: kích thích được sự tò mò, khơi dậy hứng thú của HS về
bài học/chủ đề sẽ học; HS cảm thấy vấn đề nêu lên rất gần gũi; không khí lớp
học vui, chờ đợi, thích thú.
- Cách làm: thông qua một bài hát, bài múa vui, một câu chuyện kể, một
tình huống, một trò chơi,… phù hợp với nội dung bài học/chủ đề thể hiện rõ
trong kế hoạch dẫn dắt học sinh vào bài học
b. Trải nghiệm (3- 5 phút)
Là hoạt động chuyển tiếp dẫn dắt HS từ cái đã biết sang cái chưa biết, là
cầu nối giữa cái cũ (cái học sinh đã biết) và cái mới (cái HS chuẩn bị học), bởi
logic chương trình trong các môn học/hoạt động giáo dục, cái có sau lúc nào
cũng có cái có trước, tuyệt đối không nên bỏ. Trường hợp, nếu bài học mới
trong tiết dạy có nội dung liên quan muốn khảo sát HS (ôn bài), GV cần chú ý
thay đổi theo hướng khảo sát kỹ năng, năng lực nhận thức (sự hiểu) hơn là khảo
sát độ ghi nhớ kiến thức và phải tổ chức nhẹ nhàng, không nên xem đây là bước
kiểm tra bài cũ làm cho hoạt động mở đầu tiết học nặng nề, ức chế tâm lý học sinh.
- Yêu cầu cần đạt:
+ Huy động vốn hiểu biết, kinh nghiệm có sẵn của HS để chuẩn bị học bài mới.
+ HS được trải nghiệm các tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng
những nội dung kiến thức đã học, những thao tác, kỹ năng, năng lực nhận thức
(sự hiểu) để làm nảy sinh kiến thức mới.
- Cách làm:
Tổ chức các hình thức trải nghiệm theo những nội dung đã học hoặc đã
biết thú vị, gần gũi với cuộc sống xung quanh HS
Tùy theo nội dung bài học, đối tượng HS của lớp, GV có thể kết hợp bước
“Gợi động cơ, tạo hứng thú” và bước “Trải nghiệm” nhưng cần đảm bảo vừa tạo
được không khí lớp học, vừa huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm sống của HS,
kích thích được sự tò mò, hứng thú, muốn khám phá nội dung bài mới.
c. Khám phá - Rút ra kiến thức mới (10-15 phút).
Nội dung bài/chủ đề dạy - học trong hoạt động này cần thiết kế, thực hiện
một cách linh hoạt (không bắt buộc phải theo một mẫu cố định nào). Tuy nhiên,
trong quá trình xây dựng kế hoạch dạy học, GV cần phải thể hiện rõ hoạt động
của thầy (hoạt động dạy), của trò (hoạt động học), nội dung kiến thức trọng tâm
bài học; sắp xếp hợp lý hoạt động của thầy, của trò sát với từng đối tượng HS,
hệ thống câu hỏi gợi ý, ngữ liệu SGK, bài tập, yêu cầu chuẩn bị sản phẩm,…
phải hợp lý, tập trung vào trọng tâm, vừa sức HS.
- Nội dung hoạt động này bao gồm: hướng dẫn HS phân tích - khám phá rút ra kiến thức mới. Ở mỗi hoạt động dạy học, GV cần thể hiện rõ:
+ Tên hoạt động;
+ Cách tiến hành (dự kiến các hoạt động học của HS; GV giao nhiệm vụHS thực hiện nhiệm vụ; báo cáo kết quả trao đổi, chia sẻ thảo luận; đánh giá, kết luận);

+ Dự kiến thời gian thực hiện hoạt động;
+ Kết luận của GV về các năng lực, phẩm chất HS đạt được sau hoạt động.
- Yêu cầu cần đạt:
HS rút ra được kiến thức, cảm nhận được nội dung bài học.
- Cách làm:
+ Dùng các câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh giá để giúp HS thực
hiện tiến trình phân tích và rút ra bài học.
+ Sử dụng các hình thức tự học, thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm,
hoặc các hình thức, kỹ thuật dạy học sáng tạo khác nhằm kích thích trí tò mò, sự
ham thích tìm tòi, khám phá phát hiện của HS.
+ Thiết kế những câu hỏi thích hợp giúp HS đi vào tiến trình phân tích thuận
lợi và hiệu quả.
d. Luyện tập (7-10 phút)
GV xác định những hoạt động tiếp nối HS cần phải tiếp tục thực hiện
(hướng dẫn làm bài tập, thực hành, thí nghiệm,…) để củng cố, khắc sâu nội
dung bài học.
- Yêu cầu cần đạt:
+ HS thực hiện được các bài tập theo nội dung
+ Tự tin về bản thân khi đã nắm chắc nội dung bài học.
- Cách làm:
+ Thông qua các câu gợi ý, dẫn dắt giúp học sinh làm, trả lời được các câu
hỏi, bài tập trong bài học.
+ Tiếp tục quan sát và phát hiện những khó khăn của HS, giúp các em
luyện tập một cách tốt nhất.
+ Có thể giao nhiệm vụ theo cá nhân, nhóm, cặp đôi, theo dãy bàn, theo tổ HS.
e. Vận dụng (3-5 phút)
Trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu bài học, GV xây dựng một số câu hỏi,
bài tập củng cố phù hợp bằng nhiều hình thức và tổ chức cho HS tự đánh giá kết
quả học tập của mình và của các bạn trong nhóm, lớp.
HS được củng cố, nắm vững các nội dung kiến thức trong bài đã học; biết
vận dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới, đặc biệt trong những tình
huống gắn với thực tế đời sống hàng ngày; cảm thấy tự tin khi lĩnh hội và vận
dụng kiến thức mới.
Để phục vụ cho yêu cầu cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học cho
những giờ học sau hoặc những năm sau, phần cuối mỗi kế hoạch dạy học là
phần điều chỉnh sau bài dạy, GV ghi ngắn gọn một số bất cập trong tiến trình tiết
học, hướng khắc phục./.

Thới An, ngày 08 tháng 10 năm 2023
Duyệt của P. Hiệu trưởng

Người thực hiện

Trần Thị Ánh

Bùi Thị Thuý Ái

MINH HỌA
Bài 2: QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ (Tiết 2)
Ngày soạn: 01/10/2022

Tuần: 4

Ngày dạy: 8/10/2022

Tiết: 4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Sau khi học bài “Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ” học sinh biết:
1. Phẩm chất chủ yếu:
- Học sinh biết “Quan tâm và chăm sóc ông bà, cha mẹ (lễ phép, vâng lời
hiếu thảo).
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết được sự cần thiết của quan tâm,
chăm sóc ông bà cha mẹ.
3. Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi:
- Nhận thức chuẩn mực hành vi: Học sinh nêu được những biểu hiện
của sự quan tâm chăm sóc, ông bà cha mẹ. Nhận biết được sự cần thiết quan tâm
chăm sóc, ông bà cha mẹ.
- Đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với thái độ,
hành vi quan tâm, chăm sóc. Không đồng tình với thái độ, hành vi chưa quan
tâm, chăm sóc, ông bà cha mẹ.
- Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những lời nói, việc làm thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc, ông bà cha mẹ trong gia đình em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài hát Cả nhà thương nhau
- Tranh ảnh minh họa, tranh để thể hiện đồng tình, tranh tình huống, Nhận
xét ở lớp của giáo viên, Phiếu tự nhận xét của học sinh.
- Bảng tương tác, máy chiếu, ti vi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Học sinh chuẩn bị tranh vẽ, hình ảnh về những người thân trong
gia đình mình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời Hoạt động của giáo viên
lượng
3
1. Hoạt động Mở đầu
phút
a. Khởi động
Mục tiêu: HS có tâm thế tích cực.
Phương pháp - hình thức: Vấn đáp
Cách tiến hành:…
Cách thực hiện:
- Cho cả lớp hát bài Cả nhà thương
nhau
- Yêu cầu HS kể thêm một số việc
làm thể hiện sự thảo lễ phép, vâng
lời ông bà cha mẹ.
Gv nhận xét - tuyên dương

Hoạt động của học sinh

- Cả lớp cùng múa hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe

8
phút

12
phút

b. Hoạt động kết nối
Ghi tên bài học: Quan tâm, chăm
sóc ông bà, cha mẹ (tiết 2)
2. Hoạt động Luyện tập:
Hoạt động. Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS biết cách xử lí tình
huống
Phương pháp - hình thức: Thảo
luận nhóm đôi, trực quan, vấn đáp
Cách tiến hành:…
- HS quan sát tranh. Nêu được
- Cho HS quan sát 4 tranh và hỏi biểu hiện của quan tâm, chăm
tranh vẽ gì?
sóc ông bà cha mẹ qua từng bức
tranh.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi. Em - HS trả lời
sẽ làm gì để giúp ông bà cha mẹ
trong những tình huống đó?
- Gọi cặp đôi trả lời từng tình - HS trả lời
huống. HS khác bổ sung ý kiến.
- Theo các con vì sao mình phải - HS trả lời
quan tâm, chăm sóc ông bà cha mẹ
của mình?
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Thực hành:
Mục tiêu: HS biết sắm vai các tình
huống
Phương pháp - hình thức: Thảo
luận nhóm, trực quan, vấn đáp
Cách tiến hành:…
Hoạt động 1. Sắm vai
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm - Cả lớp lắng nghe.
một tình huống để thảo luận và
sắm vai theo các tình huống đã
giao.
+ Tình huống 1: Bà đang bị ốm.
+ Tình huống 2: Mẹ đi chợ về.
+ Tình huống 3: Cha đang tưới
cây.
+ Tình huống 4: Mẹ đưa con đi - Hoạt động nhóm.
học.
- GV tổ chức cho HS sắm vai.
- GV hướng dẫn gợi ý nội dung lời
nói trong tình huống để các em - Đại diện nhóm sắm vai.
sắm vai.
- HS lắng nghe.
- Gọi nhóm lên sắm vai.

8
phút

2
phút

2
phút

- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2. HS thực hành thể
hiện sự lễ phép vâng lời
GV cho HS xem đoạn video.
- Biểu hiện của bạn Minh trong
video như thế nào để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc ông bà?
- Bằng động tác cử chỉ nào của bạn
Minh con thấy bạn lễ phép và hiếu
thảo với ông?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Ghi nhớ:
Qua bài học này luôn nhắc các con
phải biết quan tâm chăm sóc ông
bà, cha mẹ. Đó chính là nhiệm vụ,
là biểu hiện truyền thống đạo lí
“Uống nước nhớ nguồn” của dân
tộc Việt Nam.
* Hoạt động nối tiếp:
Đánh giá tiết học:
- Nhận xét chung về sự tham gia
của HS.
- Giáo dục hs thể hiện quan tâm và
yêu quý gia đình.

HS xem video.
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
HS học thuộc ghi nhớ:
“Uống nước nhớ nguồn”

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): ...........................................................................
.................................................................................................................................
.........................................................................................................................
 
Gửi ý kiến