Tài liêu Y tế học đường mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bộ giáo dục
Người gửi: Nguyễn Công Long
Ngày gửi: 07h:48' 01-02-2024
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn: Bộ giáo dục
Người gửi: Nguyễn Công Long
Ngày gửi: 07h:48' 01-02-2024
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHO NHÂN VIÊN Y TẾ TRƯỜNG HỌC
HỌC PHẦN 4
MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP
Ở HỌC SINH
ngày
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-BGDĐT
tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Hà Nội, 2024
CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
PGS.TS. Nguyễn Thanh Đề
Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
TS. Nguyễn Nho Huy
Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
BAN BIÊN SOẠN CÁC TÀI LIỆU
1. NGND.PGS.TS. Nguyễn Võ Kỳ Anh
Nguyên Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng ban biên soạn các tài liệu.
2. TS.BS. Lê Văn Tuấn
Chuyên viên cao cấp Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng nhóm thư ký biên soạn các tài liệu.
BAN BIÊN SOẠN HỌC PHẦN 4
1. TS. Hoàng Thị Hải Vân, Trưởng bộ môn Sức khỏe toàn cầu, Trường
Đại học Y Hà Nội (Trưởng ban).
2. TS. Nguyễn Thị Hồng Diễm, Phó Trưởng phòng Kiểm soát bệnh
không lây nhiễm, Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế (Thành viên).
3. TS.BS. Lỗ Văn Tùng, Trưởng khoa Sức khỏe môi trường và cộng
đồng, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế (Thành viên).
4. ThS. Bùi Thị Kim Thúy, Cán bộ Hội Thể thao học sinh, Vụ Giáo dục
thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thành viên, Thư ký).
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Kiến thức và thực hành về phòng một số bệnh, tật thường gặp ở học
sinh có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe học sinh
trong thời gian được nuôi dạy và học tập ở trường. Nếu không áp dụng các
biện pháp phòng bệnh và các biểu hiện của bệnh không được phát hiện
sớm thì nguy cơ phát sinh dịch bệnh trong trường học và nguy cơ phát
triển các bệnh tật ở học sinh sẽ rất lớn, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và
thành tích học tập học sinh.
Tài liệu (học phần) một số bệnh, tật thường gặp ở học sinh là một trong
8 tài liệu thuộc Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên
y tế trường học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn. Mục tiêu của
học phần này nhằm giới thiệu các nội dung cơ bản về các biểu hiện của
một số bệnh, tật thường gặp ở học sinh và các hướng dẫn phòng bệnh cá
nhân cho học sinh và trường học.
Tài liệu này gồm ba phần: Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp
ở học sinh, Bệnh không lây nhiễm và yếu tố nguy cơ, và Một số bệnh liên
quan đến điều kiện học tập và đặc điểm lứa tuổi.
Tài liệu này có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tham khảo cho các
nhân viên y tế trường học chuyên trách, nhân viên kiêm nhiệm công tác y
tế trường học, sinh viên khối ngành sức khỏe, và các đối tượng khác liên
quan giúp họ có đầy đủ kiến thức về một số bệnh, tật thường gặp ở học
sinh và áp dụng vào thực tế công tác y tế trường học tại đơn vị mình.
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường
học được xây dựng bởi các chuyên gia về y tế trường học với sự hỗ trợ về
tài chính, kỹ thuật, và kinh nghiệm triển khai các dự án liên quan đến y
tế học đường trong thực tế của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em (Save the Children)
tại Việt Nam.
Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đón nhận các ý kiến đóng góp của
bạn đọc để tài liệu hướng dẫn ngày càng hoàn thiện. Mọi ý kiến đóng góp
xin gửi về địa chỉ: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục thể chất), 35 Đại Cồ
Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
BGDĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
BTN
Bệnh truyền nhiễm
HS
Học sinh
NVYTTH
Nhân viên y tế trường học
TCMR
Tiêm chủng mở rộng
TDTT
Thể dục thể thao
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
PHẦN I: MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
9
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
11
1. Định nghĩa bệnh truyền nhiễm
11
2. Phân loại bệnh truyền nhiễm
11
3. Các bệnh truyền nhiễm phổ biến là gì?
13
4. Ai có nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm cao nhất?
14
5. Các bệnh truyền nhiễm lây lan như thế nào?
14
6. Các bệnh truyền nhiễm được chẩn đoán như thế nào? 15
7. Các bệnh truyền nhiễm được điều trị như thế nào?
15
8. Kháng kháng sinh là gì?
15
9. Các bệnh lây truyền từ động vật sang người
16
10. Các bệnh truyền nhiễm mới nổi và tái nổi
17
11. Các yếu tố làm gia tăng bệnh truyền nhiễm
trong môi trường học đường
17
12. Các biện pháp dự phòng bệnh truyền nhiễm
trong trường học
17
BÀI 2: MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG
GẶP Ở LỨA TUỔI MẦM NON, MẪU GIÁO
23
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
5
MỤC LỤC
1. Bệnh sởi - rubella
23
2. Bệnh Bạch hầu
27
3. Bệnh ho gà
31
4. Bệnh quai bị
33
5. Bệnh tiêu chảy do Rota vi-rút
36
6. Bệnh tay chân miệng
39
7. Bệnh viêm não Nhật Bản
42
8. Bệnh do Adeno vi-rút
46
9. Bệnh thủy đậu
48
BÀI 3: MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG
GẶP Ở LỨA TUỔI HỌC SINH
51
1. Bệnh cúm
51
2. Bệnh sốt xuất huyết
55
3. Bệnh dại
58
4. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
61
5. HIV/AIDS
65
6. Bệnh viêm gan do vi-rút
70
7. Bệnh Covid-19
73
--------------------------------------------------------------------------------------------------PHẦN II: BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ 81
6
BÀI 4: TỔNG QUAN VỀ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
81
1. Khái niệm, đặc điểm của bệnh không lây nhiễm
83
2. Gánh nặng của bệnh không lây nhiễm
84
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
MỤC LỤC
3. Các nhóm bệnh không lây nhiễm phổ biến
84
BÀI 5: DỰ PHÒNG CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH
KHÔNG LÂY NHIỄM TRONG TRƯỜNG HỌC
1. Các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm
89
89
2. Dự phòng các yếu tố nguy cơ bệnh không lây
nhiễm trong trường học
93
--------------------------------------------------------------------------------------------------PHẦN III: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU
KIỆN HỌC TẬP VÀ ĐẶC ĐIỂM LỨA TUỔI
BÀI 6: BỆNH TẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP
97
99
1. Cận thị học đường
99
2. Cong vẹo cột sống
102
BÀI 7: BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐẶC ĐIỂM LỨA TUỔI
107
1. Bệnh răng miệng
107
2. Bệnh suy dinh dưỡng
111
3. Thừa cân, béo phì
115
4. Bướu cổ đơn thuần
120
5. Bệnh hen phế quản
123
6. Bệnh viêm mũi dị ứng
126
7. Bệnh thấp tim
129
TÀI LIỆU THAM KHẢO
132
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
7
PHẦN I
MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 1
BÀI
1
TỔNG QUAN VỀ CÁC
BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Trình bày được định nghĩa bệnh truyền nhiễm và các nhóm
bệnh truyền nhiễm theo đường lây truyền.
2. Trình bày được khái niệm và mức độ nguy hiểm của kháng
kháng sinh, các bệnh lây truyền từ động vật sang người, các
bệnh truyền nhiễm mới nổi và tái nổi.
3. Liệt kê được các yếu tố làm gia tăng lây nhiễm các bệnh
truyền nhiễm trong trường học và các biện pháp dự phòng.
TỔNG QUAN VỀ CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1. Định nghĩa bệnh truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm là bệnh do các sinh vật gây hại (mầm bệnh) xâm
nhập vào cơ thể từ bên ngoài. Các mầm bệnh gây bệnh truyền nhiễm là
vi-rút, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng. Mọi người đều có thể mắc các bệnh
truyền nhiễm từ người khác, vết cắn của bọ và động vật, thực phẩm, nước
hoặc đất bị ô nhiễm.
2. Phân loại bệnh truyền nhiễm
2.1. Các nhóm bệnh truyền nhiễm theo nguyên nhân
Các bệnh truyền nhiễm có thể là do nhiễm vi-rút, vi khuẩn, ký sinh
trùng hoặc nấm. Ngoài ra, còn có một nhóm bệnh truyền nhiễm hiếm gặp
được gọi là bệnh não xốp dạng lây truyền (TSEs).
• Bệnh truyền nhiễm do vi-rút: Vi-rút là một đoạn thông tin (DNA hoặc
RNA) bên trong lớp vỏ bảo vệ (capsid). Vi-rút nhỏ hơn nhiều so với tế
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
11
BÀI 1
bào của bạn và không có cách nào để tự sinh sản. Chúng vào bên trong tế
bào của bạn và sử dụng bộ máy của tế bào để tạo ra bản sao của chúng.
• Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn: Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào
với các thông tin của chúng được viết trên một đoạn DNA nhỏ. Vi khuẩn ở xung quanh chúng ta, bao gồm cả bên trong cơ thể và trên da của
chúng ta. Nhiều vi khuẩn vô hại hoặc thậm chí hữu ích, nhưng một số
vi khuẩn giải phóng độc tố có thể khiến bạn bị bệnh.
• Bệnh truyền nhiễm do nấm: Giống như vi khuẩn, có nhiều loại nấm
khác nhau. Chúng sống cả trên và trong cơ thể bạn. Khi nấm của bạn
phát triển quá mức hoặc khi nấm có hại xâm nhập vào cơ thể bạn qua
miệng, mũi hoặc vết cắt trên da, bạn có thể bị bệnh.
• Bệnh truyền nhiễm do nhiễm ký sinh trùng: Ký sinh trùng sử dụng cơ
thể của các sinh vật khác để sống và sinh sản. Ký sinh trùng bao gồm
giun (giun sán) và một số sinh vật đơn bào (động vật nguyên sinh).
2.2. Các nhóm bệnh truyền nhiễm theo đường lây truyền
Căn cứ vào các con đường lây truyền, bệnh truyền nhiễm được chia
làm 4 nhóm:
»
Bệnh lây truyền qua đường hô hấp
Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp là nhóm bệnh mà tác nhân gây bệnh
là vi sinh vật, lây truyền qua những giọt bắn chứa vi khuẩn, vi-rút khi
người bệnh ho, hắt hơi hoặc bám trên các bề mặt tiếp xúc. Người khỏe
mạnh có thể mắc bệnh khi tiếp xúc gần với người bệnh khi ho hắt hơi,
khạc nhổ, ho, trò chuyện, ca hát,...
Ví dụ: Một số bệnh truyền nhiễm đường hô hấp thường gặp bao gồm:
sởi - rubella, cúm, bạch hầu, ho gà, não mô cầu, quai bị, Covid-19.
»
Bệnh lây truyền theo đường tiêu hoá
Bệnh lây qua đường tiêu hóa là những bệnh do mầm bệnh xâm nhập
vào cơ thể qua đường miệng, theo thức ăn hoặc nước uống, qua bàn tay
hoặc dụng cụ chế biến bị nhiễm bẩn. Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng
thường tăng mạnh vào mùa hè do điều kiện thời tiết nóng ẩm, thuận lợi
cho các tác nhân gây bệnh phát sinh và phát triển. Bệnh dễ lây thành dịch
nhất là ở những nơi có điều kiện vệ sinh thấp kém và có thể gây nguy
hiểm cho tính mạng.
12
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 1
Một số bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa thường gặp là: tiêu chảy,
một số bệnh giun sán, bệnh tay chân miệng, viêm gan A,...
»
Bệnh lây theo đường máu
Bệnh truyền nhiễm qua đường máu là loại bệnh lây nhiễm mà vi
khuẩn, vi-rút hoặc các tác nhân gây bệnh khác được truyền từ người
này sang người khác thông qua tiếp xúc với máu hoặc chất lỏng cơ thể
chứa máu.
Một số bệnh truyền nhiễm đường máu phổ biến là HIV/AIDS, sốt xuất
huyết, các bệnh viêm gan vi-rút B, C, D,...
Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lây truyền bệnh truyền nhiễm đường
máu: Diễn biến theo mùa (sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản, sốt rét); có ổ
bệnh thiên nhiên (viêm não Nhật Bản).
Một số yếu tố nguy cơ khác: vùng có bệnh lưu hành (tỉ lệ truyền bệnh
cao), mùa truyền bệnh cao (đầu/cuối mùa mưa), môi trường sống, thể
trạng, dân tộc, miễn dịch, kháng thuốc, cộng đồng...
»
Bệnh truyền nhiễm lây truyền theo đường da và niêm mạc
Bệnh lây truyền qua da và niêm mạc là những bệnh mà vi khuẩn, virút, nấm hoặc các tác nhân gây bệnh khác có thể được truyền từ người
này sang người khác thông qua tiếp xúc trực tiếp với da hoặc niêm mạc
của người bị nhiễm trùng. Ngoài ra bệnh có thể lây truyền do sử dụng
chung khăn mặt, quần áo...
Một số bệnh truyền nhiễm đường da và niêm mạc thường gặp: các
bệnh lây truyền qua đường tình dục (giang mai, lậu, sùi mào gà, herpes,...),
bệnh dại,...
3. Các bệnh truyền nhiễm phổ biến là gì?
Các bệnh truyền nhiễm rất phổ biến trên toàn thế giới, nhưng một số
bệnh phổ biến hơn những bệnh khác. Ví dụ, mỗi năm ở Hoa Kỳ, cứ 5 người
thì có 1 người bị nhiễm vi-rút cúm, nhưng chưa đến 300 người được chẩn
đoán mắc bệnh prion.
Một số bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất bao gồm:
• Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do vi-rút gây ra: Cảm lạnh thông
thường, cúm, Covid-19, viêm dạ dày ruột, viêm gan, vi-rút hợp bào hô
hấp (RSV), sốt xuất huyết, tay chân miệng.
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
13
BÀI 1
• Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do vi khuẩn: viêm họng hạt, vi
khuẩn Salmonella, bệnh lao, ho gà, Chlamydia, nhiễm trùng đường tiết
niệu (UTI), E. coli.
• Các bệnh truyền nhiễm do nấm thường gặp: hắc lào, nhiễm nấm móng
tay, nhiễm nấm âm đạo (nhiễm nấm âm đạo), bệnh tưa miệng.
• Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do ký sinh trùng: bệnh giardia,
Toxoplasma, giun móc, giun kim.
4. Ai có nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm cao nhất?
Những người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm cao bao gồm:
• Những người có hệ thống miễn dịch bị ức chế hoặc bị tổn hại, chẳng
hạn như những người đang điều trị ung thư, sống chung với HIV/AIDS
hoặc đang dùng một số loại thuốc.
• Trẻ nhỏ, người mang thai và người lớn trên 60 tuổi.
• Những người chưa được tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm thông thường.
• Nhân viên y tế.
• Những người đi du lịch đến những khu vực mà họ có thể tiếp xúc với
muỗi mang mầm bệnh như sốt rét, vi-rút sốt xuất huyết và vi-rút Zika.
5. Các bệnh truyền nhiễm lây lan như thế nào?
Tùy thuộc vào loại nhiễm trùng, có nhiều cách mà các bệnh truyền
nhiễm có thể lây lan từ người này sang người khác:
• Từ người này sang người khác khi bạn ho hoặc hắt hơi. Trong một số
trường hợp, những giọt bắn khi ho hoặc hắt hơi có thể đọng lại trong
không khí.
• Do tiếp xúc gần gũi với người khác.
• Sử dụng chung đồ dùng hoặc cốc với người khác.
• Sờ vào các bề mặt có nhiễm khuẩn như tay nắm cửa, điện thoại và
mặt bàn.
• Qua tiếp xúc với phân của người hoặc động vật mắc bệnh truyền nhiễm.
• Thông qua bọ (muỗi hoặc ve) hoặc vết cắn của động vật.
• Từ thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm hoặc chuẩn bị không đúng cách.
14
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 1
• Làm việc với đất hoặc cát bị ô nhiễm (như làm vườn).
• Từ mẹ đến thai nhi.
• Từ truyền máu, cấy ghép nội tạng/mô hoặc các thủ thuật y tế khác.
6. Các bệnh truyền nhiễm được chẩn đoán như thế nào?
Các bệnh truyền nhiễm thường được cơ sở y tế chẩn đoán bằng cách
sử dụng một hoặc nhiều xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, tìm kiếm các
dấu hiệu của bệnh bằng cách:
• Xét nghiệm dịch mũi hoặc dịch hầu họng.
• Lấy mẫu máu, nước tiểu, phân hoặc nước bọt.
• Lấy sinh thiết hoặc cạo một mẫu da nhỏ hoặc mô khác.
• Chụp X-quang, chụp CT hoặc chụp cộng hưởng từ.
• Một số kết quả xét nghiệm, chẳng hạn như từ tăm bông ngoáy mũi, sẽ
có kết quả nhanh chóng, nhưng các kết quả khác có thể mất nhiều thời
gian hơn do vi khuẩn phải được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm từ
một mẫu.
7. Các bệnh truyền nhiễm được điều trị như thế nào?
Điều trị các bệnh truyền nhiễm phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra
nhiễm trùng. Nhiễm trùng do vi khuẩn có thể được điều trị bằng thuốc
kháng sinh. Loại kháng sinh phù hợp phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây
nhiễm trùng. Một số bệnh nhiễm vi-rút phải có các loại thuốc đặc biệt để
điều trị, chẳng hạn như liệu pháp kháng vi-rút đối với HIV. Nhiễm nấm
có thể được điều trị bằng thuốc kháng nấm. Ký sinh trùng có thể được
điều trị bằng thuốc chống ký sinh trùng. Không có phương pháp điều trị
bệnh prion.
8. Kháng kháng sinh là gì?
Kháng thuốc kháng sinh là khi vi khuẩn phát triển các đột biến khiến
thuốc của chúng ta khó tiêu diệt chúng hơn. Điều này xảy ra khi lạm dụng
thuốc kháng sinh, chẳng hạn như đối với các bệnh nhiễm trùng nhẹ mà
cơ thể bạn có thể tự chống lại. Kháng kháng sinh làm cho một số bệnh
nhiễm trùng do vi khuẩn rất khó điều trị và có nhiều khả năng đe dọa
đến tính mạng.
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
15
BÀI 1
Hiện nay, các nhà quản lý y tế đang nỗ lực để giảm tình trạng kháng
thuốc kháng sinh. Bạn có thể giúp và bảo vệ chính mình bằng cách sử
dụng thuốc kháng sinh theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị và uống hết
thuốc kháng sinh theo đơn. Điều này giúp đảm bảo tất cả vi khuẩn đều bị
tiêu diệt và không thể biến đổi.
9. Các bệnh lây truyền từ động vật sang người
Bệnh lây truyền qua động vật hay zoonoses: Là các bệnh nhiễm trùng
ở người có nguồn gốc từ đồng vật khác. Bệnh có thể lây truyền từ động vật
sang người qua nhiều hình thức khác nhau:
• Bệnh lây truyền trực tiếp (Direct zoonoses - orthozoonoses): Là bệnh
lây truyền từ nguồn lây nhiễm tới người qua tiếp xúc trực tiếp hoặc
gián tiếp qua vật lây nhiễm sử dụng chung (như khăn mặt, bàn chải,...).
Bệnh lây truyền trực tiếp có thể tồn tại trong tự nhiên lâu dài qua một
loài duy nhất như chó, cáo truyền bệnh dại, hoặc gia súc, các loài nhai
lại. Điển hình nhất trong hình thức lây truyền này là bệnh dại.
• Bệnh lây truyền theo chu trình vòng đời: Là bệnh mà mầm bệnh cần
ít nhất hai loài vật có xương sống trở lên làm vật chủ trong quá trình
hoàn thiện vòng lây truyền. Tác nhân thường là ký sinh trùng như sán
dây lợn (Taenia solium), sán dây chó (Echinococcus granulosus).
• Bệnh lây truyền qua trung gian: Bệnh viêm não Nhật Bản và sốt xuất
huyết Dengue (cần có muỗi), dịch hạch (cần có bọ chét trên chuột),
bệnh sốt do Rickettsia (cần có ve),... Để lây truyền, những loại bệnh này
cần phải có quần thể động vật mang mầm bệnh, nhân tố trung gian
truyền bệnh phù hợp và quần thể người.
• Bệnh lây truyền qua chất hoại sinh (Saprozoonoses): Là bệnh mà tác
nhân gây bệnh trong vòng lây truyền của nó có thể sinh trưởng ngoài
cơ thể vật chủ như bệnh giun đũa chó Toxocara canis (trứng giun trong
đất), bệnh do Histoplasma (nấm sống trong đất có phân gia cầm, phân
chim), bệnh do Salmonella...
Theo yếu tố nguy cơ của từng người hoặc hoạt động của con người:
• Bệnh động vật có liên quan nghề nghiệp (occupational zoonoses): là
bệnh khi người bị lây nhiễm trong lúc làm việc (như brucellosis ở nông
16
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 1
dân, bác sĩ thú y hay nhân viên giết mổ, bệnh Lyme ở kiểm lâm, bệnh
dại ở thợ săn,...).
• Bệnh lây truyền qua thú nuôi.
• Bệnh động vật lây nhiễm tình cờ.
10. Các bệnh truyền nhiễm mới nổi và tái nổi
Những năm gần đây, thế giới đang phải đương đầu với nguy cơ xuất
hiện và lan truyền của các bệnh truyền nhiễm mới nổi hoặc bệnh truyền
nhiễm tái nổi (tái bùng phát) ở người, vật nuôi và động vật hoang dã.
Những bệnh này xuất phát từ mối tương tác con người - động vật - hệ
sinh thái và có khả năng gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe con
người. Tổ chức Y tế thế giới đã có những minh chứng khoa học cho thấy
có khoảng 70% bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi ở người, có nguồn
gốc từ động vật.
Các bệnh truyền nhiễm mới nổi là các bệnh (1) chưa từng xảy ra ở
người trước đây (loại bệnh mới nổi này rất khó xác định và có lẽ hiếm
gặp); (2) đã xảy ra trước đây nhưng chỉ ảnh hưởng đến một số ít người
ở những nơi biệt lập (ví dụ như bệnh sốt xuất huyết; bệnh HIV/AIDS và
bệnh Ebola); hoặc (3) đã xảy ra trong suốt lịch sử loài người nhưng gần
đây mới được công nhận là bệnh riêng biệt do tác nhân truyền nhiễm (ví
dụ như bệnh Lyme và loét dạ dày).
Các bệnh truyền nhiễm tái nổi là những bệnh từng là vấn đề sức khỏe
nghiêm trọng trên toàn cầu hoặc ở một quốc gia cụ thể, sau đó giảm đáng
kể, nhưng lại trở thành vấn đề sức khỏe đối với một bộ phận đáng kể dân
số (ví dụ như bệnh sốt rét và bệnh lao). Nhiều chuyên gia về các bệnh
truyền nhiễm bao gồm các bệnh tái nổi như là một tiểu thể loại của các
bệnh mới nổi.
11. Các yếu tố làm gia tăng bệnh truyền nhiễm trong môi trường
học đường
Theo các chuyên gia, ở độ tuổi học đường, trẻ có nhiều tiếp xúc xã hội
phức tạp, do đó, nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm tăng cao,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, khả năng học tập, chất
lượng sống của trẻ.
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
17
BÀI 1
Bệnh truyền nhiễm đều có khả năng lây từ người bệnh sang người
lành, nhiều bệnh phát triển thành dịch, đại dịch gây tử vong nhiều.
Nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm thường là các loại vi khuẩn,
vi-rút và được gọi là mầm bệnh. Sau khi thâm nhập vào cơ thể, gặp điều
kiện thuận lợi các mầm bệnh sẽ phát triển mạnh mẽ gây bệnh cho cơ thể.
Một số bệnh phát triển trong môi trường ô nhiễm, vệ sinh kém và
xâm nhập vào cơ thể trẻ qua đường tiêu hóa. Một số bệnh lây truyền qua
đường không khí, qua dịch tiết khi ho, hắt hơi hay nói chuyện.
Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học và y học, nhiều bệnh truyền
nhiễm đã được đẩy lùi, nhưng một số bệnh truyền nhiễm vẫn lan tràn
và còn là mối đe doạ như viêm gan vi-rút, sốt xuất huyết Dengue, sốt xuất
huyết do vi-rút Ebola, nhiễm HIV/AIDS... Một số mầm bệnh trong quá trình
phát triển đột biến gây nên bệnh lý mới, rất nặng và khó chẩn đoán như
SARS, cúm A H5N1... Điều đáng lo ngại là trẻ em có thể mắc bệnh truyền
nhiễm lây truyền qua đường hô hấp, điển hình như vi-rút SARS-CoV-2.
Việt Nam cũng được coi là “điểm nóng” của các bệnh truyền nhiễm
mới nổi, bởi tập quán sống gần gia cầm, vật nuôi, chưa kể thói quen sinh
hoạt, ăn uống (như ăn tiết canh động vật, ăn thịt tái sống...) cũng là những
nguy cơ tiềm ẩn làm gia tăng sự lây lan bệnh từ động vật sang người.
Nhiều vụ dịch xảy ra quanh năm như sốt xuất huyết Dengue, lỵ amip,
cúm, lỵ trực khuẩn...
Ở trẻ em do đặc điểm có một số yếu tố quan trọng gồm độ tuổi, khả
năng miễn dịch, dinh dưỡng, cấu tạo gen và bệnh lý đi kèm có thể ảnh
hưởng đến việc mắc bệnh truyền nhiễm.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ trong độ tuổi đến trường có nguy cơ mắc bệnh cao
hơn vì hệ thống miễn dịch chưa được hoàn thiện, trẻ có xu hướng đưa mọi
thứ vào miệng và hiếm khi rửa tay sạch.
Theo nghiên cứu, trẻ em nhất là ở độ tuổi học đường như trẻ mầm
non, tiểu học... dễ mắc các bệnh truyền nhiễm. Nguyên nhân là do trẻ có
nhiều tiếp xúc, sinh hoạt ở lớp học, nhà trẻ ở trường nên nguy cơ mắc các
bệnh truyền nhiễm tăng cao.
Ngoài ra, đối với trẻ em sức đề kháng yếu hơn người lớn nên khi có
các tác nhân bên ngoài như thời tiết thay đổi, dịch bệnh... trẻ dễ bị vi
khuẩn, vi-rút có hại tấn công và gây bệnh, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe,
18
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 1
sự phát triển. Một số bệnh nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến
những biến chứng nặng về sức khỏe thể chất, tinh thần, sức khỏe sinh sản
sau này, thậm chí tử vong.
12. Các biện pháp dự phòng bệnh truyền nhiễm trong trường học
Có nhiều cách đơn giản để giảm nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm và
thậm chí ngăn ngừa hoàn toàn một số bệnh. Có một số bệnh truyền nhiễm
có thể điều trị bằng thuốc đặc hiệu như kháng sinh trong viêm phổi, viêm
màng não mủ. Tuy nhiên, rất nhiều loại bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn
như bạch hầu, ho gà... do vi-rút như bại liệt, viêm gan... rất khó khăn trong
việc điều trị và khi trẻ mắc bệnh để lại nhiều di chứng, thậm chí tử vong.
Do đó, việc dự phòng mắc các bệnh truyền nhiễm cho học sinh là rất quan
trọng. Bên cạnh việc đẩy mạnh công tác truyền thông đến phụ huynh về
lợi ích tiêm chủng đầy đủ cho học sinh, cần hướng dẫn trẻ cách tự chăm
sóc bản thân như tránh tiếp xúc với nguy cơ lây bệnh đối với bản thân trẻ
và lây lan cho cộng đồng.
12.1. Tiêm phòng vắc-xin
Khuyến khích phụ huynh học sinh đưa con đi tiêm phòng đầy đủ đúng
lịch theo lứa tuổi theo khuyến cáo của Bộ Y tế. Các thầy cô giáo và cán bộ
trong trường học cũng nên được tiêm phòng các bệnh theo khuyến cáo
của Bộ Y tế. Đây là biện pháp chủ động tạo miễn dịch cho học sinh, thầy
cô giáo và các cán bộ trong trường. Việc tiêm phòng phải được thực hiện
khi cơ thể khỏe mạnh và tuân theo đúng lịch tiêm phòng. Tỉ lệ người tiêm
phòng càng cao, số người có miễn dịch trong cộng đồng càng lớn, từ đó
bệnh càng khó lây truyền và ít có khả năng bùng phát thành dịch lớn. Tuy
nhiên, không phải bệnh truyền nhiễm nào cũng có vắc-xin và chi phí tiêm
vắc-xin dịch vụ cũng là một trở ngại lớn.
12.2. Giữ vệ sinh cá nhân
• Rửa tay với xà phòng và nước. Rửa tay kỹ lưỡng là đặc biệt quan trọng
trước khi chuẩn bị bữa ăn hoặc ăn uống, sau khi đi vệ sinh, sau khi tiếp
xúc với phân (động vật hoặc người) và sau khi làm vườn hoặc làm việc
với bụi bẩn.
• Che mũi và miệng khi hắt hơi hoặc ho.
• Khử trùng các bề mặt thường xuyên chạm vào trong nhà.
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
19
BÀI 1
• Tránh tiếp xúc với những người mắc bệnh truyền nhiễm hoặc dùng
chung vật dụng cá nhân với họ.
• Tránh tiếp xúc với người khác khi đang mắc bệnh truyền nhiễm.
• Không uống hoặc bơi trong nước có thể bị ô nhiễm.
• Đeo khẩu trang khi ở gần người khác khi bạn bị ốm hoặc theo khuyến
cáo của nhà trường và Bộ Y tế.
• Để giảm nguy cơ bị bọ chét hoặc muỗi đốt, hãy sử dụng thuốc chống
côn trùng đã được phê duyệt để diệt bọ ve và muỗi, che phần da tiếp
xúc nhiều nhất có thể bằng quần áo và kiểm tra bọ ve sau khi ở trong
rừng hoặc khu vực có cỏ dài.
• Vệ sinh cơ thể, tắm rửa sạch sẽ hàng ngày để tránh bệnh lây truyền qua
da. Không được đi chân trần, ăn thực phẩm không hợp vệ sinh để tránh
nhiễm ký sinh trùng giun đũa, giun móc...
12.3. Vệ sinh an toàn thực phẩm
Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đun sôi, bảo quản thức ăn đã chế
biến, ngăn không cho ruồi nhặng bâu vào, các vật dụng ăn uống phải được
rửa sạch trước khi sử dụng, không dùng lẫn lộn các dụng cụ chế biến thức
ăn sống và chín. Các biện pháp này sẽ giúp ngăn ngừa các bệnh lây qua
đường tiêu hóa như: bệnh tả, bệnh lỵ, bệnh thương hàn...
Đối với nhóm mầm non, nhà trẻ cần đảm bảo dụng cụ uống nước riêng
cho mỗi học sinh và được vệ sinh thường xuyên.
12.4. Sống lành mạnh và quan hệ tình dục an toàn
Tuyên truyền, phổ biến cho học sinh lối sống lành mạnh, không
quan hệ tình dục bừa bãi, sử dụng bao cao su, không tiêm chích ma túy...
Việc sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa các bệnh lây qua đường tình dục
(như giang mai, lậu, HIV/AIDS,...) và các bệnh lây qua các dịch tiết cơ thể
khác (viêm gan B, viêm gan C...).
12.5. Đảm bảo vệ sinh trường học
Đối với việc đảm bảo vệ sinh môi trường trong trường học, nhà trường
cần bố trí bồn rửa tay với số lượng phù hợp, nơi rửa tay thuận tiện, cung
cấp đầy đủ và duy trì xà phòng, nước sạch cho người học, giáo viên, nhân
viên và khách đến trường.
20
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
Thực hiện vệ sinh, khử khuẩn các khu vực trong trường học, đặc biệt
các bề mặt học sinh thường tiếp xúc... bằng hóa chất làm sạch, khử khuẩn
thông thường. Tổ chức tổng vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, vật chứa có
nguy cơ phát sinh lăng quăng hàng tuần hoặc khi cần thiết. Nhà trường
cần hướng dẫn và đề nghị phụ huynh không cho trẻ/người học đến trường
khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, đưa trẻ/ người học đi khám ngay khi
có dấu hiệu nghi ngờ và thông báo ngay cho nhà trường khi có chẩn đoán
của cơ sở y tế.
BÀI 2
MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
THƯỜNG GẶP Ở LỨA TUỔI
MẦM NON, MẪU GIÁO
BÀI
2
Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Trình bày được định nghĩa và biểu hiện của một số bệnh
truyền nhiễm thường gặp ở lứa tuổi mầm non, mẫu giáo:
bệnh sởi-rubella, bạch hầu, ho gà, quai bị, tiêu chảy do Rota
vi-rút, tay chân miệng, viêm não Nhật Bản, bệnh do Adeno
vi-rút, bệnh thủy đậu.
2. Thực hiện được các biện pháp dự phòng các bệnh trên cho
trẻ và thực hiện được các biện pháp xử lý khi phát hiện trẻ có
dấu hiệu mắc các bệnh trên.
1
BỆNH SỞI - RUBELLA
1.1. Biểu hiện và đặc điểm của bệnh
»
Định nghĩa:
• Sởi là một bệnh nhiễm vi-rút cấp tính đường hô hấp, gây ra những đợt
dịch bùng nổ, gây tử vong cao ở trẻ em.
• Bệnh rubella là bệnh do vi-rút rubella gây nên.
»
Biểu hiện của bệnh:
• Bệnh sởi: sốt, phát ban và viêm long đường hô hấp, xuất hiện các hạt
nhỏ màu trắng (Koplik) ở niêm mạc miệng.
• Bệnh rubella: sốt nhẹ, phát ban và viêm long nhẹ đường hô hấp, nổi
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
23
BÀI 2
hạch vùng cổ, chấm sau tai. Bệnh khó phân biệt với các bệnh sốt phát
ban khác, nhất là với sởi.
Hình 1. Hình ảnh ban Rubella (trái) và ban Sởi (phải)
(Nguồn: Rubella (German Measles): Symptoms, treatment, during pregnancy
(medicalnewstoday.com) và Measles: Symptoms & Treatment | Live Science)
»
Đặc điểm:
• Sởi là một bệnh truyền nhiễm, gây dịch lưu hành rộng rãi ở mọi nơi
trên thế giới, nhất là trong thời kỳ trước tiêm chủng, bệnh phổ biến
ở trẻ em. Trên 90% số người trước lứa tuổi 20 đã bị mắc bệnh sởi, rất
hiếm người không bị mắc sởi.
• Sởi cũng là một bệnh lưu hành địa phương trong cộng đồng dân cư đô
thị và là một bệnh xảy ra dịch có tính chu kỳ khoảng từ 2 - 3 năm hoặc
lâu hơn tuỳ theo từng nước.
• Bệnh sởi xảy ra cũng có tính theo mùa. Ở vùng khí hậu ôn đới, bệnh sởi
xuất hiện nhiều vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân. Ở vùng nhiệt đới,
bệnh xảy ra nhiều vào mùa khô.
• Với việc thực hiện chương trình tiêm phòng sởi có hiệu quả, tỉ lệ mắc
bệnh sởi đã giảm 99% ở nhiều nước phát triển và chủ yếu xảy ra ở trẻ
nhỏ chưa được tiêm chủng hoặc ở trẻ lớn tuổi hơn, người lớn mới chỉ
được tiêm 1 liều vắc-xin.
1.2. Phương thức lây truyền
Bệnh sởi và rubella đều lây truyền qua các hạt nước dịch tiết mũi
họng của bệnh nhân có trong không khí hoặc qua các vật dụng bị nhiễm
bẩn. Bệnh sởi rất dễ lây, trẻ em cảm nhiễm chỉ vào buồng bệnh chốc lát
24
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 2
cũng mắc bệnh. Do vi-rút có thể phát tán rộng cho nên không loại trừ khả
năng truyền bệnh trong nội bộ một nhà.
1.3. Các biện pháp phòng bệnh
Biện pháp phòng bệnh chung:
• Giáo dục sức khỏe cộng đồng cho đối tượng phụ huynh, thầy cô giáo.
Thông tin về sởi và tiêm vắc-xin.
• Tuyên truyền sâu rộng trong nhà trường về cách nhận biết và biện
pháp phòng, chống bệnh sởi - rubella.
• Nâng cao sức đề kháng cơ thể bằng: ăn uống đủ chất dinh dưỡng, bổ
sung hợp lí các vitamin và khoáng chất.
• Đảm bảo lớp học luôn thông thoáng, đầy đủ ánh sáng, vệ sinh lau chùi
bàn ghế, đồ dung, đồ chơi hàng ngày.
• Biện pháp phòng bệnh đặc hiệu: Tiêm vắc-xin phòng bệnh sởi - rubella
là biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất. Có thể sử dụng vắc-xin dạng
đơn hoặc dạng phối hợp (sởi - rubella hoặc sởi - quai bị - rubella).
• Đối tượng và lịch tiêm vắc-xin sởi: Trẻ nhỏ: tiêm 2 mũi. Mũi thứ nhất
khi trẻ 9 tháng tuổi, mũi thứ hai khi trẻ 18 tháng tuổi. Đối tượng khác
nếu chưa được tiêm vắc-xin sởi trước đó cần tiêm 1 mũi.
• Đối tượng và lịch tiêm vắc-xin rubella: Từ 9 tháng tuổi trở lên, tiêm 1
liều vắc-xin rubella.
1.4. Xử trí khi có học sinh nghi ngờ mắc sởi - rubella
Khi có dấu hiệu của bệnh sởi, nên đến cơ sở y tế địa phương để dược
khám, điều trị và tư vấn về cách chăm sóc trẻ. Nếu bệnh nhẹ có thể được
chăm sóc và điều trị tại nhà:
• Ăn đầy đủ thực phẩm dễ tiêu, giàu dinh dưỡng, uống đủ nước để nâng
cao thể trạng, tránh bị suy dinh dưỡng và biến chứng do sởi.
• Vệ sinh thân thể, mắt, răng, miệng cho trẻ và giữ thông thoáng nơi ở,
tránh gió lùa.
• Người ...
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHO NHÂN VIÊN Y TẾ TRƯỜNG HỌC
HỌC PHẦN 4
MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP
Ở HỌC SINH
ngày
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/QĐ-BGDĐT
tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Hà Nội, 2024
CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
PGS.TS. Nguyễn Thanh Đề
Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
TS. Nguyễn Nho Huy
Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
BAN BIÊN SOẠN CÁC TÀI LIỆU
1. NGND.PGS.TS. Nguyễn Võ Kỳ Anh
Nguyên Vụ trưởng Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng ban biên soạn các tài liệu.
2. TS.BS. Lê Văn Tuấn
Chuyên viên cao cấp Vụ Giáo dục thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trưởng nhóm thư ký biên soạn các tài liệu.
BAN BIÊN SOẠN HỌC PHẦN 4
1. TS. Hoàng Thị Hải Vân, Trưởng bộ môn Sức khỏe toàn cầu, Trường
Đại học Y Hà Nội (Trưởng ban).
2. TS. Nguyễn Thị Hồng Diễm, Phó Trưởng phòng Kiểm soát bệnh
không lây nhiễm, Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế (Thành viên).
3. TS.BS. Lỗ Văn Tùng, Trưởng khoa Sức khỏe môi trường và cộng
đồng, Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế (Thành viên).
4. ThS. Bùi Thị Kim Thúy, Cán bộ Hội Thể thao học sinh, Vụ Giáo dục
thể chất, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thành viên, Thư ký).
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Kiến thức và thực hành về phòng một số bệnh, tật thường gặp ở học
sinh có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe học sinh
trong thời gian được nuôi dạy và học tập ở trường. Nếu không áp dụng các
biện pháp phòng bệnh và các biểu hiện của bệnh không được phát hiện
sớm thì nguy cơ phát sinh dịch bệnh trong trường học và nguy cơ phát
triển các bệnh tật ở học sinh sẽ rất lớn, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và
thành tích học tập học sinh.
Tài liệu (học phần) một số bệnh, tật thường gặp ở học sinh là một trong
8 tài liệu thuộc Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên
y tế trường học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn. Mục tiêu của
học phần này nhằm giới thiệu các nội dung cơ bản về các biểu hiện của
một số bệnh, tật thường gặp ở học sinh và các hướng dẫn phòng bệnh cá
nhân cho học sinh và trường học.
Tài liệu này gồm ba phần: Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp
ở học sinh, Bệnh không lây nhiễm và yếu tố nguy cơ, và Một số bệnh liên
quan đến điều kiện học tập và đặc điểm lứa tuổi.
Tài liệu này có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy, tham khảo cho các
nhân viên y tế trường học chuyên trách, nhân viên kiêm nhiệm công tác y
tế trường học, sinh viên khối ngành sức khỏe, và các đối tượng khác liên
quan giúp họ có đầy đủ kiến thức về một số bệnh, tật thường gặp ở học
sinh và áp dụng vào thực tế công tác y tế trường học tại đơn vị mình.
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên y tế trường
học được xây dựng bởi các chuyên gia về y tế trường học với sự hỗ trợ về
tài chính, kỹ thuật, và kinh nghiệm triển khai các dự án liên quan đến y
tế học đường trong thực tế của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em (Save the Children)
tại Việt Nam.
Bộ Giáo dục và Đào tạo trân trọng đón nhận các ý kiến đóng góp của
bạn đọc để tài liệu hướng dẫn ngày càng hoàn thiện. Mọi ý kiến đóng góp
xin gửi về địa chỉ: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục thể chất), 35 Đại Cồ
Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
BGDĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
BTN
Bệnh truyền nhiễm
HS
Học sinh
NVYTTH
Nhân viên y tế trường học
TCMR
Tiêm chủng mở rộng
TDTT
Thể dục thể thao
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4
PHẦN I: MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
9
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
11
1. Định nghĩa bệnh truyền nhiễm
11
2. Phân loại bệnh truyền nhiễm
11
3. Các bệnh truyền nhiễm phổ biến là gì?
13
4. Ai có nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm cao nhất?
14
5. Các bệnh truyền nhiễm lây lan như thế nào?
14
6. Các bệnh truyền nhiễm được chẩn đoán như thế nào? 15
7. Các bệnh truyền nhiễm được điều trị như thế nào?
15
8. Kháng kháng sinh là gì?
15
9. Các bệnh lây truyền từ động vật sang người
16
10. Các bệnh truyền nhiễm mới nổi và tái nổi
17
11. Các yếu tố làm gia tăng bệnh truyền nhiễm
trong môi trường học đường
17
12. Các biện pháp dự phòng bệnh truyền nhiễm
trong trường học
17
BÀI 2: MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG
GẶP Ở LỨA TUỔI MẦM NON, MẪU GIÁO
23
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
5
MỤC LỤC
1. Bệnh sởi - rubella
23
2. Bệnh Bạch hầu
27
3. Bệnh ho gà
31
4. Bệnh quai bị
33
5. Bệnh tiêu chảy do Rota vi-rút
36
6. Bệnh tay chân miệng
39
7. Bệnh viêm não Nhật Bản
42
8. Bệnh do Adeno vi-rút
46
9. Bệnh thủy đậu
48
BÀI 3: MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG
GẶP Ở LỨA TUỔI HỌC SINH
51
1. Bệnh cúm
51
2. Bệnh sốt xuất huyết
55
3. Bệnh dại
58
4. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
61
5. HIV/AIDS
65
6. Bệnh viêm gan do vi-rút
70
7. Bệnh Covid-19
73
--------------------------------------------------------------------------------------------------PHẦN II: BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ 81
6
BÀI 4: TỔNG QUAN VỀ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
81
1. Khái niệm, đặc điểm của bệnh không lây nhiễm
83
2. Gánh nặng của bệnh không lây nhiễm
84
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
MỤC LỤC
3. Các nhóm bệnh không lây nhiễm phổ biến
84
BÀI 5: DỰ PHÒNG CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH
KHÔNG LÂY NHIỄM TRONG TRƯỜNG HỌC
1. Các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm
89
89
2. Dự phòng các yếu tố nguy cơ bệnh không lây
nhiễm trong trường học
93
--------------------------------------------------------------------------------------------------PHẦN III: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU
KIỆN HỌC TẬP VÀ ĐẶC ĐIỂM LỨA TUỔI
BÀI 6: BỆNH TẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN HỌC TẬP
97
99
1. Cận thị học đường
99
2. Cong vẹo cột sống
102
BÀI 7: BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐẶC ĐIỂM LỨA TUỔI
107
1. Bệnh răng miệng
107
2. Bệnh suy dinh dưỡng
111
3. Thừa cân, béo phì
115
4. Bướu cổ đơn thuần
120
5. Bệnh hen phế quản
123
6. Bệnh viêm mũi dị ứng
126
7. Bệnh thấp tim
129
TÀI LIỆU THAM KHẢO
132
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
7
PHẦN I
MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 1
BÀI
1
TỔNG QUAN VỀ CÁC
BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Trình bày được định nghĩa bệnh truyền nhiễm và các nhóm
bệnh truyền nhiễm theo đường lây truyền.
2. Trình bày được khái niệm và mức độ nguy hiểm của kháng
kháng sinh, các bệnh lây truyền từ động vật sang người, các
bệnh truyền nhiễm mới nổi và tái nổi.
3. Liệt kê được các yếu tố làm gia tăng lây nhiễm các bệnh
truyền nhiễm trong trường học và các biện pháp dự phòng.
TỔNG QUAN VỀ CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
1. Định nghĩa bệnh truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm là bệnh do các sinh vật gây hại (mầm bệnh) xâm
nhập vào cơ thể từ bên ngoài. Các mầm bệnh gây bệnh truyền nhiễm là
vi-rút, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng. Mọi người đều có thể mắc các bệnh
truyền nhiễm từ người khác, vết cắn của bọ và động vật, thực phẩm, nước
hoặc đất bị ô nhiễm.
2. Phân loại bệnh truyền nhiễm
2.1. Các nhóm bệnh truyền nhiễm theo nguyên nhân
Các bệnh truyền nhiễm có thể là do nhiễm vi-rút, vi khuẩn, ký sinh
trùng hoặc nấm. Ngoài ra, còn có một nhóm bệnh truyền nhiễm hiếm gặp
được gọi là bệnh não xốp dạng lây truyền (TSEs).
• Bệnh truyền nhiễm do vi-rút: Vi-rút là một đoạn thông tin (DNA hoặc
RNA) bên trong lớp vỏ bảo vệ (capsid). Vi-rút nhỏ hơn nhiều so với tế
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
11
BÀI 1
bào của bạn và không có cách nào để tự sinh sản. Chúng vào bên trong tế
bào của bạn và sử dụng bộ máy của tế bào để tạo ra bản sao của chúng.
• Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn: Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào
với các thông tin của chúng được viết trên một đoạn DNA nhỏ. Vi khuẩn ở xung quanh chúng ta, bao gồm cả bên trong cơ thể và trên da của
chúng ta. Nhiều vi khuẩn vô hại hoặc thậm chí hữu ích, nhưng một số
vi khuẩn giải phóng độc tố có thể khiến bạn bị bệnh.
• Bệnh truyền nhiễm do nấm: Giống như vi khuẩn, có nhiều loại nấm
khác nhau. Chúng sống cả trên và trong cơ thể bạn. Khi nấm của bạn
phát triển quá mức hoặc khi nấm có hại xâm nhập vào cơ thể bạn qua
miệng, mũi hoặc vết cắt trên da, bạn có thể bị bệnh.
• Bệnh truyền nhiễm do nhiễm ký sinh trùng: Ký sinh trùng sử dụng cơ
thể của các sinh vật khác để sống và sinh sản. Ký sinh trùng bao gồm
giun (giun sán) và một số sinh vật đơn bào (động vật nguyên sinh).
2.2. Các nhóm bệnh truyền nhiễm theo đường lây truyền
Căn cứ vào các con đường lây truyền, bệnh truyền nhiễm được chia
làm 4 nhóm:
»
Bệnh lây truyền qua đường hô hấp
Bệnh nhiễm trùng đường hô hấp là nhóm bệnh mà tác nhân gây bệnh
là vi sinh vật, lây truyền qua những giọt bắn chứa vi khuẩn, vi-rút khi
người bệnh ho, hắt hơi hoặc bám trên các bề mặt tiếp xúc. Người khỏe
mạnh có thể mắc bệnh khi tiếp xúc gần với người bệnh khi ho hắt hơi,
khạc nhổ, ho, trò chuyện, ca hát,...
Ví dụ: Một số bệnh truyền nhiễm đường hô hấp thường gặp bao gồm:
sởi - rubella, cúm, bạch hầu, ho gà, não mô cầu, quai bị, Covid-19.
»
Bệnh lây truyền theo đường tiêu hoá
Bệnh lây qua đường tiêu hóa là những bệnh do mầm bệnh xâm nhập
vào cơ thể qua đường miệng, theo thức ăn hoặc nước uống, qua bàn tay
hoặc dụng cụ chế biến bị nhiễm bẩn. Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng
thường tăng mạnh vào mùa hè do điều kiện thời tiết nóng ẩm, thuận lợi
cho các tác nhân gây bệnh phát sinh và phát triển. Bệnh dễ lây thành dịch
nhất là ở những nơi có điều kiện vệ sinh thấp kém và có thể gây nguy
hiểm cho tính mạng.
12
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 1
Một số bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa thường gặp là: tiêu chảy,
một số bệnh giun sán, bệnh tay chân miệng, viêm gan A,...
»
Bệnh lây theo đường máu
Bệnh truyền nhiễm qua đường máu là loại bệnh lây nhiễm mà vi
khuẩn, vi-rút hoặc các tác nhân gây bệnh khác được truyền từ người
này sang người khác thông qua tiếp xúc với máu hoặc chất lỏng cơ thể
chứa máu.
Một số bệnh truyền nhiễm đường máu phổ biến là HIV/AIDS, sốt xuất
huyết, các bệnh viêm gan vi-rút B, C, D,...
Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lây truyền bệnh truyền nhiễm đường
máu: Diễn biến theo mùa (sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản, sốt rét); có ổ
bệnh thiên nhiên (viêm não Nhật Bản).
Một số yếu tố nguy cơ khác: vùng có bệnh lưu hành (tỉ lệ truyền bệnh
cao), mùa truyền bệnh cao (đầu/cuối mùa mưa), môi trường sống, thể
trạng, dân tộc, miễn dịch, kháng thuốc, cộng đồng...
»
Bệnh truyền nhiễm lây truyền theo đường da và niêm mạc
Bệnh lây truyền qua da và niêm mạc là những bệnh mà vi khuẩn, virút, nấm hoặc các tác nhân gây bệnh khác có thể được truyền từ người
này sang người khác thông qua tiếp xúc trực tiếp với da hoặc niêm mạc
của người bị nhiễm trùng. Ngoài ra bệnh có thể lây truyền do sử dụng
chung khăn mặt, quần áo...
Một số bệnh truyền nhiễm đường da và niêm mạc thường gặp: các
bệnh lây truyền qua đường tình dục (giang mai, lậu, sùi mào gà, herpes,...),
bệnh dại,...
3. Các bệnh truyền nhiễm phổ biến là gì?
Các bệnh truyền nhiễm rất phổ biến trên toàn thế giới, nhưng một số
bệnh phổ biến hơn những bệnh khác. Ví dụ, mỗi năm ở Hoa Kỳ, cứ 5 người
thì có 1 người bị nhiễm vi-rút cúm, nhưng chưa đến 300 người được chẩn
đoán mắc bệnh prion.
Một số bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất bao gồm:
• Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do vi-rút gây ra: Cảm lạnh thông
thường, cúm, Covid-19, viêm dạ dày ruột, viêm gan, vi-rút hợp bào hô
hấp (RSV), sốt xuất huyết, tay chân miệng.
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
13
BÀI 1
• Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do vi khuẩn: viêm họng hạt, vi
khuẩn Salmonella, bệnh lao, ho gà, Chlamydia, nhiễm trùng đường tiết
niệu (UTI), E. coli.
• Các bệnh truyền nhiễm do nấm thường gặp: hắc lào, nhiễm nấm móng
tay, nhiễm nấm âm đạo (nhiễm nấm âm đạo), bệnh tưa miệng.
• Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do ký sinh trùng: bệnh giardia,
Toxoplasma, giun móc, giun kim.
4. Ai có nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm cao nhất?
Những người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm cao bao gồm:
• Những người có hệ thống miễn dịch bị ức chế hoặc bị tổn hại, chẳng
hạn như những người đang điều trị ung thư, sống chung với HIV/AIDS
hoặc đang dùng một số loại thuốc.
• Trẻ nhỏ, người mang thai và người lớn trên 60 tuổi.
• Những người chưa được tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm thông thường.
• Nhân viên y tế.
• Những người đi du lịch đến những khu vực mà họ có thể tiếp xúc với
muỗi mang mầm bệnh như sốt rét, vi-rút sốt xuất huyết và vi-rút Zika.
5. Các bệnh truyền nhiễm lây lan như thế nào?
Tùy thuộc vào loại nhiễm trùng, có nhiều cách mà các bệnh truyền
nhiễm có thể lây lan từ người này sang người khác:
• Từ người này sang người khác khi bạn ho hoặc hắt hơi. Trong một số
trường hợp, những giọt bắn khi ho hoặc hắt hơi có thể đọng lại trong
không khí.
• Do tiếp xúc gần gũi với người khác.
• Sử dụng chung đồ dùng hoặc cốc với người khác.
• Sờ vào các bề mặt có nhiễm khuẩn như tay nắm cửa, điện thoại và
mặt bàn.
• Qua tiếp xúc với phân của người hoặc động vật mắc bệnh truyền nhiễm.
• Thông qua bọ (muỗi hoặc ve) hoặc vết cắn của động vật.
• Từ thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm hoặc chuẩn bị không đúng cách.
14
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 1
• Làm việc với đất hoặc cát bị ô nhiễm (như làm vườn).
• Từ mẹ đến thai nhi.
• Từ truyền máu, cấy ghép nội tạng/mô hoặc các thủ thuật y tế khác.
6. Các bệnh truyền nhiễm được chẩn đoán như thế nào?
Các bệnh truyền nhiễm thường được cơ sở y tế chẩn đoán bằng cách
sử dụng một hoặc nhiều xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, tìm kiếm các
dấu hiệu của bệnh bằng cách:
• Xét nghiệm dịch mũi hoặc dịch hầu họng.
• Lấy mẫu máu, nước tiểu, phân hoặc nước bọt.
• Lấy sinh thiết hoặc cạo một mẫu da nhỏ hoặc mô khác.
• Chụp X-quang, chụp CT hoặc chụp cộng hưởng từ.
• Một số kết quả xét nghiệm, chẳng hạn như từ tăm bông ngoáy mũi, sẽ
có kết quả nhanh chóng, nhưng các kết quả khác có thể mất nhiều thời
gian hơn do vi khuẩn phải được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm từ
một mẫu.
7. Các bệnh truyền nhiễm được điều trị như thế nào?
Điều trị các bệnh truyền nhiễm phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra
nhiễm trùng. Nhiễm trùng do vi khuẩn có thể được điều trị bằng thuốc
kháng sinh. Loại kháng sinh phù hợp phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây
nhiễm trùng. Một số bệnh nhiễm vi-rút phải có các loại thuốc đặc biệt để
điều trị, chẳng hạn như liệu pháp kháng vi-rút đối với HIV. Nhiễm nấm
có thể được điều trị bằng thuốc kháng nấm. Ký sinh trùng có thể được
điều trị bằng thuốc chống ký sinh trùng. Không có phương pháp điều trị
bệnh prion.
8. Kháng kháng sinh là gì?
Kháng thuốc kháng sinh là khi vi khuẩn phát triển các đột biến khiến
thuốc của chúng ta khó tiêu diệt chúng hơn. Điều này xảy ra khi lạm dụng
thuốc kháng sinh, chẳng hạn như đối với các bệnh nhiễm trùng nhẹ mà
cơ thể bạn có thể tự chống lại. Kháng kháng sinh làm cho một số bệnh
nhiễm trùng do vi khuẩn rất khó điều trị và có nhiều khả năng đe dọa
đến tính mạng.
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
15
BÀI 1
Hiện nay, các nhà quản lý y tế đang nỗ lực để giảm tình trạng kháng
thuốc kháng sinh. Bạn có thể giúp và bảo vệ chính mình bằng cách sử
dụng thuốc kháng sinh theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị và uống hết
thuốc kháng sinh theo đơn. Điều này giúp đảm bảo tất cả vi khuẩn đều bị
tiêu diệt và không thể biến đổi.
9. Các bệnh lây truyền từ động vật sang người
Bệnh lây truyền qua động vật hay zoonoses: Là các bệnh nhiễm trùng
ở người có nguồn gốc từ đồng vật khác. Bệnh có thể lây truyền từ động vật
sang người qua nhiều hình thức khác nhau:
• Bệnh lây truyền trực tiếp (Direct zoonoses - orthozoonoses): Là bệnh
lây truyền từ nguồn lây nhiễm tới người qua tiếp xúc trực tiếp hoặc
gián tiếp qua vật lây nhiễm sử dụng chung (như khăn mặt, bàn chải,...).
Bệnh lây truyền trực tiếp có thể tồn tại trong tự nhiên lâu dài qua một
loài duy nhất như chó, cáo truyền bệnh dại, hoặc gia súc, các loài nhai
lại. Điển hình nhất trong hình thức lây truyền này là bệnh dại.
• Bệnh lây truyền theo chu trình vòng đời: Là bệnh mà mầm bệnh cần
ít nhất hai loài vật có xương sống trở lên làm vật chủ trong quá trình
hoàn thiện vòng lây truyền. Tác nhân thường là ký sinh trùng như sán
dây lợn (Taenia solium), sán dây chó (Echinococcus granulosus).
• Bệnh lây truyền qua trung gian: Bệnh viêm não Nhật Bản và sốt xuất
huyết Dengue (cần có muỗi), dịch hạch (cần có bọ chét trên chuột),
bệnh sốt do Rickettsia (cần có ve),... Để lây truyền, những loại bệnh này
cần phải có quần thể động vật mang mầm bệnh, nhân tố trung gian
truyền bệnh phù hợp và quần thể người.
• Bệnh lây truyền qua chất hoại sinh (Saprozoonoses): Là bệnh mà tác
nhân gây bệnh trong vòng lây truyền của nó có thể sinh trưởng ngoài
cơ thể vật chủ như bệnh giun đũa chó Toxocara canis (trứng giun trong
đất), bệnh do Histoplasma (nấm sống trong đất có phân gia cầm, phân
chim), bệnh do Salmonella...
Theo yếu tố nguy cơ của từng người hoặc hoạt động của con người:
• Bệnh động vật có liên quan nghề nghiệp (occupational zoonoses): là
bệnh khi người bị lây nhiễm trong lúc làm việc (như brucellosis ở nông
16
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 1
dân, bác sĩ thú y hay nhân viên giết mổ, bệnh Lyme ở kiểm lâm, bệnh
dại ở thợ săn,...).
• Bệnh lây truyền qua thú nuôi.
• Bệnh động vật lây nhiễm tình cờ.
10. Các bệnh truyền nhiễm mới nổi và tái nổi
Những năm gần đây, thế giới đang phải đương đầu với nguy cơ xuất
hiện và lan truyền của các bệnh truyền nhiễm mới nổi hoặc bệnh truyền
nhiễm tái nổi (tái bùng phát) ở người, vật nuôi và động vật hoang dã.
Những bệnh này xuất phát từ mối tương tác con người - động vật - hệ
sinh thái và có khả năng gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe con
người. Tổ chức Y tế thế giới đã có những minh chứng khoa học cho thấy
có khoảng 70% bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi ở người, có nguồn
gốc từ động vật.
Các bệnh truyền nhiễm mới nổi là các bệnh (1) chưa từng xảy ra ở
người trước đây (loại bệnh mới nổi này rất khó xác định và có lẽ hiếm
gặp); (2) đã xảy ra trước đây nhưng chỉ ảnh hưởng đến một số ít người
ở những nơi biệt lập (ví dụ như bệnh sốt xuất huyết; bệnh HIV/AIDS và
bệnh Ebola); hoặc (3) đã xảy ra trong suốt lịch sử loài người nhưng gần
đây mới được công nhận là bệnh riêng biệt do tác nhân truyền nhiễm (ví
dụ như bệnh Lyme và loét dạ dày).
Các bệnh truyền nhiễm tái nổi là những bệnh từng là vấn đề sức khỏe
nghiêm trọng trên toàn cầu hoặc ở một quốc gia cụ thể, sau đó giảm đáng
kể, nhưng lại trở thành vấn đề sức khỏe đối với một bộ phận đáng kể dân
số (ví dụ như bệnh sốt rét và bệnh lao). Nhiều chuyên gia về các bệnh
truyền nhiễm bao gồm các bệnh tái nổi như là một tiểu thể loại của các
bệnh mới nổi.
11. Các yếu tố làm gia tăng bệnh truyền nhiễm trong môi trường
học đường
Theo các chuyên gia, ở độ tuổi học đường, trẻ có nhiều tiếp xúc xã hội
phức tạp, do đó, nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm tăng cao,
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, khả năng học tập, chất
lượng sống của trẻ.
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
17
BÀI 1
Bệnh truyền nhiễm đều có khả năng lây từ người bệnh sang người
lành, nhiều bệnh phát triển thành dịch, đại dịch gây tử vong nhiều.
Nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm thường là các loại vi khuẩn,
vi-rút và được gọi là mầm bệnh. Sau khi thâm nhập vào cơ thể, gặp điều
kiện thuận lợi các mầm bệnh sẽ phát triển mạnh mẽ gây bệnh cho cơ thể.
Một số bệnh phát triển trong môi trường ô nhiễm, vệ sinh kém và
xâm nhập vào cơ thể trẻ qua đường tiêu hóa. Một số bệnh lây truyền qua
đường không khí, qua dịch tiết khi ho, hắt hơi hay nói chuyện.
Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học và y học, nhiều bệnh truyền
nhiễm đã được đẩy lùi, nhưng một số bệnh truyền nhiễm vẫn lan tràn
và còn là mối đe doạ như viêm gan vi-rút, sốt xuất huyết Dengue, sốt xuất
huyết do vi-rút Ebola, nhiễm HIV/AIDS... Một số mầm bệnh trong quá trình
phát triển đột biến gây nên bệnh lý mới, rất nặng và khó chẩn đoán như
SARS, cúm A H5N1... Điều đáng lo ngại là trẻ em có thể mắc bệnh truyền
nhiễm lây truyền qua đường hô hấp, điển hình như vi-rút SARS-CoV-2.
Việt Nam cũng được coi là “điểm nóng” của các bệnh truyền nhiễm
mới nổi, bởi tập quán sống gần gia cầm, vật nuôi, chưa kể thói quen sinh
hoạt, ăn uống (như ăn tiết canh động vật, ăn thịt tái sống...) cũng là những
nguy cơ tiềm ẩn làm gia tăng sự lây lan bệnh từ động vật sang người.
Nhiều vụ dịch xảy ra quanh năm như sốt xuất huyết Dengue, lỵ amip,
cúm, lỵ trực khuẩn...
Ở trẻ em do đặc điểm có một số yếu tố quan trọng gồm độ tuổi, khả
năng miễn dịch, dinh dưỡng, cấu tạo gen và bệnh lý đi kèm có thể ảnh
hưởng đến việc mắc bệnh truyền nhiễm.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ trong độ tuổi đến trường có nguy cơ mắc bệnh cao
hơn vì hệ thống miễn dịch chưa được hoàn thiện, trẻ có xu hướng đưa mọi
thứ vào miệng và hiếm khi rửa tay sạch.
Theo nghiên cứu, trẻ em nhất là ở độ tuổi học đường như trẻ mầm
non, tiểu học... dễ mắc các bệnh truyền nhiễm. Nguyên nhân là do trẻ có
nhiều tiếp xúc, sinh hoạt ở lớp học, nhà trẻ ở trường nên nguy cơ mắc các
bệnh truyền nhiễm tăng cao.
Ngoài ra, đối với trẻ em sức đề kháng yếu hơn người lớn nên khi có
các tác nhân bên ngoài như thời tiết thay đổi, dịch bệnh... trẻ dễ bị vi
khuẩn, vi-rút có hại tấn công và gây bệnh, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe,
18
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 1
sự phát triển. Một số bệnh nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến
những biến chứng nặng về sức khỏe thể chất, tinh thần, sức khỏe sinh sản
sau này, thậm chí tử vong.
12. Các biện pháp dự phòng bệnh truyền nhiễm trong trường học
Có nhiều cách đơn giản để giảm nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm và
thậm chí ngăn ngừa hoàn toàn một số bệnh. Có một số bệnh truyền nhiễm
có thể điều trị bằng thuốc đặc hiệu như kháng sinh trong viêm phổi, viêm
màng não mủ. Tuy nhiên, rất nhiều loại bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn
như bạch hầu, ho gà... do vi-rút như bại liệt, viêm gan... rất khó khăn trong
việc điều trị và khi trẻ mắc bệnh để lại nhiều di chứng, thậm chí tử vong.
Do đó, việc dự phòng mắc các bệnh truyền nhiễm cho học sinh là rất quan
trọng. Bên cạnh việc đẩy mạnh công tác truyền thông đến phụ huynh về
lợi ích tiêm chủng đầy đủ cho học sinh, cần hướng dẫn trẻ cách tự chăm
sóc bản thân như tránh tiếp xúc với nguy cơ lây bệnh đối với bản thân trẻ
và lây lan cho cộng đồng.
12.1. Tiêm phòng vắc-xin
Khuyến khích phụ huynh học sinh đưa con đi tiêm phòng đầy đủ đúng
lịch theo lứa tuổi theo khuyến cáo của Bộ Y tế. Các thầy cô giáo và cán bộ
trong trường học cũng nên được tiêm phòng các bệnh theo khuyến cáo
của Bộ Y tế. Đây là biện pháp chủ động tạo miễn dịch cho học sinh, thầy
cô giáo và các cán bộ trong trường. Việc tiêm phòng phải được thực hiện
khi cơ thể khỏe mạnh và tuân theo đúng lịch tiêm phòng. Tỉ lệ người tiêm
phòng càng cao, số người có miễn dịch trong cộng đồng càng lớn, từ đó
bệnh càng khó lây truyền và ít có khả năng bùng phát thành dịch lớn. Tuy
nhiên, không phải bệnh truyền nhiễm nào cũng có vắc-xin và chi phí tiêm
vắc-xin dịch vụ cũng là một trở ngại lớn.
12.2. Giữ vệ sinh cá nhân
• Rửa tay với xà phòng và nước. Rửa tay kỹ lưỡng là đặc biệt quan trọng
trước khi chuẩn bị bữa ăn hoặc ăn uống, sau khi đi vệ sinh, sau khi tiếp
xúc với phân (động vật hoặc người) và sau khi làm vườn hoặc làm việc
với bụi bẩn.
• Che mũi và miệng khi hắt hơi hoặc ho.
• Khử trùng các bề mặt thường xuyên chạm vào trong nhà.
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
19
BÀI 1
• Tránh tiếp xúc với những người mắc bệnh truyền nhiễm hoặc dùng
chung vật dụng cá nhân với họ.
• Tránh tiếp xúc với người khác khi đang mắc bệnh truyền nhiễm.
• Không uống hoặc bơi trong nước có thể bị ô nhiễm.
• Đeo khẩu trang khi ở gần người khác khi bạn bị ốm hoặc theo khuyến
cáo của nhà trường và Bộ Y tế.
• Để giảm nguy cơ bị bọ chét hoặc muỗi đốt, hãy sử dụng thuốc chống
côn trùng đã được phê duyệt để diệt bọ ve và muỗi, che phần da tiếp
xúc nhiều nhất có thể bằng quần áo và kiểm tra bọ ve sau khi ở trong
rừng hoặc khu vực có cỏ dài.
• Vệ sinh cơ thể, tắm rửa sạch sẽ hàng ngày để tránh bệnh lây truyền qua
da. Không được đi chân trần, ăn thực phẩm không hợp vệ sinh để tránh
nhiễm ký sinh trùng giun đũa, giun móc...
12.3. Vệ sinh an toàn thực phẩm
Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đun sôi, bảo quản thức ăn đã chế
biến, ngăn không cho ruồi nhặng bâu vào, các vật dụng ăn uống phải được
rửa sạch trước khi sử dụng, không dùng lẫn lộn các dụng cụ chế biến thức
ăn sống và chín. Các biện pháp này sẽ giúp ngăn ngừa các bệnh lây qua
đường tiêu hóa như: bệnh tả, bệnh lỵ, bệnh thương hàn...
Đối với nhóm mầm non, nhà trẻ cần đảm bảo dụng cụ uống nước riêng
cho mỗi học sinh và được vệ sinh thường xuyên.
12.4. Sống lành mạnh và quan hệ tình dục an toàn
Tuyên truyền, phổ biến cho học sinh lối sống lành mạnh, không
quan hệ tình dục bừa bãi, sử dụng bao cao su, không tiêm chích ma túy...
Việc sống lành mạnh sẽ giúp ngăn ngừa các bệnh lây qua đường tình dục
(như giang mai, lậu, HIV/AIDS,...) và các bệnh lây qua các dịch tiết cơ thể
khác (viêm gan B, viêm gan C...).
12.5. Đảm bảo vệ sinh trường học
Đối với việc đảm bảo vệ sinh môi trường trong trường học, nhà trường
cần bố trí bồn rửa tay với số lượng phù hợp, nơi rửa tay thuận tiện, cung
cấp đầy đủ và duy trì xà phòng, nước sạch cho người học, giáo viên, nhân
viên và khách đến trường.
20
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
Thực hiện vệ sinh, khử khuẩn các khu vực trong trường học, đặc biệt
các bề mặt học sinh thường tiếp xúc... bằng hóa chất làm sạch, khử khuẩn
thông thường. Tổ chức tổng vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, vật chứa có
nguy cơ phát sinh lăng quăng hàng tuần hoặc khi cần thiết. Nhà trường
cần hướng dẫn và đề nghị phụ huynh không cho trẻ/người học đến trường
khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh, đưa trẻ/ người học đi khám ngay khi
có dấu hiệu nghi ngờ và thông báo ngay cho nhà trường khi có chẩn đoán
của cơ sở y tế.
BÀI 2
MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
THƯỜNG GẶP Ở LỨA TUỔI
MẦM NON, MẪU GIÁO
BÀI
2
Mục tiêu bài học:
Sau khi kết thúc bài học, người học có khả năng:
1. Trình bày được định nghĩa và biểu hiện của một số bệnh
truyền nhiễm thường gặp ở lứa tuổi mầm non, mẫu giáo:
bệnh sởi-rubella, bạch hầu, ho gà, quai bị, tiêu chảy do Rota
vi-rút, tay chân miệng, viêm não Nhật Bản, bệnh do Adeno
vi-rút, bệnh thủy đậu.
2. Thực hiện được các biện pháp dự phòng các bệnh trên cho
trẻ và thực hiện được các biện pháp xử lý khi phát hiện trẻ có
dấu hiệu mắc các bệnh trên.
1
BỆNH SỞI - RUBELLA
1.1. Biểu hiện và đặc điểm của bệnh
»
Định nghĩa:
• Sởi là một bệnh nhiễm vi-rút cấp tính đường hô hấp, gây ra những đợt
dịch bùng nổ, gây tử vong cao ở trẻ em.
• Bệnh rubella là bệnh do vi-rút rubella gây nên.
»
Biểu hiện của bệnh:
• Bệnh sởi: sốt, phát ban và viêm long đường hô hấp, xuất hiện các hạt
nhỏ màu trắng (Koplik) ở niêm mạc miệng.
• Bệnh rubella: sốt nhẹ, phát ban và viêm long nhẹ đường hô hấp, nổi
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
23
BÀI 2
hạch vùng cổ, chấm sau tai. Bệnh khó phân biệt với các bệnh sốt phát
ban khác, nhất là với sởi.
Hình 1. Hình ảnh ban Rubella (trái) và ban Sởi (phải)
(Nguồn: Rubella (German Measles): Symptoms, treatment, during pregnancy
(medicalnewstoday.com) và Measles: Symptoms & Treatment | Live Science)
»
Đặc điểm:
• Sởi là một bệnh truyền nhiễm, gây dịch lưu hành rộng rãi ở mọi nơi
trên thế giới, nhất là trong thời kỳ trước tiêm chủng, bệnh phổ biến
ở trẻ em. Trên 90% số người trước lứa tuổi 20 đã bị mắc bệnh sởi, rất
hiếm người không bị mắc sởi.
• Sởi cũng là một bệnh lưu hành địa phương trong cộng đồng dân cư đô
thị và là một bệnh xảy ra dịch có tính chu kỳ khoảng từ 2 - 3 năm hoặc
lâu hơn tuỳ theo từng nước.
• Bệnh sởi xảy ra cũng có tính theo mùa. Ở vùng khí hậu ôn đới, bệnh sởi
xuất hiện nhiều vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân. Ở vùng nhiệt đới,
bệnh xảy ra nhiều vào mùa khô.
• Với việc thực hiện chương trình tiêm phòng sởi có hiệu quả, tỉ lệ mắc
bệnh sởi đã giảm 99% ở nhiều nước phát triển và chủ yếu xảy ra ở trẻ
nhỏ chưa được tiêm chủng hoặc ở trẻ lớn tuổi hơn, người lớn mới chỉ
được tiêm 1 liều vắc-xin.
1.2. Phương thức lây truyền
Bệnh sởi và rubella đều lây truyền qua các hạt nước dịch tiết mũi
họng của bệnh nhân có trong không khí hoặc qua các vật dụng bị nhiễm
bẩn. Bệnh sởi rất dễ lây, trẻ em cảm nhiễm chỉ vào buồng bệnh chốc lát
24
HỌC PHẦN 4. MỘT SỐ BỆNH, TẬT THƯỜNG GẶP Ở HỌC SINH
BÀI 2
cũng mắc bệnh. Do vi-rút có thể phát tán rộng cho nên không loại trừ khả
năng truyền bệnh trong nội bộ một nhà.
1.3. Các biện pháp phòng bệnh
Biện pháp phòng bệnh chung:
• Giáo dục sức khỏe cộng đồng cho đối tượng phụ huynh, thầy cô giáo.
Thông tin về sởi và tiêm vắc-xin.
• Tuyên truyền sâu rộng trong nhà trường về cách nhận biết và biện
pháp phòng, chống bệnh sởi - rubella.
• Nâng cao sức đề kháng cơ thể bằng: ăn uống đủ chất dinh dưỡng, bổ
sung hợp lí các vitamin và khoáng chất.
• Đảm bảo lớp học luôn thông thoáng, đầy đủ ánh sáng, vệ sinh lau chùi
bàn ghế, đồ dung, đồ chơi hàng ngày.
• Biện pháp phòng bệnh đặc hiệu: Tiêm vắc-xin phòng bệnh sởi - rubella
là biện pháp phòng bệnh quan trọng nhất. Có thể sử dụng vắc-xin dạng
đơn hoặc dạng phối hợp (sởi - rubella hoặc sởi - quai bị - rubella).
• Đối tượng và lịch tiêm vắc-xin sởi: Trẻ nhỏ: tiêm 2 mũi. Mũi thứ nhất
khi trẻ 9 tháng tuổi, mũi thứ hai khi trẻ 18 tháng tuổi. Đối tượng khác
nếu chưa được tiêm vắc-xin sởi trước đó cần tiêm 1 mũi.
• Đối tượng và lịch tiêm vắc-xin rubella: Từ 9 tháng tuổi trở lên, tiêm 1
liều vắc-xin rubella.
1.4. Xử trí khi có học sinh nghi ngờ mắc sởi - rubella
Khi có dấu hiệu của bệnh sởi, nên đến cơ sở y tế địa phương để dược
khám, điều trị và tư vấn về cách chăm sóc trẻ. Nếu bệnh nhẹ có thể được
chăm sóc và điều trị tại nhà:
• Ăn đầy đủ thực phẩm dễ tiêu, giàu dinh dưỡng, uống đủ nước để nâng
cao thể trạng, tránh bị suy dinh dưỡng và biến chứng do sởi.
• Vệ sinh thân thể, mắt, răng, miệng cho trẻ và giữ thông thoáng nơi ở,
tránh gió lùa.
• Người ...
 








Các ý kiến mới nhất