Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 20h:08' 16-01-2024
Dung lượng: 462.4 KB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23
Ngày

Từ ngày
/01/2024
đến ngày
/01/2024

Môn

Bài dạy
Đọc: Sự tích bánh Chưng, bánh dầy.
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ.
Viết: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây
Tiếng cối.
Việt
Đọc: Độc đáo tháp Chăm.
Nói và nghe: Giới thiệu một cảnh đẹp.
Viết: Trả bài văn miêu tả cây cối.
Bài: Chia cho số có hai chữ số.
Bài: Chia cho số có hai chữ số.
Bài: Chia cho số có hai chữ số.
Toán Bài: Em làm được những gì?
Bài: Em làm được những gì?
Lịch sử Bài: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên.
và Địa lí Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Tây
Nguyên.
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6. Phát triển bản thân
Tiết 2: Tổng kết phong trào “Phát triển bản thân”:
- Thực hiện được nền nếp sinh hoạt.
- Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học.
- Tự lực thực hiện nhiệm vụ của mình theo sự phân
công hướng dẫn.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề Phát triển bản thân.
Đạo đức Em duy trì quan hệ bạn bè

Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
3
4
1
2
3
1

2

3
3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM
Đọc:
Bài: SỰ TÍCH BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp. (năng lực ngôn
ngữ, năng lực thẩm mĩ)
- Rút ra được ý nghĩa: Truyện đề cao tinh thần lao động, đề cao vai trò của nghề nông
và thể hiện sự tôn kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta (năng lực thẩm mĩ)
2. Năng lực chung.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Truyện nhằm giải
thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy (năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực giao tiếp và hợp tác)
- Phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện (năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS về tình yêu thương con người (phẩm chất nhân ái)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
- Tranh ảnh về một số loại bánh thường thấy vào dịp Tết
- Bảng phụ ghi đoạn 4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi nghi hoặc đọc đoạn lời bài hát “ Cho
con”
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc - HS nghe và nêu cách hiểu
suy nghĩ về tên chủ điểm “Việt Nam quê hương hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm
“Việt Nam quê hương em”
em”

Ca ngợi vẻ đẹp cũng như thể
hiện tình cảm với quê hương,
đất nước, con người Việt Nam
- GV nhận xét
-GV cho HS hỏi đáp về 1 − 2 món bánh thường có
vào dịp Tết ở quê em hoặc nơi em ở  (có thể kết
hợp sử dụng vật thật hoặc tranh, ảnh đã chuẩn bị từ
trước)
- Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội
dung tranh
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.

- HS chia sẻ và nhận xét

- HS quan sát tranh
- HS phán đoán
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài

2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS luyện đọc trôi chảy, đọc đúng từ, đúng nhịp
+ Nắm được nội dung và ý nghĩa bài học
- Cách tiến hành:
Tiết 1
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng người dẫn chuyện - HS lắng nghe
thong thả, vui tươi; giọng thần ôn tồn, hiền từ; nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của hai loại
bánh, hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật,...
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một
- HS lắng nghe và luyện đọc
số câu dài:
theo
Con hãy lấy gạo nếp/ làm bánh hình tròn và hình
vuông,/ để tượng hình Trời và Đất./ Chàng chọn
gạo nếp thật ngon/ làm bánh vuông để tượng hình
Đất,/ lấy lá xanh bọc , ở ngoài/ và đặt nhân ở trong
ruột bánh. ;
Kể từ đó,/ mỗi khi đến tết Nguyên đán,/ người dân
đều làm bánh chưng và bánh giầy/ để dâng cúng
Trời/ Đất,/ tổ tiên.//;...
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “sẽ truyền ngôi cho”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cha mẹ sinh thành”.

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “gọi là bánh giầy”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: Bánh giầy, nô nức….
- Luyện đọc câu dài:
Con hãy lấy gạo nếp/ làm bánh hình tròn và hình
vuông,/ để tượng hình Trời và Đất./ Chàng chọn
gạo nếp thật ngon/ làm bánh vuông để tượng hình
Đất,/ lấy lá xanh bọc , ở ngoài/ và đặt nhân ở trong
ruột bánh.

- HS luyện đọc theo nhóm 4

- HS luyện đọc
- HS luyện đọc
Con hãy lấy gạo nếp/ làm
bánh hình tròn và hình vuông,/
để tượng hình Trời và Đất./
Chàng chọn gạo nếp thật
ngon/ làm bánh vuông để
tượng hình Đất,/ lấy lá xanh
bọc , ở ngoài/ và đặt nhân ở
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp (cá nhân – trong ruột bánh.
nhóm)
- HS đọc trước lớp
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét các nhóm.
- HS nhận xét
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS lắng nghe
- Giải nghĩa từ khó hiểu; của ngon vật lạ, sinh
thành,…..
- HS lắng nghe
- GV gọi HS đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.

- GV cho HS rút ra ý đoạn 1
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc lại đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2

- HS đọc và trả lời
+ Hùng Vương thứ sáu chọn
người nối ngôi bằng cách ra
điều kiện ai tìm được món ăn
ngon nhất, có ý nghĩa nhất để
cúng Trời Đất, tổ tiên sẽ được
truyền ngôi.
Rút ý đoạn 1: Cách thức vua
Hùng truyền ngôi cho con.
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời
+ Các hoàng tử đua nhau tìm
kiếm của ngon vật lạ dâng lên
vua cha để nhà vua hài lòng và
truyền ngôi cho mình.

- GV cho HS rút ra ý đoạn 2

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4.

Rút ý đoạn 2; Các hoàng tử
đua nhau tìm của ngon vật lạ
để dâng lên vua cha và giấc
mơ đặc biệt của Lang Liêu.
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời
+ Giấc mơ của Lang Liêu:
Lang Liêu mơ thấy vị thần
hướng dẫn làm hai loại bánh
từ gạo nếp, bánh hình tròn
tượng trưng cho Trời, bánh
hình vuông tượng trưng cho
Đất. Sau đó, lấy là bọc bên
ngoài, đặt nhân trong ruột
bánh, để tượng hình cha mẹ
sinh thành.
+Việc Lang Liêu làm sau khi
tỉnh dậy: Chàng chọn gạo nếp
thật ngon làm bánh vuông để
tượng hình Đất, lấy lá xanh
bọc ở ngoài và đặt nhân ở
trong ruột bánh, đem nấu chín
và đặt tên là bánh chưng. Sau
đó chàng lại giã xôi làm bánh
tròn, để tượng hình Trời, gọi
là bánh giầy.
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời:
+ HS trả lời theo suy nghĩ
riêng, VD: Vua quyết định
truyền ngôi cho Lang Liêu vì
hai loại bánh của chàng ngon,
lại có ý nghĩa (bánh hình tròn
và hình vuông tượng hình Trời
và Đất → đề cao tinh thần lao
động, đề cao vai trò của nghề
nông và thể hiện sự tôn kinh
Trời, Đất, tổ tiên).
Rút ý đoạn 3,4: Cách làm,

- Gv cho HS rút ý đoạn 3, 4

đặc điểm, ý nghĩa của hai loại
bánh và kết quả của câu
chuyện.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
-  HS trả lời theo suy nghĩ,
- Gọi HS đọc câu 5 và rút ra nội dung, ý nghĩa bài cảm nhận riêng,
đọc.
VD: Truyện nhằm giải thích
về nguồn gốc bánh chưng,
bánh giầy; truyền thống làm
bánh để dâng cúng, tưởng nhớ
tổ tiên trong dịp Tết,...
- HS nhận xét
- GV cho HS nhận xét
- HS nêu
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Truyện đề cao tinh thần
lao động, đề cao vai trò của nghề nông và thể hiện
sự tôn kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng
- HS nhắc lại và lắng nghe
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc
- HS lắng nghe
của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn mẫu : Giọng người dẫn chuyện
thong thả, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân
vật,...
Đến ngày hẹn,/ các hoàng tử nô nức đem món ngon
đến.// Riêng Lang Liêu chỉ có - bánh chưng và bánh
giầy// Sau khi đi một vòng,/ vua cha dừng lại rất lâu
trước mâm bảnh của Lang Liêu,/ nghe chàng kể lại
chuyện thần báo mộng và giải thích ý nghĩa của hai
món bánh. // Vua nếm thử,/ thấy bánh ngon,/ lại có
ý nghĩa/ nên quyết định truyền ngôi lại cho Lang
Liêu//
Kể từ đó,/ mỗi khi đến tết Nguyên đán,/ người dân
đều làm bánh chưng và bánh giầy/ để dâng cúng
Trời/ Đất / tổ tiên.//
- GV yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo nhóm - HS luyện đọc
2
- HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV cho HS khá, giỏi đọc cả bài
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi kể về các loại bánh mứt - HS thực hiện
thường thấy trong dịp tết
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu:
Luyện tập về vị ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ cho trước(năng lực ngôn ngữ)
- Đặt được câu có vị ngữ theo yêu cầu (năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo)
2. Năng lực chung.
- Xác định vị ngữ trong câu (năng lực tự chủ tự học)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiên các bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Chim cu gọi
bạn”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ cho trước
+ Đặt được câu có vị ngữ theo yêu cầu
+ Xác định vị ngữ trong câu
- Cách tiến hành:
2.1. Xác định vị ngữ trong câu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV cho HS đọc 4 câu trong bài tập 1.
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào
bảng nhóm
- GV cho các nhóm trình bày

- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe.

- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ, dán kết quả
vào bảng nhóm.
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước
lớp.
a. là bạn của bà con nông dân
→ Giới thiệu về “Chim sâu”
b. long lanh trên phiến lá →
Nếu trạng thái của “Giọt
sương”.
c. chơi trò chơi Mèo đuổi chuột
→ Nếu hoạt động của “chúng
em”.
d. đỏ thẫm → Nêu đặc điểm của
“Những chùm thảo quả đã
chín”.).
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.

- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
- HS đọc yêu cầu bài tập
2.2. Tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ cho

trước
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc chủ ngữ đã cho trong bài tập 2.

- HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc
thầm
- HS xác định lại yêu cầu của
bài
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm 4, trình
bày vào bảng nhóm.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu - Các nhóm trình bày
cầu
a. Hồ Gươm là một địa điểm du
lịch nổi tiếng của Thủ đô Hà
- GV cho các nhóm trình bày
Nội/ là một thắng cảnh của Hà
Nội/...
b. Những cây liễu bung nở
những nhành hoa đỏ thắm/ rủ
bóng tha thướt ở ven hồ..
c. Đàn chim gáy bay lượn trên
các ngọn tre/ sà xuống những
thửa ruộng vừa gặt xong...
d. Những tia nắng sớm khẽ len
lỏi qua các tán cây xanh mướt/
tinh nghịch nhảy nhót trên cành
lá/...).
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
2.3. Đặt được câu có vị ngữ theo yêu cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- GV cho HS chia sẽ nội dung sẽ viết trong nhóm
đôi
- GV quan sát, giúp đỡ HS đang gặp khó khăn.
- GV chấm một số bạn đã hoàn thành, nhận xét
- GV cho 2 – 3 HS đọc câu đã viết trước lớp, giới
thiệu đồ vật được nhân hoá và từ đã dùng để gọi
đồ vật đó
- GV nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu bài tập
- HS chia sẽ theo nhóm đôi sau
đó viết 3 câu vào VBT.

- 2 – 3 HS trình bày, các bạn
còn lại lắng nghe và nhận xét

- HS lắng nghe

- GV chốt kiến thức
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi “ Truyền điện
- HS tham gia chơi
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xết tiết học
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
VIẾT:
LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối (cây hoa) (năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Nắm được bố cục của bài văn tả cây cối (năng lực tự học tự chủ, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy, bút, giấy bình chọn
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:

- GV cho HS hát, múa tại chỗ
- HS hát múa
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Luyện tập thực hành
- Mục tiêu:
+ Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối (cây hoa)
Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đề bài
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thề loại nào? + Miêu tả cây cối
+ Đề bài yêu cầu tả loài cây nào?
+ Cây hoa
2.2. Lập dàn ý cho bài văn tả một loại cây hoa
mà em yêu thích
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS đọc và xác định yêu cầu của
bài tập 1
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh của các
- HS có thể kết hợp quan sát một
loại hoa
số tranh, ảnh của các loại hoa,
đọc lại những ghi chép ở BT 2
trang 40, lập dàn ý bằng cách ghi
các từ ngữ, hình ảnh.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, khuyến
khích HS ghi chép dưới dạng sơ đồ đơn giản.
- GV quan sát, giúp đỡ một số HS gặp khó khăn
- GV cho HS chia sẻ bài làm theo nhóm đôi
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm,
nhận xét, bổ sung.
- GV quan sát, chấm chữa một số em đã làm
xong.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp
- 1 -2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- GV đánh giá hoạt động
3.3. Chỉnh sửa dàn ý
- GV cho HS nêu yêu cầu BT 2
- HS xác định yêu cầu của bài
- GV cho HS chia sẻ theo nhóm đôi
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm
đôi, thêm vào dàn ý đã lập từ ngữ
gợi tả, hình ành so sánh, nhân

hoá,….
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét

- GV cho HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Kể được một số loại bánh theo yêu cầu; nói được 1 – 2 câu về loại bánh
mà em thích
* Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động 1
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động 1: Thi kể một số loại bánh.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức
- HS tham gia chơi
+ Bánh hấp, bánh rán, bánh
tráng,…..
+ bánh phồng, bánh gối, bánh
quai chèo, bánh tai heo, ….
+ Bánh tôm, bánh tẻ, bánh khoai,
bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu
xanh, ….
- GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động 2
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động 2: Nói 1 – 2 câu về một loại
bánh em thích.
- GV cho HS kể cho nhau nghe theo nhóm đôi
- HS thảo luận
+ Nói về hương vị
+ Màu sắc
+ Hình dáng
+ Đặc điểm nổi bật của loại bánh…
- Gv cho HS trình bày trước lớp
- HS trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gv tổng kết bài học.
Hoạt động nối tiếp
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Đọc:

Bài: ĐỘC ĐÁO THÁP CHĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1. Trao đổi được với bạn về đặc điểm nổi bật của công trình kiến trúc trong các bức ảnh;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
động.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cung cấp thông tin về kiến trúc, ca
ngợi vẻ đẹp độc đáo của tháp Chăm Pô Klông Ga-rai, từ đó biết quý trọng, giữ gìn các di
tích, các công trình kiến trúc lịch sử.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài
học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động nói
và nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và
biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu thích những công trình kiến trúc độc đáo của dân tộc.
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc giữ gìn và phát huy những
giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh hoặc video clip về tháp Chăm Pô Không Ga-rai và lễ hội Ka-tê; tranh, ảnh về
một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học: Nói về những đặc điểm
nổi bật của công trình kiến trúc trong các bức ảnh: Tháp Bút; Nhà rộng; Toà nhà búp
sen, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh
hoạ.
* Cách tiến hành:
– Gv cho HS hoạt động nhóm nhỏ, giao
HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với bạn
nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với bạn về những về những đặc điểm nổi bật của công
điều em quan sát được về đặc điểm nổi
trình kiến trúc trong các bức ảnh: Tháp
bật của công trình kiến trúc trong các bức Bút – ngọn tháp cao, trên đỉnh là hình
ảnh.
ngòi bút; Nhà rộng – mái nhà cao, giống
như hình lưỡi rìu vươn lên bầu trời; Toà
nhà búp sen – toà nhà cao chót vót, tựa
- Yêu cầu HS liên hệ với nội dung khởi
như hình búp sen)

động phán đoán nội dung bài đọc.

→ Hs xem tranh, liên hệ với nội và phán
đoán nội dung bài đọc.
– HS nghe GV giới thiệu bài mới và ghi
tên bài đọc mới vào vở. HS nhắc lại tên
bài.

– GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc
mới “Độc đáo Tháp Chăm”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Hiểu được nội dung bài đọc: Nguyễn Bá Ngọc đã anh dũng hi sinh sau khi cứu được
ba em nhỏ của người bạn hàng xóm.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành
- Hs lắng nghe và tìm hiểu giọng đọc:
tiếng
Giọng đọc rõ ràng, rành mạch; nhấn
- GV đọc mẫu và gợi ý cách đọc.
giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp kiến
- GV HD đọc
trúc của tháp

1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi SGK
và nghe, chia đoạn.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu Hs chia đoạn: (3 đoạn)
+Đoạn 1: Tháp Chăm .... Ninh Thuận
+ Đoạn 2: Quần thể... biểu tượng lửa
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Sửa cho Hs luyện đọc từ khó

- Hs luyện đọc đoạn và luyện đọc một số
từ khó: Pô Klông Ga-rai, đỏ sâm, ...;
- HS luyện đọc ngắt nghỉ câu dài:
Tháp Lửa nằm ở phía nam, có kiến trúc
đặc trưng của những ngôi nhà truyền
thống của người Chăm với hai mái cong
- Gv cho Hs xác định câu dài và luyện cong hình chiếc thuyền //;
đọc.
Trong ba ngày diễn ra lễ hội, du khách
đến thăm Tháp Chăm được thưởng thức
những điệu múa quạt,/ vũ điệu Si-va của
các cô gái/ và rất nhiều hoạt động truyền
thống
– HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
– HS giải thích nghĩa của một số từ khó
điêu khắc (loại hình nghệ thuật thể hiện
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS hoặc gợi tả sự vật bằng cách sử dụng
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
những chất liệu như đất, đá, gỗ, kim
- GV nhận xét các nhóm.
loại,... để tạo thành những hình thù nhất

2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV cho HS giải nghĩa từ khó hiểu
ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS.

định), chạm trổ (chạm để trang trí), quần
thể (nghĩa trong bài: tổ hợp kiến trúc
không gian thống nhất, gồm nhà cửa,
công trình, tượng đài,...),...
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi trong SHS và rút ra nội
dung từng đoạn và sau đó là nội dung
bài. Gợi ý:
+ Câu 1: Tháp Chăm Pô Klông Ga-rai
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu nằm ở thành phố Phan Rang – Tháp
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. Chàm tỉnh Ninh Thuận.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn Ý đoạn 1: Giới thiệu về Tháp Chăm.
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 2: Mỗi ngôi tháp có những điểm
đáng chú ý:
1. Tháp Chăm Pô Klông Ga-rai nằm ở
Tháp Cổng: hai của thông nhau theo trục
đâu?
đông – tây, được chạm trổ những hoa
văn hết sức tỉ mỉ.
Yêu cầu Hs rút ra ý chính của đoạn 1.
• Tháp Lửa: có kiến trúc đặc trưng của
những ngôi nhà truyền thống của ngườ
2. Mỗi ngôi tháp có những đặc điểm gì
Chăm với hai mái ngói cong cong hình
đáng chú ý?
chiếc thuyền.
Tháp Cổng; Tháp Lửa; Tháp Chính
• Tháp Chính: cao hơn 20 mét, thiết kế
nhiều tầng, các góc được gắn tượng đi
thủ và biểu tượng lửa.
Ý đoạn 2: Những kiến trúc, nghệ thuật,
điêu khắc độc đáo của Tháp Chăm.
+ Câu 3: Trong lễ hội Ka-tê, du khách
được trải nghiệm những nét văn hoá,
nghe thuật đặc sắc: Thưởng thức những
Yêu cầu Hs rút ra ý chính của đoạn 2.
điệu múa quạt, vũ điệu Si-va và rất
nhiều hoạt động truyền thống khác.
3. Du khách được trải nghiệm những gì
Ý chính đoạn 3: Những trải nghiệm của
trong lễ hội Ka-tê?
du khách khi đến thăm Tháp Chăm.
+ Câu 4: Nói Tháp Chăm là một “công
trình kiến trúc, nghệ thuật, điêu khắc
độc đảo của người Chăm” vì tháp mang
Yêu cầu Hs rút ra ý chính của đoạn 3.
vẻ đẹp độc đáo, riêng biệt; là đỉnh cao
4. Vì sao nói Tháp Chăm là một “công
của nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc
trình kiến trúc, nghệ thuật, điêu khắc độc của người Chăm...
đáo của người Chăm"?
- Một số HS nêu nội dung bài.
- Nhận xét, bổ sung.

- Hs nghe và nêu nội dung đoạn.
- HS xác định giọng đọc đoạn này.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cung cấp
thông tin về kiến trúc, ca ngợi vẻ đẹp độc
đáo của tháp Chăm Pô Klông Ga-rai, từ
đó biết quý trọng, giữ gìn các di tích, các
công trình kiến trúc lịch sử.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV gọi 1 Hs đọc lại toàn bài.
- GV đọc lại đoạn từ “Quần thể gồm ba
ngôi tháp, nổi bật bởi màu gạch nung đỏ
sẫm.// Tháp Cổng là hai cửa thông nhau
theo trục đông – tây/ được chạm trổ
những hoa văn hết sức tỉ m/ Tháp Lửa
nằm ở phía nam, có kiến trúc đặc trưng
của những ngôi nhà truyền thống của
người Chăm với hai mái cong cong hình
chiếc thuyền // Tháp Chính nằm sâu bên
trong cao hơn 20 mét,/ thiết kế nhiều tầng
các góc được gắn tượng đá thú và biểu
tượng lửa”
* Gợi ý: Giọng đọc rõ ràng, rành mạch;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp
kiến trúc của tháp.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn

- Học sinh đọc lại toàn bài 1 lần: 1HS
đọc trước lớp, cả lớp theo dõi, ghi nhớ
cách đọc.
- HS theo dõi Gv đọc mẫu đoạn 2, nêu
cách đọc.

– HS luyện đọc trong nhóm, đọc trước
lớp đoạn 2
– HS khá, giỏi đọc cả.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
Yêu cầu Hs kể một vài cảnh đẹp hoặc Hs kể một vài cảnh đẹp hoặc công trình
công trình kiến trúc khác mà em biết.
kiến trúc khác: Chùa Một Cột, Kinh
Gợi ý: Chùa Một Cột, Kinh Thành Thành Huế, ....
Huế, ....
Hs bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu
Giáo dục Hs về tình yêu quê hương đất quê hương đất nước, ý thức bảo vệ môi

nước.
trường, giữ gìn công trình kiến trúc,
Ý thức bảo vệ giữ gìn cảnh đẹp đất cảnh đẹp đất nước, ...
nước, ...
4. Hoạt động nối tiếp
- Gv nhận xét chung tiết học. Tuyên dương HS, nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Nói và nghe:
Giới thiệu một cảnh đẹp
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng đặc thù.
- Giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác học tập, trả lời câu hỏi, làm
bài tập trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, tham gia trao đổi, thảo luận khi làm
việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về từ danh từ riêng danh
từ chung, biết vận dụng danh từ để áp dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức hỗ trợ, giúp đỡ bạn trong giờ học, yêu quý cảnh đẹp địa phương
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp, tích cực tham
gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh đẹp nơi mình ở.
III. Các hoạt động dạy học
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh hoặc video clip về một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs xem video giới thiệu về cảnh - HS quan sát phát hiện và nói
đẹp, một công trình kiến trúc, di tích lịch sử, ...
lên cảm xúc sau khi xem video.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe, ghi tên bài vào

vở.
2. Nói và nghe
* Mục tiêu: Giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
* Cách tiến hành:
– GV cho HS xác định yêu cầu của bài tập.
– HS xác định yêu cầu của bài
tập: Đóng vai hướng dẫn viên,
giới thiệu với khách tham quan
một cảnh đẹp ở quê hương hoặc
- GV đưa ra các câu hỏi gợi ý:
nơi em ở.
a. Em có thể giới thiệu những nội dung gì?
- HS tìm hiểu các gợi ý:
– Giới thiệu chung về cảnh đẹp:
+ Tên, địa chỉ, …
+ Những điểm nổi bật của cảnh:
Hình ảnh, âm thanh, màu sắc,
ánh sáng, …
b) Để bài nói sinh động, hấp dẫn có thể sử dụng
+ Hoạt động của con người: Giữ
kết hợp những phương tiện hỗ trợ nào?
gìn, tu sửa, …
– GV cho HS thảo luận trong nhóm nhỏ, đóng vai + Tranh, ảnh, đoạn phim, …
hướng dẫn viên, giới thiệu với khách tham quan
một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở.
- HS thảo luận trong nhóm nhỏ,
đóng vai hướng dẫn viên, giới
– Gv cho một nhóm HS đóng vai, giới thiệu trước thiệu với khách tham quan một
lớp cảnh đẹp đã lựa chọn các nhóm còn lại quan
cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi
sát theo kĩ thuật Bể cá và nhận xét phần trình bày em ở.
của nhóm bạn theo các tiêu chỉ:
- Một nhóm HS đóng vai, giới
+ Nội dung giới thiệu
thiệu trước lớp cảnh đẹp đã lựa
+ Phương tiện hỗ trợ
chọn.
+ Yếu tố phi ngôn ngữ
- Các nhóm theo dõi, nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
HS nghe bạn và GV nhận xét và
rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Chúng ta cần làm gì để giữ gìn, phát huy và bảo - HS trình bày
vệ được những cảnh đẹp thiên nhiên, những công
trình kiến trúc, di tích lịch sử ở địa phương em.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Nhận xét, tuyên dương, giáo dục HS về tinh
thần trách nhiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
VIẾT:
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn văn có hình ảnh
so sánh hoặc nhân hoá.
- Đố – đáp được về các loại cây trái bằng những từ ngữ chỉ đặc điểm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác viết văn trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chỉnh sửa và viết lại được và bài văn tả cây cối có
hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá đúng yêu cầu và biết vận dụng vào kể chuyện trong thực
tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: yêu thiên nhiên, cây cối, ….
- Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
- Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc cây cối ở nhà, ở trường, II. ĐỒ
DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bảng tương tác.
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cây bóng mát.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát Cây bàng mùa hạ, sáng tác Vũ - HS nghe bài hát và chia sẻ trước
Trọng Tường cho Hs nghe.
lớp những cảm nhận về nội dung
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh. bài hát.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- ...
 
Gửi ý kiến